Khí máu động mạch, Chỉ định thực hiện khí máu động mạch , Kỹ thuật lấy khí máu động mạch, Ý NGHĨA CÁC CHỈ SỐ TRÊN KHÍ MÁU, CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH, ĐÁP ỨNG BÙ TRỪ ĐỐI VỚI RỐI LOẠN TOAN KIỀM, CÁC RỐI LOẠN TOAN KIỀM CHUYÊN BIỆT. 1. Chỉ định thực hiện khí máu động mạch nhằm: a. Đánh giá tình trạng thông khí: theo dõi mức thông khí phế nang, thông khí khoảng chết, khi thở máy, đánh giá chức năng hô hấp trước và giải phẫu lồng ngực. b. Đánh giá tình trạng oxy hóa máu: Suy hô hấp, nghi ngờ giảm oxy máu: giúp chẩn đoán, phân độ và tìm nguyên nhân. Khi sử dụng oxy liệu pháp( oxy, CPAP, thở máy): giúp chỉ định phương thức hổ trợ, cài đặt các thông số, đánh giá và theo dõi quá trình giúp thở và cung cấp oxy. Xác định vị trí tổn thương: shunt phải hay trái, tại phổi hay ngoài phổi (dựa vào AaDO2). c. Đánh giá tình trạng thăng bằng toan kiềm: giúp phân loại rối loạn, xác định mức độ, tính toán lượng toan kiềm cần bù cho bệnh nhân và tìm nguyên nhân. d. Theo dõi và tiên lượng bệnh Như vậy, chỉ định làm khí máu động mạch rất rộng: Suy hô hấp, suy tuần hoàn, shock nhiễm trùng Suy thận và bệnh lý ống thận Bệnh nội tiết (tiểu đường nhiễm ceton – acid) Hôn mê, ngộ độc Bệnh lý đường tiêu hoá: nôn ói, tiêu chảy, .. Theo dõi điều trị: oxy liệu pháp, thở máy, nuôi ăn qua đường tĩnh mạch, lọc thận, …
Trang 1Bộ môn NhiTrường ĐHYD Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên đề:
KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
Trang 2MỤC LỤC
I ĐẠI CƯƠNG -3
1 Chỉ định thực hiện khí máu động mạch nhằm: -3
2 Kỹ thuật lấy khí máu động mạch -4
3 Chỉ định -5
4 Chống chỉ định -6
5 Kiểm tra kỹ thuật -6
II Ý NGHĨA CÁC CHỈ SỐ TRÊN KHÍ MÁU -7
III CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH -10
IV ĐÁP ỨNG BÙ TRỪ ĐỐI VỚI RỐI LOẠN TOAN KIỀM -17
V CÁC RỐI LOẠN TOAN KIỀM CHUYÊN BIỆT -17
VI BỆNH ÁN MINH HỌA -21
VII CÁC TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG -27
I ĐẠI CƯƠNG:
Trang 3- Hoạt động của các hệ, cơ quan trong cơ thể thực chất là hoạt động của các tế bào Hoạt động này diễn ra bình thường là nhờ môi trường nội môi ổn định và thăng bằng kiềm toan.
- Thăng bằng kiềm toan thể hiện qua nồng độ ion H+, bình thường ion H+, phải được duy trì trong giới hạn hẹp (35-45 mmol/l) hay pH máu động mạch phải
từ 7,35 -7,45 Rối loạn thăng bằng kiềm toan xảy ra khi có sự thay đổi nồng độ H+ hoặc HCO3- trong máu.Có nhiều loại rối loạn toan kiềm do nhiều
nguyên nhân gây ra, quang trọng là điều trị nguyên nhân
- Sự thăng bằng này được duy trì nhờ 3 thành phần:
+ Khả năng đệm của dịch ngoại bào (HCO3- ) và dịch nội bào (protein,
hemoglobin và các phosphate vô cơ và hữu cơ) làm giảm sự thay đổi nồng độ ion H+.( thay đổi sớm và ổn định trong vài giờ)
+ Thay đổi PaCO2 qua hoạt động thông khí phế nang.(điều chỉnh và ổn định nhanh nhất sau 30 phút)
+ Điều hòa bài tiết H+ và tái hấp thu HCO3- của thận.( điều chỉnh lớn nhất cả
CO2, HCO3- và mất vài ngày)
- PH của dịch ngoại bào được xác định bởi tỉ lệ của chất kiềm bicarbonate vàacid carbonic trong máu Ở pH = 7,4, tỉ lệ này là 20:1, theo phương trìnhHendersen- Hassenbalch:
pH = 6,1 + log (HCO3-) / (PCO2 x 0,03)
1 Chỉ định thực hiện khí máu động mạch nhằm:
a Đánh giá tình trạng thông khí: theo dõi mức thông khí phế nang, thông khí
khoảng chết, khi thở máy, đánh giá chức năng hô hấp trước và giải phẫu lồng ngực
b Đánh giá tình trạng oxy hóa máu:
Suy hô hấp, nghi ngờ giảm oxy máu: giúp chẩn đoán, phân độ và tìm nguyênnhân
Khi sử dụng oxy liệu pháp( oxy, CPAP, thở máy): giúp chỉ định phương thức
hổ trợ, cài đặt các thông số, đánh giá và theo dõi quá trình giúp thở và cung cấpoxy
Xác định vị trí tổn thương: shunt phải hay trái, tại phổi hay ngoài phổi (dựavào AaDO2)
c Đánh giá tình trạng thăng bằng toan kiềm: giúp phân loại rối loạn, xác
định mức độ, tính toán lượng toan kiềm cần bù cho bệnh nhân và tìm nguyên nhân
Trang 4d Theo dõi và tiên lượng bệnh
Như vậy, chỉ định làm khí máu động mạch rất rộng:
Suy hô hấp, suy tuần hoàn, shock nhiễm trùng
Suy thận và bệnh lý ống thận
Bệnh nội tiết (tiểu đường nhiễm ceton – acid)
Hôn mê, ngộ độc
Bệnh lý đường tiêu hoá: nôn ói, tiêu chảy,
Theo dõi điều trị: oxy liệu pháp, thở máy, nuôi ăn qua đường tĩnh mạch, lọcthận, …
2 Kỹ thuật lấy khí máu động mạch:
Máu động mạch phản ánh trung thực về tình trạng oxy hoá máu và thăngbằng kiềm toan; máu động mạch ngoại biên giống máu động mạch trung tâm(thuần nhất)
Trước khi lấy máu: đánh giá tình trạng bệnh nhân xem có ổn định không; cótình trạng dễ xuất huyết hay nhiễm trùng không? Đồng thời giải thích với bệnhnhân hoặc thân nhân và yêu cầu hợp tác
a Vị trí lấy khí máu động mạch
Phụ thuộc:
- Tuần hoàn bàng hệ
- Khả năng tiếp cận và kích thước của động mạch
- Độ gần các dây thần kinh, các tĩnh mạch và các cấu trúc hỗ trợ
Thường chọn động mạch quay (bên tay không thuận), phải làm test Allentrước để xác định có thông nối giữa ĐM quay và ĐM trụ hay không (3 – 4%trường hợp ĐM trụ nhỏ hoặc không có) Test Allen (+) mới được làm
Động mạch cánh tay thường không có phân nhánh ở trẻ sơ sinh nên khôngdùng cho trẻ sơ sinh Động mạch đùi có thể gây ra khối máu tụ lớn không dùngcho những người rối loạn đông máu hoặc sẽ có phẫu thuật mạch máu chi dưới.Chỉ định duy nhất khi hạ HA
b Kỹ thuật lấy khí máu
Dùng syringe chuyên dùng hoặc syringe 1 mL với kim rời nhỏ
Tráng heparin chống đông dạng khô hoặc sodium heparin với nồng độ thíchhợp 1000 UI/mL, nồng độ trong máu cho phép là 7 – 250 UI/mL Sau khi trángheparin phải từ từ đẩy piston cho không khí và heparin thừa thoát hết ra ngoài,
Trang 5chỉ còn chừa lại một ít heparin trong khoảng chết của ống tiêm chổ gắn kim, đểtránh tình trạng pha loãng máu làm sai lệch kết quả.
Sát trùng vùng da bằng cồn 700 hoặc povidone-iodine
Đâm kim chậm một góc 30 - 45 0 ngược chiều dòng máu (ở trẻ em <
10o vì lòng mạch nhỏ), mặt vát hướng lên trên để kim vào lòng mạch nhiềuhơn Nếu sâu, rút kim từ từ đến khi máu tràn vào syringe (có khi phải kéonhẹ) Nếu không có máu rút kim ra gần mặt da và xác định lại vị trí độngmạch rồi đâm kim theo hướng đã xác định Khi kim xuyên vào động mạch,máu trào tự nhiên vào syringe, theo nhịp mạch (khó xác định nếu bệnh nhân
hạ HA hoặc kim nhỏ) Nghi ngờ lẫn máu tĩnh mạch thì làm lại Lấy máu nhẹnhàng, không kéo, hút Lấy đủ máu rút kim ( thể tích tối thiểu là 0,6 ml/syringe 1cc), đuổi khí nếu có, đậy ngay nắp kim lại tránh cho tiếp xúc vớikhông khí
Ngay sau khi rút kim ra khỏi động mạch, ép miếng gạc vô khuẩnbằng tay sau khi lấy máu thời gian khoảng 5 phút hoặc lâu hơn nếu bệnhnhân rối loạn đông máu, cao huyết áp Quan sát vùng chích trong 5- 15 phútsau lấy máu xem có biến chứng không
Ghi rõ chi tiết của BN : họ tên , giờ lấy, thân nhiệt, FiO2, nồng độhemoglobulin
Tại sao phải ghi Hb, FiO2, nhiệt độ?
Nế không ghi máy thực hiện ở điều kiện Hb= 15 g/dl, FiO2= 21 %, nhiệt độ =
370C
+ Hb: làm SaO2 tăng, lượng oxy chuyên chở trong máu
( ctO2 = 1.34 x Hb x SaO2 + PaO2 x 0.003 )
+ FiO2: ảnh lượng lên AaDO2, tỉ số PaO2/ FiO2, PaO2
+ Nhiệt độ: Tăng 1 0C PaO2, PaCO2 tăng 5%
Tăng nhiệt độ, đường cong lệch phải, giảm gắn kết oxy,Thay đổi SaO2
c Bảo quản và vận chuyển :
Nhiệt độ phòng: thời gian từ lúc lấy mẫu đến lúc xét nghiệm < 15phút
Nếu mẫu máu để ở nhiệt độ 0 – 40C, thời gian lưu mẫu bằng syringenhựa < 45 phút và bằng syringe thuỷ tinh < 2 giờ
3 Các sai sót kỹ thuật
Trang 6 Lẫn bọt khí: bọt khí vượt quá 1-2% thể tích máu có thể gây PaO2 cao giả tạovà PaCO2 thấp giả tạo Khắc phục: đuổi bọt khí ra khỏi syringe trong vòng 2 phút( vì thời gian tiếp xúc với bọt khí làm sai lệch nhiều hơn so với thể tích bọt khí).
Lấy nhầm máu tĩnh mạch Kiểm tra lại kết qủa khi ghi nhận có sự bất tươnghợp giữa lâm sàng và kết quả khí máu, so sánh với SpO2
Khí máu tĩnh mạch so với khí máu động mạch
cứ mỗi 1% máu bị pha loãng sẽ làm PaCO2 giảm đi 1%
Ảnh hưởng của nhiệt độ lên khí máu động mạch
- Lấy máu xuyên qua một vết thương hay qua một shunt phẫu thuật
- Bệnh lý đông máu hay đang điều trị kháng đông liều trung bình hay ca
5 Kiểm tra sự chính xác của kết quả khí máu động mạch:
Trang 7Cách 2: HCO 3 tính tốn = 0,03 x PCO 2 + HCO 3
So với tCO2, nếu chênh lệch nhau > 5 thì nghi ngờ cĩ sai sớ kỹ thuật
II Ý NGHĨA CÁC CHỈ SỐ TRÊN KHÍ MÁU
1 pH:
- Bình thường: 7,35-7,45
- Ý nghĩa: cho biết trạng thái toan hay kiềm
2 PaO2 (Partial pressure of oxygen in arterial blood): Áp suất riêng phần của Oxy trong máu đợng mạch:
- Bình thường: 80-100 mmHg
- Ý nghĩa: Phản ánh chung khả năng oxy hĩa máu của phổi Tuy nhiên, PaO2 chỉ tương ứng với mợt lượng oxy rất nhỏ trong máu, lượng oxy hịa tan
- PaO2 dự đốn và hướng xử trí ở bệnh nhân đang dùng oxy liệu pháp
PaO2 dự đốn = FiO2 x 5
PaO2 đo được
(mmHg)
PaO2 < 60 Giảm oxy máu chưa
điều chỉnh được
Chọn phương thức hổ trợ phù hợp, cài đặt thơng sớ giúp cải thiện PaO2
60 PaO2 100 Giảm oxy máu được
điều chỉnh tạm thời
Chưa thể giảm FiO2
< 400: giảm oxy hĩa máu
< 300: tổn thương phổi cấp ( ALI)
< 200 theo dõi hợi chứng nguy ngập hơ hấp cấp (ARDS)
3 PaCO2 (Partial pressure of carbon dioxide in arterial blood): Áp suất riêng phầncủa CO2 trong máu đợng mạch:
- Bình thường: PaCO2 = 35- 45 mmHg
- Ý nghĩa: Phản ánh trực tiếp thơng khí phế nang
Trang 8+ PaCO2 > 45 mmHg giảm thông khí
+ PaCO2 < 35 mmHg giảm thông khí
4 SaO2 (Oxygen Saturation of Hb in arterial blood): Độ bão hòa oxy chức năng
- ctO2= (Hb*FiO2Hb*1,39) + (PaO2*0,003)
FiO2Hb (Độ bão hòa oxy theo tỉ lệ) = SaO2* (1-COHb-MetHb-SulfHb)
6 tCO2 ( total carbon dioxide): Nồng độ toàn phần của CO2
8 BB (Buffer Base): Chỉ số kiềm điệm
- BB là tổng số anion đệm trong 1 lít máu bao gồm: hemoglobin, protein huyết tương và phosphate
- Bình thường: 48 mEq/l khi Hb= 15g/dl
9 BE (Base Excess of blood): Kiềm dư trong máu
- BE là sự chênh lệch của đệm máu so với trị số bình thường trong điều kiện hô hấp chuẩn (cân bằng với PaCO2 = 40 mmHg, để pH = 7,4)
- Bình thường: -2 +2 mEq/l
10 BEecf (Base Excess Extracellular Fluid): Kiềm dư dịch ngoại bào
- Chính xác hơn kiềm dư trong máu
Trang 9100 60
- AaDO2= PAO2- PaO2
PAO2= (PB-PH2O)FiO2 – PaCO2/R
PB: áp suất khí quyển ở mực nước biển = 760 mmHg
PH2O: áp suất hơi nước ở điều kiện tiêu chuẩn = 47 mmHg
R ( thương số hô hấp)
R= 0,8 nếu FiO2 ≤ 60%
R=1 nếu FiO2 > 60%
12 Shunt QS/ QT: lượng máu chưa được oxy hóa khi qua phổi
- Cơ thể có 2 phản xạ để bảo vệ sự xứng hợp tốt giữa thông khí và tưới máu:
+ Nơi nào có PaO2 phế nang thấp, mao mạch phế nang sẽ co lại: máu không đến những nơi thông khí kém
+ Nơi nào có PaCO2 phế nang thấp, các tiểu phế quản co lại: khí không đến những nơi tưới máu kém
- Tỉ lệ xứng hợp tốt nhất là 1 Tỉ lệ chung là:
VA/ Q= Thông khí (1000ml/ph)/ Lưu lượng máu (5000ml/ph) = 0,8
- Trị số bình thường : 2 – 6% (người già 15%)
< 10 Bình thường
10 –19 Bất thường chưa có ý nghĩa lâm sàng
20 – 29 Shunt đáng kể
Nguy hiểm nếu tim mạch, thần kinh trung ương bất thường
30 Nguy hiểm, cần điều trị tim mạch, phổi tích cực
60 Giới hạn cực đại
- Cách tính shunt: dựa vào tỉ số PaO2/FiO2
+ Nếu PaO2 /FiO2 từ 100- < 500 thì shunt tăng 5% cho PaO2 /FiO2 giảm 100 + Nếu PaO2 /FiO2 < 100 thì shunt tăng 5% cho PaO2 /FiO2 giảm 15- 20
III CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH:
Lưu ý trước khi đọc khí máu
Làm khí máu thời điểm nào, sau hổ trợ oxy liệu pháp ít nhất 30 phút mới làm KMĐM
Cung cấp oxy bằng kỹ thuật nào, FiO2 bao nhiêu?
Trang 10- Nếu BN thở oxy lưu lượng thấp → Nhịp thở (thở nhanh), kiểu thở (co lõm ngực) → làm giảm FiO2.
- Khi lượng oxy cung cấp cho BN = Nhu cầu hít vào của BN → Hệ thống cung cấp oxy lưu lượng cao
+ Nhu cầu hít vào của BN = 3 x thông khí phút tối đa
+ Thông khí phút tối đa= R x P x Vt
Trong đó: - R: tần số thở tối đa theo tuổi
HCO3- tính toán: = hệ số x PaCO2
HCO3- tính toán - HCO3- 4 đúng kỹ thuật
Bước 2: Đánh giá tình trạng thông khí dựa vào PaCO2
PaCO2 = 35- 45 mmHgv thông khí bình thường
PaCO2 > 45 mmHg giảm thông khí
PaCO2 < 35 mmHg tăng thông khí
Bước 3: Đánh giá tình trạng oxy hóa máu dựa vào FiO2, PaO2, AaDO2, SaO2
Tính tỉ lệ PaO 2 / FiO 2
400-500: oxy hóa máu bình thường
< 400: có tình trạng giảm oxy hóa máu
< 300: tổn thương phổi cấp (ALI)
< 200: td ARDS
Tính shunt:
Tỉ số PaO2 / FiO2 bình thường là 500 ( # shunt sinh lý 5 %)
Nếu PaO2 / FiO2 từ 100 – 500 thì cứ giảm 100 thì shunt sẽ tăng 5%
Và nếu PaO2 / FiO2 < 100 thì cứ giảm 20 thì shunt sẽ tăng 5%
Vd: tỉ lệ PaO2 /FiO2 = 80 Shunt= 5%+ 20% +5% = 30%
Dùng PaO 2 để chẩn đoán và phân độ suy hô hấp:
PaO2 từ 80 –100 mmHg: Bình thường
Trang 11 PaO2 từ 60 – 79 mmHg: Suy hô hấp nhẹ
PaO2 từ 40– 59 mmHg: Suy hô hấp trung bình
PaO2 < 40 mmHg: Suy hô hấp nặng
Giá trị dự đoán của PaO2 khi cho thở oxy, PB = 760 mmHg:
Bình thường AaDO2 < 20 mmHg ( thông thường khí máu đã có kết quả)
AaDO2 =( 760- 47)x FiO2 - PaCO2/R - PaO2
Bước 4 Phân tích tình trạng toan kiềm
4.1 Toan hay kiềm ?
pH < 7,35 toan
pH > 7,45 kiềm
pH = 7,35- 7,45: bình thường tính ∆ PaCO2 so sánh với ∆ HCO3
-xem hô hấp là chính hay chuyển hóa là chính
4.2 Rối loạn tiên phát là hô hấp hay chuyển hóa ?
PaCO2 = 35 – 45 mmHg
HCO3— = 22 – 24 mEq/L
BE = -2 +2 mEq/L
Rối loạn chuyển hóa: HCO3— , BE thay đổi
+ HCO3— < 22 mEq/L, BE < -2: toan chuyển hóa
+ HCO3— > 26 mEq/L, BE > +2: kiềm chuyển hóa
Rối loạn hô hấp: PaCO2 thay đổi
Trang 12+ PaCO2 > 45 mmHg toan hô hấp
+ PaCO2 < 35 mmHg kiềm hô hấp
Lưu ý : PaCO2 và HCO3— thường thay đổi cùng chiều, nếu có thay đổi ngượcchiều là có rối loạn hỗn hợp Khi đó, so sánh mức độ thay đổi của với giá trị bìnhthường, chỉ số nào thay đổi nhiều hơn thì chứng tỏ rối loạn đó là chủ yếu
Tỷ lệ thay đổi (%) = Độ tăng (giảm) PaCO2 / PaCO2 bình thường x 100%
Tỷ lệ thay đổi (%) = Độ giảm (tăng) HCO3— / HCO3— bình thường x 100%
4.3 Nếu rối loạn chuyển hóa thì hệ hô hấp có bù trừ đủ không?
Toan chuyển hóa: pH , BE< -2, HCO 3 —
pH thấp kích thích trung khu hô hấp, gây thở nhanh để thải CO2 gây giảmPaCO2 bù trừ cùng chiều với HCO3—, pH máu giảm tương đối ít hơn
CÔNG THỨC WINTER: xem hệ hô hấp có bù trừ đủ không ?
Tính: PaCO 2 dự đoán = ( 1.5 x HCO 3 - + 8 ) 2
PaCO2 dự đoán < PaCO2 toan hô hấp đi kèmPaCO2 dự đoán > PaCO2 kiềm hô hấp đi kèmPaCO2 dự đoán = PaCO2 bù trừ đủ
Kiềm chuyển hóa: pH, BE > +2, HCO 3 —
pH tăng, hệ hô hấp bù trừ bằng cách thở chậm lại để làm tăng PaCO2
nhưng không thể vượt quá 55 mmHg, vì lúc này tình trạng giảm thông khí sẽ
bị ngăn chặn bởi tình trạng thiếu oxy não
Tính: PaCO 2 dự đoán = ( 0.7 x HCO 3 - + 20) 1,5
PaCO2 dự đoán < PaCO2 toan hô hấp đi kèmPaCO2 dự đoán > PaCO2 kiềm hô hấp đi kèmPaCO2 dự đoán = PaCO2 kiềm chuyển hóa
4.4 Toan chuyển hóa có tăng Anion gap không ?
Trong cơ thể ở điều kiện bình thường có sự trung hòa về điện tích giữa cáccation và anion Na+ là cation chính của dịch ngoại bào, theo quy luật trung hòa vềđiện, Na+ phải cân bằng về mặt diện tích với các anion ở dịch bào Phần lớn Na+
được trung hòa bởi HCO3— và Cl—; phần còn lại (khoảng 12 ± 2 mEg/L) trung hòavới các anion khác như protein, anion của axid hữu cơ, phosphat, sulfat, Cácanion này không đo được bằng các phương pháp thông thường nên gọi là các anionkhông đo được
Trang 13 Hiệu (Na+ + K+) - (HCO3— + Cl—) biểu thị sự sai biệt giữa tổng số ion âm vàtổng số ion dương không đo được, gọi là khoảng trống anion (Anion gap).
Anion gap = Na+ + K+ - HCO3— - Cl—; bình thường = 16 ± 4 mEq/L Tuynhiên ở ngoại bào, K+ thấp và ít thay đổi
Có thể tính AG = Na + - HCO 3 — - Cl —
( bình thường = 12 ± 2 mEq/L)
Anion gap >12: toan chuyển hóa có tăng anion gap, do:
+ Tăng các anion không đo được và toan chuyển hóa ở đây do ứ H+ gắn vớianion này
+ Hoặc giảm các cation không đo được
Anion gap < 12: toan chuyển hóa không tăng anion gap, ứ đọng H+ liên quan
Cl—, HCO3— nhờ hệ thống đệm ngay của cơ thể, tổng HCO3— và Cl— không đổi
4.5 Ngoài toan chuyển hóa AG tăng có rối loạn chuyển hóa nào khác đi kèm ?
Tính HCO 3 — điều chỉnh = HCO 3 — + (Anion gap -12).
< 22 mEq/L Toan chuyển hóa không tăng anion gap
> 26 mEq/L Kiềm chuyển hóa
4.6 Nếu có rối loạn hô hấp, rối loạn này là cấp hay mãn?
Toan hô hấp: pH , PaCO 2
Trang 14HCO3- dự đoán < HCO3- kiềm chuyển hóa kèm
HCO3- dự đoán > HCO3- toan chuyển hóa kèm
Kiềm hô hấp: pH , PaCO 2
HCO3- dự đoán 5 mmol/L cho mỗi 10 mmHg PaCO2
- Kiềm hố hấp cấp/ mạn = ( kiềm HH cấp + kiềm HH mạn) / 2
Nếu:
HCO3- dự đoán < HCO3- kiềm chuyển hóa kèm
HCO3- dự đoán > HCO3- toan chuyển hóa kèm
Bước 5: Kết luận KMĐM
- Thông khí
- Oxy hóa máu
- Rối loạn toan hay kiềm, hô hấp hay chuyển hóa
IV ĐÁP ỨNG BÙ TRỪ ĐỐI VỚI RỐI LOẠN TOAN KIỀM
Nguyên nhân Thay đổi tiên