Phụ tải trong mạch ví dụ đèn gây ra điện áp rơi lớn nhất Công tắc điều khiển độ sáng của đèn tạo ra một điện áp rơi nhỏ hơn, điện áp rơi này để thay đổi độ sáng của đèn.. Trình tự cách l
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, công nghiệp ôtô ở Việt Nam có bước phát triển mạnh mẽ Trên thị trường hiện nay có rất nhiều xe ôtô hiện đại, được ứng dụng công nghệ cao Trước sự phát triển mạnh mẽ đó, đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật nắm vững kiến thức và kỹ năng về bảo dưỡng, sửa chữa và đào tạo đội ngũ công nhân
kỹ thuật lành nghề đáp ứng nhu cầu của xã hội
“Thực hành điện thân xe” là học phần chuyên ngành “Công nghệ kỹ thuật Ôtô” Đây là học phần quan trọng được nhiều trường Đại học kỹ thuật trong nước giảng dạy cho sinh viên ngành “Công nghệ ôtô”
Tập bài giảng “Thực hành điện thân xe”, được biên soạn theo chương trình học phần “Thực hành điện thân xe” của trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định nhằm mục đích giúp sinh viên chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ôtô có tài liệu học tập và thực hành kỹ năng nghề Tài liệu này cũng có thể sử dụng cho các đối tượng khác có liên quan đến ngành Công nghệ kỹ thuật ôtô
Tập bài giảng “Thực hành điện thân xe” không đi sâu vào những nội dung lý thuyết mà chỉ ra những kiến thức cơ bản cần thiết nhất để ôn tập lại kiến thức để hỗ trợ cho việc thực hành, đồng thời hướng dẫn các kỹ năng thực hành trong công việc sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống điện thân xe của ôtô giúp cho sinh viên có thể tự học và ứng dụng hiệu quả trong thực hành nghề
Ban biên soạn đã mạnh dạn bỏ các nội dung quá cũ, lạc hậu không còn phù hợp với thực tiễn và đưa vào tập bài giảng những nội dung mới phù hợp với thực tế xã hội Việt Nam cũng như xu hướng phát triển của ngành Công nghệ ôtô trên thế giới
Ban biên soạn chúng tôi xin chân thành cám ơn các thầy trong bộ môn Cơ khí Động lực, Khoa Cơ khí đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp chúng tôi hoàn thành tài liệu này Tuy nhiên, đây là tài liệu biên soạn lần đầu, quá trình biên soạn không thể tránh được các thiếu sót nhất định, chúng tôi chân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để chỉnh sửa tài liệu ngày một hoàn thiện hơn
Nhóm tác giả
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
BÀI 1 QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE 6
1 Mô tả chung 6
1.1 Mắc điện mắc nối tiếp 6
1.1.1 Sơ đồ mạch điện 6
1.1.2 Các phương pháp kiểm tra 7
1.2 Mạch điện mắc song song 10
1.2.1 Sơ đồ mạch điện 10
1.2.2 Các phương pháp kiểm tra 11
1.3 Mạch điện mắc hỗn hợp 12
1.3.1 Sơ đồ mạch điện 12
1.3.2 Phương pháp kiểm tra 12
2 Hướng dẫn sử dụng EWD 13
3 Quy trình xử lý sự cố cho hệ thống điện thân xe 19
3.1 Phân tích lời mô tả của khách hàng 19
3.2 Xác định triệu chứng liên quan 20
3.3 Phân tích hư hỏng 22
3.4 Cách ly khu vực hư hỏng và kiểm tra 22
3.5 Sửa chữa hư hỏng 22
3.6 Kiểm tra kết quả sửa chữa 23
4 Chẩn đoán hư hỏng điện thân xe 23
4.1 Hư hỏng do hở mạch 23
4.2 Hư hỏng do tổng trở cao 26
4.3 Hư hỏng do có tải ký sinh 27
4.4 Hư hỏng do chạm mát 29
4.5 Hư hỏng do có tín hiệu điện từ mạch khác 31
5 Câu hỏi tự học 32
BÀI 2 BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 33
1 Mô tả chung 33
2 Bảo dưỡng và sửa chữa 35
2.1 Đèn kích thước và đèn pha-cốt 35
2.1.1 Sơ đồ mạch điện 36
2.1.2 Triệu chứng và khu vực nghi ngờ 40
2.1.3 Trình tự kiểm tra và sửa chữa 41
2.1.4 Trình tự tháo lắp và điều chỉnh đèn pha 48
2.2 Đèn sương mù 53
2.2.1 Sơ đồ mạch điện 53
2.2.2 Triệu chứng và khu vực nghi ngờ 55
2.2.4 Trình tự tháo, lắp và điều chỉnh đèn sương mù 58
3 Câu hỏi tự học 62
BÀI 3 BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG TÍN HIỆU 63
1 Mô tả chung 63
2 Bảo dưỡng và sửa chữa 63
2.1 Đèn báo rẽ và báo nguy hiểm 63
2.1.1 Sơ đồ mạch điện 64
2.1.2 Triệu chứng và khu vực nghi ngờ 66
Trang 32.1.3 Trình tự kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa 66
2.2 Còi điện 70
2.2.1 Sơ đồ mạch điện 70
2.2.2 Triệu chứng và khu vực nghi ngờ 71
2.2.3 Trình tự kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa 71
2.3 Đèn phanh 73
2.3.1 Sơ đồ mạch điện 73
2.3.2 Triệu chứng và khu vực nghi ngờ 74
2.3.3 Trình tự kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa 74
2.4 Đèn báo lùi 74
2.4.1 Sơ đồ mạch điện 74
2.4.2 Triệu chứng và khu vực nghi ngờ 75
2.4.3 Trình tự kiểm tra và sửa chữa 75
3 Câu hỏi tự học 76
BÀI 4 BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG THÔNG TIN 77
1 Mô tả chung 77
2 Bảo dưỡng và sửa chữa 78
2.1 Mạch báo nhiên liệu 78
2.1.1 Sơ đồ mạch điện 78
2.2.2 Triệu chứng và khu vực nghi ngờ 79
2.2.3 Trình tự tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa 79
2.2 Mạch báo nhiệt độ nước 82
2.2.1 Sơ đồ mạch điện 82
2.2.2 Triệu chứng và khu vực nghi ngờ 82
2.2.3 Trình tự tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa 82
2.3 Mạch báo áp suất dầu bôi trơn 83
2.3.1 Sơ đồ mạch điện 83
2.3.2 Triệu chứng và khu vực nghi ngờ 84
2.3.3 Trình tự tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa 84
2.4 Mạch báo tốc độ động cơ và tốc độ xe 84
2.4.1 Sơ đồ mạch điện 84
2.4.2 Triệu chứng và khu vực nghi ngờ 85
2.4.3 Trình tự tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa 85
2.5 Đồng hồ tích hợp 86
2.5.1 Sơ đồ mạch điện 86
2.5.2 Triệu chứng và khu vực nghi ngờ 87
3 Câu hỏi tự học 90
BÀI 5: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG GẠT NƯỚC VÀ RỬA KÍNH 91
1 Mô tả chung 91
2 Sơ đồ mạch điện 92
2.1 Sơ đồ mạch điện điều khiển gạt nước sau 92
2.2 Sơ đồ mạch điện điều khiển gạt nước trước 93
3 Triệu chứng và khu vực nghi ngờ 94
4 Trình tự tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa 95
4.1.Mô tơ gạt nước và rửa kính 95
4.1.1 Kiểm tra trên xe 95
4.1.2 Trình tự tháo 95
4.1.3 Trình tự kiểm tra 97
Trang 44.1.4 Trình tự lắp 97
4.2 Cao su gạt nước phía trước 99
4.3.Công tắc gạt nước 100
4.3.1 Trình tự tháo 100
4.3.2 Trình tự kiểm tra 100
4.3.3.Trình tự lắp 101
4.4 Mô tơ rửa kính 102
4.4.1.Kiểm tra trên xe 102
4.4.2 Trình tự tháo 102
4.4.3.Trình tự lắp 103
4.5 Vòi phun nước 103
4.5.1 Kiểm tra trên xe 103
4.5.2 Điều chỉnh 104
5 Câu hỏi tự học 107
BÀI 6 BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG NÂNG HẠ KÍNH ĐIỆN 108
1 Mô tả chung 108
2 Sơ đồ mạch điện 111
2.1 Loại điều khiển bằng công tắc 111
2.2 Loại điều khiển bằng IC 112
3 Triệu chứng và khu vực nghi ngờ 112
4 Trình tự tháo, lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa 113
4.1 Kiểm tra sự làm việc của hệ thống 113
4.2 Công tắc chính cửa sổ điện 115
4.2.1.Trình tự tháo 115
4.2.2 Trình tự kiểm tra 116
4.2.3.Trình tự lắp 119
4.3.Công tắc CSĐ hành khách trước 119
4.4.Công tắc CSĐ hành khách sau 119
4.4.1.Trình tự tháo 119
4.4.2 Trình tự kiểm tra 120
4.4.3 Trình tự lắp 120
4.5 Mô tơ nâng hạ CSĐ phía trước 121
4.5.1 Trình tự tháo 121
4.5.2 Trình tự kiểm tra 123
4.5.3.Trình tự lắp 124
5 Câu hỏi tự học 132
BÀI 7 : BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG GƯƠNG ĐIỆN CHIẾU HẬU 133
1 Mô tả chung 133
2 Sơ đồ mạch điện 134
2.1 Loại có sử dụng rơ le 134
2.2 Loại công tắc đơn thuần 135
3 Triệu chứng và khu vực nghi ngờ 135
4 Trình tự tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa 136
4.1 Cụm gương chiếu hậu bên ngoài 136
4.1.1.Trình tự tháo 136
4.1.2 Trình tự kiểm tra 136
4.1.3.Trình tự lắp 137
4.2 Công tắc điều khiển gương chiếu hậu 138
Trang 54.2.1.Trình tự tháo 138
4.2.2 Trình tự kiểm tra 139
4.2.3 Trình tự lắp 140
5 Câu hỏi tự học 140
BÀI 8 : BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG KHÓA CỬA ĐIỆN 141
1 Mô tả chung 141
1.1 Loại không có điều khiển từ xa 141
1.2 Loại có điều khiển từ xa 143
2 Sơ đồ mạch điện 145
2.1 Loại không có điều khiển từ xa 145
2.2 Loại có chức năng điều khiển từ xa 145
3 Triệu chứng và khu vực nghi ngờ 146
4 Trình tự tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa 147
4.1 Công tắc điều khiển khóa cửa 147
4.1.1 Trình tự tháo 147
4.1.2 Trình tự kiểm tra 147
4.1.3 Trình tự lắp 147
4.2 Công tắc cảnh báo khóa điện động cơ đang trong ổ khóa 147
4.2.1 Trình tự tháo 147
4.2.2 Trình tự kiểm tra 148
4.2.3 Trình tự lắp 148
4.3 Cụm khóa cửa bên lái 149
4.3.1 Trình tự tháo 149
4.3.2 Trình tự kiểm tra khóa cửa bên lái 149
4.3.3 Trình tự kiểm tra khóa cửa hành khách trước 150
4.3.4 Trình tự lắp 151
4.4 Cụm khóa cửa hành khách sau 152
4.4.1 Trình tự tháo 152
4.4.2 Trình tự kiểm tra 153
4.4.3 Trình tự kiểm tra 153
4.4.4 Trình tự lắp 154
5 Câu hỏi tự học 155
BÀI 9 BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA ĐIỀU KHIỂN GHẾ ĐIỆN 156
1 Mô tả chung 156
2 Sơ đồ mạch điện 159
2.1 Loại chỉ điều khiển ghế lái 159
2.2 Loại điều khiển tất cả các ghế 159
3 Triệu chứng và khu vực nghi ngờ 160
4 Phương pháp kiểm tra sửa chữa 160
4.1 Kiểm tra công tắc điều khiển 160
4.2 Kiểm tra mô tơ điều khiển ghế 160
5 Câu hỏi tự học 161
TÀI LIỆU THAM KHẢO 162
Trang 6BÀI 1 QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE
- Trình bày được quy trình xử lý sự cố, và chần đoán hư hỏng hệ thống điện thân xe
- Đảm bảo an toàn trong lao động và vệ sinh công nghiệp
II NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Mô tả chung
Mạch điện bao gồm các thành phần cơ bản sau :
- Nguồn điện, cầu chì, dây dẫn, phụ tải điện, công tắc điều khiển, mát thân xe
Hình 1.1 Cấu tạo chung của một sơ đồ mạch điện thân xe
1,6 Dây dẫn; 2, Ắc qui; 3 Cầu chì;
4 Công tắc; 5 Phụ tải; 7 Mát thân xe
Phụ tải điện trong hệ thống điện thân xe có thể là đèn chiếu sáng, mô tơ gạt nước, mô
tơ nâng hạ kính…
Thiết bị điều khiển: Thiết bị điều khiển đơn giản nhất là công tắc, nhiệm vụ là đóng hoặc ngắt dòng điện cấp đến phụ tải Có một số thiết bị điều khiển có thể thay đổi được đặc tính làm việc của tải Ví dụ: Công tắc điều chỉnh tốc độ gạt mưa gián đoạn Ngoài ra thiết bị điều khiển có thể là Rơ le, Tranzitor, ECU
Mát thân xe: Là phần kim loại của vỏ xe được tiếp xúc với cực âm của ắc qui Khi được tiếp xúc như vậy thì phần kim loại của vỏ xe sẽ được mang điện âm của ắc qui
Trong hệ thống điện thân xe có ba kiểu mạch điện là: mắc nối tiếp, mắc song song và mắc hỗn hợp
1.1 Mắc điện mắc nối tiếp
1.1.1 Sơ đồ mạch điện
Trang 7Trong mạch mắc nối tiếp nếu một bộ phận trong mạch điện bị hư hỏng sẽ làm cho cả mạch điện không làm việc Ví dụ : trong hình 1.2 nếu cầu chì, công tắc hoặc một bóng đèn bị
hư hỏng sẽ đều làm cho đèn số 4 và đèn số 5 đều không sáng
Hình 1.2 Sơ đồ mạch điện có hai phụ tải mắc nối tiếp
1 Ắc qui ; 2 Cầu chì ; 3 Công tắc ; 4, 5 Phụ tải
1.1.2 Các phương pháp kiểm tra
1.Kiểm tra điện áp rơi
Mọi thành phần trong mạch điện đều có
điện trở nên gây ra điện áp rơi Phụ tải trong
mạch (ví dụ đèn) gây ra điện áp rơi lớn nhất
Công tắc điều khiển độ sáng của đèn tạo ra
một điện áp rơi nhỏ hơn, điện áp rơi này để thay
đổi độ sáng của đèn
Ngoài ra còn có các thành phần khác như :
Cầu chì và hộp cầu chì, dây dẫn, giắc cắm giữ
cầu chì và phụ tải.Tổng các điện áp rơi trong
mạch bằng chính nguồn cung cấp
Hình 1.3 Sơ đồ kiểm tra điện áp rơi
1 Cầu chì; 2 Công tắc;
3 Biến trở; 4 Phụ tải
2 Kiểm tra cường độ dòng điện
Tháo cầu chì tại mạch muốn đo cường độ
dòng điện
Sử dụng am-pe kế để đo cường độ dòng
điện, đầu dương tiếp xúc với phía mạch dương,
dầu âm tiếp với phía mạch âm của mạch điện
Chú ý : Sử dụng đồng hồ đo chịu được
dòng lớn hơn so với dòng trong mạch điện hoặc
sử dụng đầu dò có cầu chì
Đối với các mạch điện có dòng lớn nên sử
dụng kìm đo dòng gián tiếp
Hình 1.4 Sơ đồ kiểm tra dòng điện
1 Cầu chì; 2 Công tắc;
3 Biến trở; 4 Phụ tải
Trang 83 Kiểm tra điện trở trong mạch
- Tháo nguồn điện ra khỏi mạch điện (tháo
ắc qui hoặc rút cầu chì)
- Cách ly thành phần cần đo ra khỏi mạch
điện và kiểm tra điện trở của thành phần cần
đo Ví dụ : Đo điện trở của công tắc điều
khiển độ sáng của đèn ở chế độ „mờ‟ hoặc
„sáng‟ thì kết nối thiết bị như hình vẽ, sau đó
xoay công tắc đến các vị trí giới hạn và đọc
giá trị đo được
Hình 1.5 Sơ đồ kiểm tra điện trở
1 Cầu chì; 2 Công tắc; 3 Biến trở;
4 Phụ tải; 5 Ôm kế
4 Kiểm tra điểm bị hở mạch
Tìm một điểm hở mạch bằng cách kiểm
tra điện áp trong mạch Cho đầu dò âm tiếp xúc
với mát thân xe, di chuyển đầu dò dương từ ắc
qui lần lượt qua các phụ tải và công tắc… đến
đầu âm ắc qui Nếu không có hở mạch đồng hồ
hiển thị điện áp ắc qui còn có hở mạch thì đồng
hồ hiển thị giá trị điện áp bằng 0 V
Như trên hình vẽ 1.6, lần lượt cho đầu
dương kiểm tra thì tại vị trí giữa 3 và 4 thì điện
bằng cách kiểm tra sự liên tục như sau :
- Tháo nguồn ra khỏi mạch điện
- Phân đoạn các mạch điện dự định kiểm
tra
- Sử dụng đồng hồ để kiểm tra từng mạch
Cách ly các thành phần trong mạch điện nếu cần
(bằng cách không kết nối hoặc tháo dây dẫn
hoặc bộ phận)
- Tiếp tục thực hiện đến khi tìm thấy đoạn
không thông mạch (điện trở vô cùng lớn) Đây
Trang 9Phương pháp phân đoạn
Trong một mạch điện có thể phân đoạn
mạch điện ra thành nhiều phần để cách ly sự hư
hỏng
Sử dụng phương pháp phân đoạn trong
mạch điện nơi mà có các thành phần trong mạch
điện là tốt Thực hiện phương pháp này như
- Kỉểm tra điện áp tại dây nguồn
- Kiểm tra sự thông mạch về mát của dây
âm
Chia khu vực hư hỏng thành hai phần như
bước 2 và tiếp tục kiểm tra như thế
Tiếp tục chia mạch nhỏ hơn như bước 2 và
bước 3 cho đến tận khi tìm được Khu vực nghi
5 Kiểm tra điểm chập mạch
Hiện tượng chập mạch được trình bày ở hình 1.9 là điểm chập mạch ở trước tải Hiện tượng này sẽ làm co dòng đi trực tiếp về âm ắc qui mà không qua phụ tải làm cho dòng điện chạy trong mạch vô cùng lớn và làm cháy cầu chì trong mạch
Trình tự cách ly điểm chập mạch :
- Ngắt tất cả các giắc nối hoặc bộ phận trong mạch điện
- Tham khảo sơ đồ mạch điện để lập trình tự kiểm tra
- Sử dụng phương pháp kiểm tra sự liên tục của dòng điện để tìm và cách ly mạch điện bị chập mạch
Ngoài phương pháp kiểm tra sự liên tục của dòng điện thì có thể sử dụng một bóng đèn pha tìm sự hư hỏng theo các bước sau đây Cần chú ý rằng : Hiện tượng chập mạch có thể gây hư hỏng cho vài mạch điện khác Phương pháp này là tốt cho việc tìm ra hư hỏng trong hiện tượng chập mạch
1.Tháo các cầu chì lên quan tới mạch bị hư hỏng
2 Sử dụng đèn pha thay cầu chì bị hư hỏng (đèn pha trở thành tải điện cho phép thợ sửa chữa có thể cách ly vùng bị chập mạch)
3.Cấp nguồn cho mạch cần kiểm tra và đèn pha sẽ sáng
Trang 104 Lần lượt tháo các bộ phận trong mạch cho đến tận khi đèn tắt Vị trí này chính là
vị trí bị chập mạch
5 Kiểm tra các bộ phận của mạch tại nơi gây ra hiện tượng chập mạch
6 Sửa chữa hư hỏng
7 Tháo đèn pha và lắp lại cầu chì
8 Kiểm tra lại sự làm việc của mạch điện sau khi đã tiến hành sửa chữa
Hình 1.9 Sơ đồ kiểm tra điểm chập mạch
1 Cầu chì; 2 Công tắc; 3 Biến trở; 4 Điểm bị chập mạch;
5 Phụ tải ; 6 Đèn thử (đèn pha)
Trong hình có thể thấy rằng trong trường hợp (a )khi cách ly mạch điện làm 2 phần giữa cầu chì và công tắc đèn thử tắt vì điểm bị chập mạch vẫn nằm trong mạch điện bị cách ly về phía tải
Trong trường hợp (b) đèn vẫn tắt khi cách ly mạch điện thành 2 phần ở giửa công tắc
Trong mạch điện mắc song song, thì cường độ dòng điện trong mạch bằng tổng dòng điện đi qua các phụ tải mắc song song, hiệu điện thế tại các mạch song song là bằng nhau
Trang 11Hình 1.10 Sơ đồ mạch điện có hai phụ tải được mắc song song
1 Ắc qui ; 2 Cầu chì ; 3 Khóa điện ; 4,5 Phụ tải được mắc song song
1.2.2 Các phương pháp kiểm tra
1 Kiểm tra điện áp rơi
Điện áp rơi của các tải điện mắc song
song là như nhau kể cả khi điện trở của tải
điện là khác nhau
Sử dụng vôn kế để kiểm tra điện áp rơi
trong mạch bằng cách cho mạch điện làm
việc và đo các vị trí gây ra điện áp rơi
Ví dụ tại vị trí tải điện số 5 nếu đo được
giá trị đo được càng lớn thì điện áp rơi trên
mạch càng lớn
Hình 1.11 Sơ đồ kiểm tra điện áp rơi
1 Ắc qui;2 Cầu chì; 3 Công tắc
4, 5.Phụ tải; 6 Vôn kế
2 Đo điện trở
Khi đo điện trở cần cách ly tải điện ra
khỏi mạch điện và đo điện trở như được nêu
ở trên
Trên hình 1.12 Để đo điện trở trong
mạch cần tháo cầu chì số 2 và ngắt giắc điện
của phụ tải số 5 Giá trị trên ôm kế chính là
giá trị điện trở của phụ tải
Hình 1.12 Sơ đồ kiểm tra điện áp rơi
1 Ắc qui;2 Cầu chì; 3 Công tắc
4, 5.Phụ tải; 6 Ôm kế
Trang 123 Kiểm tra cường độ dòng điện
Khi đo cường độ dòng điện trong mạch
mắc song song thì có thể đo cường độ dòng
điện đi qua tất cả các tải điện hoặc đi theo
từng tải riêng lẻ bằng am pe kế
Hình 1.13 Sơ đồ kiểm tra dòng điện
1 Ắc qui;2 Cầu chì; 3 Công tắc
1.3 Mạch điện mắc hỗn hợp
1.3.1 Sơ đồ mạch điện
Hình 1.14 Sơ đô mạch mạch điện mắc hỗn hợp
a Mạch nối tiếp ; b Mạch song song ;
1 Ắc qui; 2 Cầu chì; 3 Khóa điện; 4 Biến trở; 5,6 Phụ tải
1.3.2 Phương pháp kiểm tra
Vì dòng điện trong mạch là dòng mắc hỗn hợp nên muốn đo kiểm trong mạch cần phải tách mạch để xác định mạch mắc nối tiếp hoặc song song để đưa ra phương án đo thích hợp
Ví dụ : trong hình có thể tách mạch ra làm 2 phần a và b, dòng điện đi qua (a) bằng tổng dòng điện đi qua (b)…
Trang 132 Hướng dẫn sử dụng EWD
Trong hệ thống điện thân xe có rất nhiều các phụ tải, đi kèm với các phụ tải là rất nhiều hộp cầu chì và rơ le Thợ sửa chữa sẽ không biết bắt đầu sửa chữa từ đâu nếu không nhận biết được các thành phần trong một mạch điện bị hư hỏng Việc dây dẫn được bó thành một cụm và luồn trong xe cũng là một khó khăn đối với thợ sửa chữa Nếu không có EWD thì việc sửa chữa chỉ mang tính tạm thời cho phụ tải hoạt động chứ không sửa chữa được mạch điện như thiết kế
Mỗi loại xe có một EWD riêng vì thế trong tập bài giảng này nhóm tác giả xin được đề cập tới cách sử dụng EWD của Toyota và trên cơ sở đó người đọc sẽ dễ dàng tiếp cận với các EWD của các hãng xe khác
Hình 1.15 Các nội dung có trong cẩm nang hướng dẫn sửa chữa mạch điện
Trong tài liệu hướng dẫn sửa chữa, có 13 nội dung được được mô tả như bảng dưới đây
Trang 14Mô tả sự phân chia nguồn từ nguồn cung cấp đến các phụ
tải điện khác nhau
Hình1.18 Sơ đồ mô tả các phụ tải sử dụng chung một cầu
Trang 151 Chuẩn bị dụng cụ chuyên dùng Chú ý: Để tháo chân ra khỏi giắc nối, hãy sử dụng dụng cụ đặc biệt như hình bên
2 Tháo giắc điện cần thay thế chân giắc
1 Tấm giữ chân; 2 Dụng cụ
3 Nhả bộ phận khóa thứ cấp hoặc tấm cố định chân giắc
- Dùng dụng cụ đặc biệt để nhả khóa cơ cấu khóa thứ cấp hay tấm cố định chân giắc
- Tháo các chân giắc ra khỏi giắc Chú ý: Không tháo cơ cấu khóa thứ cấp hay cố định chân giắc ra khỏi giắc nối
a; Tấm hãm giắc ở vị trí khóa
b Tấm hãm giắc ở vị trí mở
Đối với loại giắc nối không chống thấm nước Chú ý : Dụng cụ dùng để nâng tấm cố định chân giắc tùy thuộc vào hình dạng của giắc, vì vậy cần kiểm tra trước khi lắp vào
Trường hợp 1:
Nâng tấm cố định chân giắc lên đến vị trí khoá tạm thời
Trang 16Chú ý: Vị trí của phần giắc cắm dụng cụ thay đổi tuỳ theo hình dạng của giắc nối (số lượng chân )
vì vậy hãy kiểm tra vị trí trước khi cắm vào
a Giắc đực; b Giắc cái
Trường hợp 2 : Đối với loại không thể kéo lên:
Cắm dụng cụ đặc biệt vào lỗ của tấm cố định chân giắc như hình vẽ
Ấn tấm cố định chân giắc lên vị trí khoá tạm
Trang 171 Tấm hãm; 2 Dụng cụ thời
a Giắc đực; b Giắc cái
1 Tấm hãm khóa hoàn toàn
- Chắc chắn rằng chân đƣợc đặt đúng vị trí
- Cắm chân vào cho đến khi vấu hãm khóa chắc
- Cắm chân vào với tấm hãm ở vị trí khoá tạm thời
(b) Ấn cơ cấu khoá thứ cấp hay tấm hãm chân vào vị trí khóa hoàn toàn
5 Nối giắc
- Quan sát các ngạnh có định của 2 giắc
- Nối hai giắc vào với nhau
Trang 18Tụ điện Đèn pha 2 tim
Rơ le bốn chân thường đống
Rơ le bốn chân thường mở
Bảng 1.2 Các ký hiệu trong EWD
Trang 193 Quy trình xử lý sự cố cho hệ thống điện thân xe
Khi gặp những hư hỏng mà người thợ sửa chữa chưa từng gặp, để có thể được xác định được hư hỏng và sửa chữa thời gian ngắn nhất, cần thực hiện quy trình gồm 6 bước như sau:
Bằng cách sử dụng quy trình này, thợ sửa chữa có thể giảm đến mức tối thiểu thời gian cần thiết để xử lý một sự cố của mạch điện
3.1 Phân tích lời mô tả của khách hàng
Bước này thợ sửa chữa phải thực hiện ba việc
- Thu nhận các thông tin về hư hỏng của xe theo quan điểm cá nhân của khách hàng
- Xác định thông tin khách hàng mô tả có phải hư hỏng không
- Nếu là hư hỏng, xác định đó là hư hỏng thường xuyên hay gián đoạn
Bước này đòi hỏi người sửa chữa phải biết hiểu được nguyên lý hoạt động của hệ thống mình đang kiểm tra vì không biết thì sẽ không đánh giá được tình trạng hư hỏng của
hệ thống Nếu chưa rõ về nguyên lý hoạt động của hệ thống đang kiểm tra, thợ sửa chữa phải tham khảo phần „ Mô tả hệ thống‟ trong cẩm nang sửa chữa điện thân xe của hãng sản xuất
Ví dụ: Khách hàng mô tả hư hỏng của hệ thống khóa cửa như sau: “Khi khóa điện ở vị
trí IG cửa mở thì không khóa cửa được” Điều này là bình thường đối với ECU của hệ thống
khóa cửa vì nó được thiết kế để giúp khách hàng không để quên chìa khóa trong xe Cách tốt nhất để phân biệt vấn đề của khách hàng như thế này là so sánh xe của khách hàng với một
xe hoạt động bình thường khác
Có thể rất khó để tìm hư hỏng gián đoạn Nếu là hư hỏng gián đoạn thì thợ sửa chữa cần biết càng nhiều càng tốt về điều kiện vận hành của xe lúc có hư hỏng Ví dụ hư hỏng về điện có thể là do môi trường xung quanh, rung động do đường xấu, thời tiết….Hỏi xem khách hàng đã xử lý tình huống đó như thế nào
Phân tích lời mô tả của khách hàng
Xác định các triệu chứng liên quan
Trang 20Nếu lặp lại tình trạng giống như khi xảy ra hư
hỏng gián đoạn nhưng lúc này không thấy triệu chứng
gì xảy ra cả thì hãy kiểm tra dây điện, giắc nối và các
cực Mô phỏng lại sự rung xóc giống như khi lái xe
bằng cách lắc nhẹ dây điện và giắc nối
Chú ý:
- Khi lắc dây hay tháo giắc có thể thợ sửa chữa
vô tình đã tạm thời sửa chúng
- Trong khi kiểm tra, cố gắng giảm đến mức tối
thiểu những thay đổi đối với mạch điện và chú ý tất cả
các dây và giắc nối đã tháo
- Mặc dù trong một số trường hợp rất khó xác
định nguyên nhân gây ra hư hỏng nhưng không bao
giờ cho rằng xe đã được sửa nếu tình cờ thợ sửa chữa
làm gì đó mà triệu chứng hư hỏng mất đi
Hình 1.1 Các vị trí cần mô phỏng
1 Tại các giắc nối; 2 Tại ECU; 3
Tại các rơ le
3.2 Xác định triệu chứng liên quan
Như vậy ở bước 1 thợ sửa chữa đã nhận biết được hiện tượng hư hỏng qua lời mô tả của khách hàng Sau khi xác định là đã có hư hỏng, cần phải kiểm tra triệu chứng một cách cẩn thận Việc kiểm tra các triệu chứng cơ bản là kiểm tra sự hoạt động của các hệ thống vì
thế ở bước này không cần sử dụng bất kỳ dụng cụ nào ngoài sơ đồ mạch điện của hệ thống cần kiểm tra Mục đích của bước này là:
- Tìm ra sơ đồ mạch điện của mạch bị hư hỏng
- Xác định các mạch điện có liên quan với mạch điện bị hư hỏng
- Phân tích để đưa ra các phương án kiểm tra hiệu quả
Đây là bước vô cùng phức tạp nhưng là một trong những bước quan trọng nhất để tiết kiệm thời gian trong quá trình tìm hư hỏng
Bước 1: Tìm các mạch điện có liên quan với mạch điện bị sự cố
Mạch này liên quan đến mạch khác là
do mắc song song Chẳng hạn:
- Những mạch hoàn toàn khác nhau
liên quan với nhau là do chúng mắc chung
nguồn hay chung mát
- Các mạch có cùng cảm biến hay cùng
công tắc Có thể một công tắc đơn điều khiển
một số mạch khác nhau (ví dụ công tắc mở
cửa trước trái điều khiển cả đèn bên trong xe
và còi cảnh báo quên lấy chìa khóa)
Hình 1.2 Hai tải điện được mắc song song 1,2 Tải điện; B7 Điểm dương chung; B13
Điểm âm chung
Trang 21- Các bộ phận trong cùng một mạch liên quan nhau do hầu hết các mạch gồm hai hay nhiều bộ phận mắc song song
Bước 2: Tìm hiểu nguyên lý hoạt động bằng cách đọc sơ đồ mạch điện
Sơ đồ mạch điện sẽ cho biết tải nào có liên quan và chúng liên quan và hoạt động cùng với nhau như thế nào Vị trí nào cấp dương chung, âm chung……
Ví dụ trên hình 1.2 tải điện 1 và 2 được mắc song song với nhau có điểm B7 là điểm dương chung, B13 là âm chung Cả hai tải cùng hoạt động khi tại B7 có điện (+) ắc-qui và tại B13 có điện (-) ắc qui
Bước 3: Cho mạch hoạt động để khoanh vùng hư hỏng
Ví dụ: Theo hình 1.2 khi cho mạch điện hoạt động nếu tải 1 làm việc, tải 2 không làm việc thì chắc chắn rằng tại B7 đã có nguồn dương và B13 có nguồn âm Hư hỏng chỉ xảy ra
ở tải 2 hoặc dây dẫn
Nếu cả hai tải không làm việc thì có thể do mất cả nguồn âm và nguồn dương hoặc hỏng cả hai tải điện cùng dây dẫn Đối với trường hợp này việc đầu tiên phải là kiểm tra nguồn âm và nguồn dương
- Kiểm tra nguồn dương: Tìm các điểm cấp nguồn dương trong EWD để tìm các mạch khác sử dụng chung cầu chì đưa vào vị trí cần kiểm tra
- Kiểm tra nguồn âm (mát): Hãy xem các vị trí tiếp âm trong EWD để tìm ra các mạch khác mà sử dụng chung điểm nối mát Đánh dấu để đưa chúng vào các vị trí cần kiểm tra Nếu mạch nào đó chung mát mà hoạt động tốt thì kết luận mạch có sự cố không bị hư hỏng
về điểm nối mát
Không thể xác định chính xác vị trí của hư hỏng nhờ vào các cách kiểm tra này nhưng
nó giúp thợ sửa chữa xác định khu vực cần kiểm tra và tiết kiệm thời gian tránh những việc kiểm tra không cần thiết
Nếu một số bộ phận của mạch điện vẫn hoạt động tốt thì mạch nguồn và mát vẫn tốt Cần xác định chính xác bộ phận nào hoạt động và bộ phận nào không hoạt động
Hình 1.3 Sơ đồ vị trí của một bộ phận trong EWD
Trang 22Mạch tự chẩn đoán
- Nếu mạch có ECU có khả năng tự chẩn đoán, phương pháp chung để chẩn đoán là:
- Luôn luôn kiểm tra mã chẩn đoán trước tiên (DTC) và viết ra giấy
- Xóa mã chẩn đoán và vận hành hệ thống để xem hư hỏng là liên tục hay gián đoạn
- Nếu mã xuất hiện lại, hãy xem bảng chẩn đoán trong EWD
- Nếu không có mã nhưng vẫn có hư hỏng, sử dụng bảng triệu chứng các hư hỏng trong EWD để kiểm tra
- Khi chẩn đoán, sử dụng sơ đồ mạch điện để xác cố định trí các bộ phận, chân, giắc nối hay điểm nối
3.3 Phân tích hư hỏng
Để sửa chữa hư hỏng, cần biết chính xác những vấn đề mà xe đang gặp phải Sau khi kiểm tra các triệu chứng, thợ sửa chữa sẽ có thể hiểu hơn những lời khách hàng mô tả Trong bước này thợ sửa chữa cần phải đưa ra các quyết định chính xác về các vấn đề sau:
- Mạch điện hoặc bộ phận nào có thể bị hư hỏng (theo lời nói của khách hàng và theo các triệu chứng có liên quan)
- Hư hỏng thuộc vào loại nào (hở mạch, chạm mát, tổng trở cao….)
- Hư hỏng xảy ra trong các điều kiện nào (bật chìa khóa, cửa xe người lái mở…) Sau khi thực hiện điều này, đọc sơ đồ mạch điện và khoanh tròn vào các bộ phận cần kiểm tra theo chiều đi của dòng điện
3.4 Cách ly khu vực hư hỏng và kiểm tra
Ở bước này để cách ly hư hỏng ta cần làm như sau:
- Trong sơ đồ mạch điện, tìm khu vực có thể có hư hỏng
- Xác cố định trí kiểm tra đầu tiên Trong bước này cầy chú ý: trong một mạch điện có rất nhiều vị trí nghi ngờ bị hư hỏng (vùng đã khoanh tròn trong bản vẽ )vì thế khi tìm nơi kiểm tra đầu tiên thông thường được tiến hành dựa vào các tiêu chí sau:
- Có dễ kiểm tra bộ phận đó hay không
- Có thể kiểm tra bằng cách quan sát không
- Có bộ phận nào trong mạch điện từng bị hư hỏng chưa
- Nếu nhiều bộ phận không hoạt động, bắt đầu kiểm tra những vị trí chung của các bộ phận đó
-Tiến hành kiểm tra
Trong quá trình kiểm tra đòi hỏi phải sử dụng tất cả các phương pháp và dụng cụ như
đã nói ở trên như quan sát, đồng hồ vạn năng hoặc dây nối tắt
3.5 Sửa chữa hư hỏng
Việc sửa chữa hư hỏng của một mạch điện thường là các việc sau
- Sửa chữa hoặc thay thế một bộ phận trong mạch điện
- Nối hoặc hàn lại dây dẫn
Trang 23- Bảo dưỡng lại các chỗ tiếp xúc như giắc cắm, điểm nối mát…
Chú ý:
- Khi tháo bỏ và thay thế các bộ phận, chắc chắn rằng mạch không có điện
- Một số mạch đặc biệt đòi hỏi phải có phương pháp riêng Ví dụ hệ thống túi khí thì cần phải tháo bình và đợi 90 giây trước khi sửa chữa
- Những chỗ cắt ra phải được bọc bằng dây silicon hay đặt trong ống cách nhiệt
- Khi thay dây phải thay dây có đường kính bằng hoặc lớn hơn Đồng thời nên sử dụng cùng màu dây
- Khi nối dây, mạch phải không có điện
3.6 Kiểm tra kết quả sửa chữa
Sau khi sửa xong, luôn luôn kiểm tra lại sự làm việc của mạch điện trước khi bó dây và lắp đặt các bộ phận khác Trong quá trình kiểm tra và sửa chữa hư hỏng cần chắc chắn và tỉ
mỉ để làm đến đâu được đến đấy, nếu không lại phải mất nhiều thời gian vì phải làm lại từ đầu
4 Chẩn đoán hư hỏng điện thân xe
Ở bước 3 của quy trình xử lý sự cố 6 bước, thợ sửa chữa đã phân tích tất cả các triệu chứng thông qua việc kiểm tra sơ bộ Dựa trên những triệu chứng này, thợ sửa chữa có thể kết luận loại hư hỏng của mạch điện có thể là: hở mạch, tải ký sinh, chạm mát, tổng trở cao, tín hiệu từ một mạch khác
Trong phần này, thợ sửa chữa sẽ tập trung vào kỹ thuật và phương pháp xác cố định trí
hư hỏng
4.1 Hư hỏng do hở mạch
Trong phần này sẽ tập chung vào kỹ thuật và phương pháp chẩn đoán thích hợp phù hợp với mỗi dạng hư hỏng Điều quan trọng phải chọn đúng dụng cụ để chẩn đoán, điều này
sẽ tiết kiệm thời gian trong quá trình xác định hư hỏng
- Trong tất cả các loại hư hỏng của mạch điện, hở mạch là phổ biến nhất, nguyên nhân thường là:
+ Giắc nối bị lỏng không tiếp xúc
Trang 24Theo hình bên thì các đồng hồ 1,2,3
cho thấy rằng tại các vị trí đo đều có điện áp
ắc qui chứng tỏ dòng điện đã đi tới các vị trí
này
Chú ý:
- Trong sơ đồ mạch điện không có điện
áp của tất cả các cực trong mạch Thợ sửa
chữa cần phải có kiến thức về mạch điện để
biết vị trí nào có điện áp âm hoặc điện áp
dương
- Kiểm tra giắc nối từ cái dễ đến cái
khó Chỉ kiểm tra cái khó nếu cần thiết
- Nhớ rằng tại một cực nào đó nếu điện
áp đo được gần bằng điện áp ắc quy thì điều
đó chỉ kết luận là có nối giữa nguồn dương
và cực kiểm tra chứ không thể kết luận là các
mối nối đều tốt Với trạng thái tổng trở cao,
điện áp của mạch cũng gần bằng điện áp ắc
quy Cách duy nhất để phát hiện trạng thái
hư hỏng này là đo sụt áp của tải hay kiểm tra
điện trở bằng ôm kế
Hình 1.4 Các vị trí kiểm tra trong chẩn đoán
hở mạch sử dụng vôn kế 1,2,3 Đồng hồ đo; 4 Rơ le đèn pha; 5 Cụm
công tắc tổ hợp
- Ƣu, nhƣợc điểm của vôn kế
+ Ƣu điểm: Dễ sử dụng, không làm hỏng mạch hay cầu chì
+ Nhƣợc điểm: Không thể phát hiện hƣ hỏng do tổng trở cao đối với loại mạch hở; phải ngắt mát để đo thông mạch của phía mát
Sử dụng ôm kế
Ôm kế đƣợc sử dụng để kiểm tra thông mạch của dây dẫn hoặc điện trở của các công tắc hoặc cảm biến Sử dụng EWD để xác cố định trí kiểm tra thích hợp Chắc chắn rằng không có điện khi đo điện trở và không có mắc song song trong phần mạch đang kiểm tra
Ôm kế đƣợc sử dụng để kiểm tra thông mạch của dây dẫn hoặc điện trở của các công tắc hoặc cảm biến Sử dụng EWD để xác cố định trí kiểm tra thích hợp Chắc rằng không có điện khi đo điện trở và không có mắc song song trong phần mạch đang kiểm tra
Mắc hai đầu của ôm kế vào hai đầu của phần mạch mà thợ sửa chữa muốn kiểm tra
- Ƣu, nhƣợc điểm của ôm kế
+ Ƣu điểm: Kiểm tra hƣ hỏng về điện trở
+ Nhƣợc điểm: Khó nối với mạch, phải tắt nguồn, cần phải tháo nhiều giắc để cách ly
Trang 25phần mạch cần kiểm tra Đối với mạch có dòng lớn (môtơ đề hay tải tiêu thụ trên 4A) thì điện trở rất nhỏ ( cỡ 1/10Ω ) nên rất khó phát hiện Trong trường hợp này nên đo sụt áp
Hình1.5 Sử dụng ôm kế để đo thông mạch của cụm công tắc tổ hợp
1 Ôm kế; 2 Vị trí phân đoạn; 3 Cụm công tắc tổ hợp
Sử dụng dây nối tắt
Đây là công việc dùng để cung cấp
nguồn dương hoặc âm ắc qui đến các vị trí
cần kiểm tra Sử dụng sơ đồ mạch điện để
xác cố định trí các phần cần nối tắt
Ví dụ trong hình 1.3 là sơ đồ mạch điện
điều khiển chiếu sáng đèn pha tự động Giả
sử che cảm biến số 4 mà đèn không tự sáng
Ta dùng dây nối tắt để có thể xác định được
các vấn đề sau:
Khi sử dụng dây nối tắt số 1, đèn pha
mà làm việc chứng tỏ mạch điện dương cấp
cho rơ le điều khiển đèn pha là tốt
Khi sử dụng dây nối tắt số 2, che cảm
biến 4 mà đèn pha làm việc chứng tỏ cảm
biến và mạch điện cấp cho rơ le đèn pha là
tốt
Hình 1.6 Sử dụng dây nối tắt để kiểm tra
mạch điện 1,2,3 Các dây nối tắt
Trang 26- Ưu, nhược điểm của dây nối tắt
+Ưu điểm: Một thiết bị đơn giản, nhanh chóng để loại ra các bộ phận của mạch
+ Nhược điểm: Rất khó sử dụng tùy thuộc vào vị trí của giắc hay bộ phận và nó có khả năng làm hỏng mạch nếu không biết cách sử dụng
Chú ý:
- Vì sử dụng dây nối tắt dễ bị chạm mát nên chắc rằng phải xem sơ đồ mạch điện và cẩn thận xem cần nối chỗ nào Không bao giờ được nối tắt qua tải Tốt nhất là sử dụng dây nối tắt bằng chì
- Không bao giờ nối tắt qua một điện trở trong mạch Các bộ phận như là kim phun có thể có một điện trở phụ để hạn dòng qua kim phun Nối tắt qua điện trở này có thể làm hỏng mạch nghiêm trọng
Để xác định được sự hư hỏng này ta làm như sau
Bước 1: Xác định xem có dòng điện trong mạch không bằng cách xem có bộ phận nào hoạt động không (đèn mờ, môtơ quay chậm, nhảy rơle…) Tuy nhiên vẫn có trường hợp dòng điện có trong mạch ngay cả khi không thấy bộ phận nào hoạt động
- Đo sụt áp có thể xác định có dòng hay không vì sụt áp chỉ xảy ra khi có dòng điện chạy qua Đo sụt áp bằng cách mắc song song vôn kế với tải khi mạch có điện
- Đo sụt áp bằng cách kết nối vôn kế song song tại đầu dương và âm của tải trong trường hợp mạch làm việc
Bước 2 Cách ly mạch hư hỏng ra khỏi hệ thống
Trang 27Vị trí chính xác của nơi gây ra tổng trở cao có thể dễ dàng được tìm thấy Bất kỳ điện trở nào trong mạch nối tiếp cũng gây ra điện áp rơi Để cách ly được mạch điện hư hỏng cần phải biết được điện áp rơi
1 Mắc vôn kế sông song, một đầu dò tại âm của phụ tải, đầu còn lại tới nơi chắc chắn được tiếp âm tốt
2 Khi mạch hoạt động đo sụt áp nếu sụt áp quá 0.5V (khoảng 0.2V mỗi giắc nối) thì tồng trở cao nằm ở phía mát của mạch Nếu sụt áp nằm trong giá trị cho phép thì tổng trở cao nằm ở phía dương của tải
Khi thợ sửa chữa biết là phía nào của mạch có vấn đề, sử dụng sơ đồ mạch điện
để xác cố định trí cần kiểm tra trên mạch, tiếp tục đo sụt áp
Chú ý: Khi sụt áp gần giá trị 0V là bình thường nếu giắc nối và dây dẫn tiếp xúc tốt.Sự sụt áp chỉ xảy ra khi có điện trở
Hình 1.7 Sơ đồ mô tả phương pháp kiểm tra hư hỏng do tổng trở cao
1,4 Đồng hồ đo; 2 Công tắc; 3 Các phụ tải
Theo hình 1.7 đồng hồ đo số 1 đo sự sụt áp trước và sau công tắc, do điện trở lúc này
vô cùng nhỏ nên sự sụt áp là 0V Tại các tải điện số 3 đèn sáng mờ, đồng hồ số 4 xác định có
sự sụt áp tới 4,2 V
4.3 Hư hỏng do có tải ký sinh
- Tải ký sinh luôn luôn tiêu thụ dòng của bình ắc quy ngay cả khi tắt chìa khóa điện động cơ Đối với loại xe có ECU, mất dòng nhỏ dưới 50mA là bình thường Đối với xe không có ECU thì bình thường mất khoảng 20mA hay ít hơn (tùy thuộc vào từng loại xe)
Trang 28- Nếu khách hàng mô tả rằng bình ắc-qui hết khi để xe đỗ trong một hoặc hai ngày (hệ thống nạp vẫn tốt) thì có thể nguyên nhân mất dòng là do tải ký sinh Sự tiêu thụ dòng quá mức này thường là do ngắn mạch ví dụ như là công tắc luôn đóng nên tải luôn tiêu thụ dòng Trình tự chẩn đoán tải ký sinh được thực hiện theo hai bước sau
Bước 1: Xác định hư hỏng và cách ly cầu chì bị tải ký sinh
- Tắt tất cả các đèn và các phụ tải sử dụng điện (đây là bước quan trọng)
- Nối Ampe kế với cực âm của bình và đo dòng Nếu trên 50mA chứng tỏ có rò điện
- Tháo cầu chì từng cái một cho đến khi dòng sụt đến vị trí bình thường thì cầu chì đó
có tải ký sinh
Chú ý:
Một số hệ thống như là còi cảnh báo sẽ hoạt động khi nối bình lại Dòng điện cao này
có thể làm chảy cầu chì trong Ampe kế Để tránh điều này:
- Nối dây nối tắt giữa cực âm của bình và cực âm của tải để cho dòng điện đi qua
- Sau khi nối dây nối tắt một vài giây, nối Ampe kế
- Tháo dây nối tắt ra và đo tải ký sinh: Nếu hệ thống có còi báo động lúc bật khóa điện động cơ thì nối dây nối tắt giữa cực âm của bình và cực âm của tải Sau đó, mắc đồng hồ song song với dây nối tắt Tiếp theo là tháo dây nối tắt ra và đo tải ký sinh
Hình 1.8 Phương pháp đo tải ký sinh
1 Đồng hồ đo; 2 Kẹp dương ắc qui
Bước 2: Xác cố định trí có tải ký sinh
Xem sơ đồ mạch điện phần mạch cấp nguồn dương để tìm các bộ phận được cầu chì
có tải ký sinh cấp nguồn và tháo lần lượt từng cái một cho đến khi không còn dòng ký sinh Phương pháp này có ưu điểm là nếu trong mạch điện có ít các bộ phận và các bộ phận đó dễ tháo thì tiết kiệm được thời gian
Chú ý:
- Khi tháo nên tháo bộ phận dễ tháo hoặc các bộ phận đã từng có hư hỏng
- Kiểm tra mạch điện tại mạch chiếu sáng và các phụ kiện được lắp thêm như đèn
Trang 29chiếu sáng thùng xe, khoang hành lý, còi
Nếu có nhiều bộ phận sử dụng cầu chì có tải ký sinh, thợ sửa chữa nên cách ly hộp nối liên quan đến mạch có hư hỏng Bằng cách tìm hộp nối, thợ sửa chữa chỉ cần tháo rất ít giắc
bộ phận Phương pháp theo dòng điện qua hộp nối được chỉ ra bên dưới
Chú ý đây là phương pháp mất nhiều thời gian và chỉ được dùng khi có quá nhiều bộ phần cần phải tháo hoặc khó tháo
Phương pháp dòng qua hộp nối
1 Xác định xe hộp nối nào được cấp điện bởi cầu chì bằng cách tham khảo cẩm nang hướng dẫn sửa chữa mạch điện
2 Tháo từng giắc nối trong hộp nối cho đến khi dòng ký sinh không còn Bằng cách này có thể nhận ra giắc nào cung cấp nguồn cho mạch hư hỏng
3 Nếu một giắc nối có 2 hay nhiều cực cung cấp cho các mạch khác, cách ly từng mạch riêng lẻ bằng cách tháo cẩn thận lần lượt tháo các cực từ cái một
4 Nhìn vào danh sách các hộp nối và ký hiệu các cực đã ghi ra cần kiểm tra
5 Cách ly từng bộ phận riêng lẻ trong mạch điện bằng cách tháo các giắc tại các phụ tải hoặc dây dẫn Quan sát xem phụ tải nào được tháo làm số chỉ trên Ampe kế trở về bình thường thì giắc đó có dòng cung cấp cho tải ký sinh
6 Nối và tháo các giắc cho đến khi không còn tải ký sinh
7 Khi tìm ra hết vị trí của tải ký sinh, hãy tiến hành sửa chữa
4.4 Hư hỏng do chạm mát
Chạm mát xảy ra khi mạch bị nối với mát trước khi đến tải Dòng không qua tải nữa nên sẽ có dòng cực lớn làm chảy cầu chì hay nhảy cầu chì bảo vệ mạch CB để tránh hư hỏng cho mạch điện
Chẩn đoán này tương tự như chẩn đoán tải ký sinh Chỉ có một số khác biệt như:
- Phải biết chính xác mạch nào bị hư hỏng
- Cần kết nối nối một tải ( như đèn kiểm tra, dùng dụng tìm chập mạch hoặc đèn pha) khi cách ly vị trí hư hỏng
- Vị trí gây chập mạch có thể nằm ngay trong tải hay nằm trước tải Không thể có nằm sau tải
Để chẩn đoán mạch bị chạm mát, phải sử dụng một thiết bị thử nào đó thay cho cầu chì Thường là sử dụng đèn thử 12V Thường thì mạch đang thử có nhiều nhánh song song cho nên đèn thử luôn sáng thậm chí khi không còn chạm mát
Nói chung, nên dùng đèn thử tiêu thụ nhiều Ampe như là đèn pha chẳng hạn Với đèn pha thì khi chỗ chạm mát mất đi nó sẽ chuyển từ sáng mạnh sang sáng yếu
Thiết bị tốt nhất để tìm điểm chạm mát là dùng đèn pha hay tải tiêu thụ nhiều Ampe (3A-8A) Có thể dùng đèn thử, cầu chì bảo vệ mạch CB nhưng cẩn thận để tránh chẩn đoán sai hay làm hỏng mạch
Trang 30Hình 1.9 Thiết bị kiểm tra chạm mát
Trình tự xác định hư hỏng
Bước 1: Xác định cầu chì bị chạm mát và kiểm tra tình trạng của cầu chì
Nếu cầu chì bị đứt hòan toàn thì chắc
chắn rằng có chạm mát trực tiếp Nếu cầu chì
bị chảy là do có dòng lớn chạy qua trong một
khoảng thời gian dài Kiểm tra tình trạng quá
tải Điều này có thể do lắp thêm tải hay do
nhiệt gần cầu chì Nếu cầu chì có vẻ hơi rạn
nứt, có thể là cầu chì kém chất lượng Thay
thế và kiểm tra lại hệ thống Hình 1.10 Các dạng hư hỏng của cầu chì
1 Đứt hoàn toàn do chạm mát; 2 Rạn nứt do cầu chì kém chất lượng; 3 Chảy do quá nhiệt
hay tải nhiệt quá lớn
Bước 2: Xác định xem chạm mát là thường xuyên hay gián đoạn
Nếu không xác định rõ là cầu chì hư là gián đoạn hay liên tục, thay thế bằng một cái mới và kiểm tra lại mạch
Nếu cầu chì bị chảy là gián đoạn Hãy tìm tình trạng mà làm cầu chì bị chảy, đây có thể là nguyên nhân gây ra hư hỏng trong mạch
3 Thay thế thiết bị thử thích hợp ở vị trí cầu chì bị hỏng Nếu tải có hiện tượng chập mạch thì tải sẽ làm việc
- Tháo giắc bộ phận
Xem sơ đồ mạch điện để xác định bộ phận nối với cầu chì hỏng Nếu không có nhiều
bộ phận và các bộ phận dễ tiếp cận thì đây là phương pháp nhanh để loại trừ một số nguyên nhân Nhưng nếu là do dây điện bị chạm mát thì phải sử dụng phương pháp theo dòng qua hộp nối
- Theo dòng qua hộp nối
Phương pháp này tương tự phương pháp sử dụng trong phần chẩn đoán tải ký sinh ngoại trừ là thợ sửa chữa xem đèn thử tắt thay vì nhìn Ampe kế Trình tự làm như sau: + Xác định giắc nào trong hộp nối liên quan đến cầu chì đó, hãy xem cầu chì đó (nằm đầu trang) ở từng sơ đồ mạch điện Chú ý tất cả các hộp nối và giắc nối trong hộp nối (liên quan đến cầu chì đó) và viết ra tất cả tên giắc nối và số chân
Trang 31+ Tháo từng giắc nối trong hộp nối cho đến khi đèn thử tắt Khi đèn thử tắt, ta xác định được giắc nối (trong hộp nối) của mạch nối mát Nối lại giắc nối đó
+ Trong một số mạch một giắc nối trong hộp nối có thể cung cấp nguồn cho nhiều mạch khác nhau cho nên chúng ta có thể cách ly cực mà nối với mạch chạm mát bằng cách tháo từng cực cho đến khi đèn thử tắt
+ Nhìn bảng liệt kê hộp nối và số cực mà chúng ta đã viết Xem xem mạch nào sử dụng hộp nối và chân đó
+ Xem phần sơ đồ mạch từng hệ thống Tháo từng giắc nối trong mạch bị chạm mát, xem giắc nào làm tắt đèn thử Điều này sẽ cố định trí chỗ chạm mát nhưng cần xác định cực nào bị chạm mát Để làm điều này ta cần tháo từng cực cho đến khi đèn thử tắt
+ Tiến hành sửa chữa
Chú ý: chỗ chạm mát luôn nằm ở phía cực dương của mạch hay nằm ngay trong tải
Hình 1.11 Mạch điện mô tả phương pháp kiểm tra chạm mát
1 Đèn thử; 2, 4 Các vị trí rút giắc; 3 Điểm nối mát; 5 Tải điện
Hình 1,6 cho thấy rằng tại vị trí 2 nếu tháo giắc sẽ làm cho đèn 1 tắt; nếu tháo giắc tại
vị trí 4 sẽ không làm cho đèn thử tắt
4.5 Hư hỏng do có tín hiệu điện từ mạch khác
Đây là một trong những hư hỏng rất khó tìm vì khi kích hoạt tải điện này hoạt động thì tải điện khác cũng hoạt động theo Ví dụ:
- Bật báo rẽ bên phải nhưng đèn kích thước nháy
- Bật sấy kính sau nhưng đài tắt
- Bật còi nhưng đèn báo pha trên táplô sáng
Những mạch này liên quan với nhau vì chúng mắc song song chung dương hay chung
Trang 32mát Hở mạch sẽ làm cho dòng điện đi theo đường khác Đường này đi qua tải hay điện trở nào đó mà mắc song song với mạch bị hở
Rất khó để theo đường đi của dòng điện trong trường hợp này Vì hư hỏng dạng này không xảy ra thường xuyên cho nên rất khó để hình dung được dòng điện đi theo hướng nào
Có một vài phương pháp kiểm tra nhanh.:
Một trong những khu vực thường xuyên xảy ra hư hỏng này là ở đèn ngoài xe Hãy kiểm tra:
- Đèn hở mạch (đứt tim)
- Lắp loại bóng đèn sai hay không đúng công suất
- Có hở mạch, không nối mát được
Để xác định hư hỏng loại này cần làm như sau:
1 Kiểm tra cầu chì
Tìm cầu chì hư hỏng Thiếu áp trong mạch này có thể làm áp trong mạch khác cao hơn và xuất hiện dòng điện
2 Kiểm tra dây nối mát của phụ tải nghi ngời hư hỏng
3 Kiểm tra diode: Nếu trong mạch có sử dụng diode để ngăn dòng ngược hãy cho mạch đó hoạt động rồi kiểm tra
Nếu kiểm tra nhanh không tìm ra nguyên nhân: hãy kiểm tra từng mạch và bảo đảm rằng dòng điện đi chính xác đến nơi cần đến Kiểm tra từng chỗ nối và từng phần của dây bằng ôm kế, bảo đảm rằng có thông mạch như trong sơ đồ mạch điện Dùng phương pháp này cho phía dương và phía mát của mạch
5 Câu hỏi tự học
1 Phân tích các mạch điện trong tài liệu hướng dẫn sửa chữa của Toyota
2 Lập trình tự xác đinh hư hỏng của hệ thống điện thân xe khi xe đấu nối mạch điện không còn nguyên bản
Trang 33BÀI 2 BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
I MỤC TIÊU THỰC HIỆN
Học xong bài này người học có khả năng:
- Nhận dạng được các loại đèn chiếu sáng trên ô tô
- Đấu nối được mạch điện hệ thống chiếu sáng
- Trình bày đúng các triệu chứng hư hỏng và nguyên nhân gây ra
- Tháo, lắp, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa HT chiếu sáng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Đảm bảo an toàn trong lao động và vệ sinh công nghiệp
II NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Mô tả chung
Hình 2.1 Các loại đèn trên ô tô 1,3 Cụm đèn trước phải; 2 Hộp rơ le khoang động cơ; 4 Công tắc đèn lùi; 5,7 Cụm đèn sương mù trước; 6 Công tắc vị trí đỗ trung gian; 8,18 Đèn báo rẽ sườn xe; 9,17 Đèn báo
rẽ trên gương chiếu hậu; 10,14,15.Công tắc đèn cửa trước phải; 11 Đèn soi bản đồ, 12 Đèn trần; 13 Đèn khoang hành lý; 19,21 Cụm đèn soi biển số; 20 Đèn phanh trên kính; 22,24 Cụm đèn sau; 23 Công tắc cửa khoang hành lý; 25 Công tắc đèn phanh; 26 Cụm
công tắc tổ hợp; 27 Công tắc báo nguy
Hệ thống đèn trên ô tô có các chức năng như:
- Chiếu sáng để đảm bảo an toàn trong khi lưu thông trên đường:
Đèn chiếu sáng gồm có đèn pha (dùng để chiếu xa ) và đèn cốt (dùng chiếu gần) Ngoài ra ô tô còn được trang bị đèn sương mù (fox lamp) khi gặp thời tiết có sương mù Đèn sương mù còn được gọi là đèn phá sương
- Dùng đèn để làm tín hiệu như đèn hậu, báo rẽ, phanh, dừng và đỗ xe…
Trang 34- Chiếu sáng trong xe và khoang hành lý hoặc thùng xe Đối với hệ thống chiếu sáng khi vào xe đem lại sự thuật tiện khi vào hoặc ra khỏi xe ở ban đêm
Một mạch điện điều khiển đèn thường bao gồm: ắc-qui, cầu chì, dây dẫn, các bóng đèn (còn gọi là tải điện) và công tắc điều khiển Trên ô tô dưới vành tay lái có một cụm công tắc
có thể điều khiển rất nhiều các phụ tải như: đèn, còi, gạt mưa, báo rẽ…… Cụm công tắc này còn được gọi là cụm công tắc tổ hợp
Các loại đèn trên ô tô thường được bố trí như hình 2.1
Cụm công tắc điều khiển đèn được nằm ở phía trái của cụm công tắc tổ hợp Tại cụm công tắc điều khiển đèn này có thể điều khiển được các đèn như đèn hậu, đèn kích thước, đèn pha -cốt, đèn báo rẽ Cách sử dụng công tắc được mô tả như hình 2.2
động được kích hoạt
Trên các xe được sản xuất nhứng năm gần đây, đèn pha có thể tự bật khi di chuyển trong môi trường có ánh sáng yếu, cường độ sáng của đèn pha có thể thay đổi được, và chùm sáng của đèn pha cũng có thể tự thay đổi được khi xe quay vòng Nếu hệ thống đèn được điều khiển bởi ECU điều khiển đèn thì hoạt động và điều kiển được mô tả như sau
- Khi bất kỳ điều kiện nào sau đây thỏa mãn, đèn trần sẽ sáng dần lên
+ Có bất cứ cửa nào đó mở
+ Có bất cứ cửa nào đó mở khóa khi khóa điện ở OFF và tất cả các cửa đang đóng + Khóa điện được tắt từ ON đến OFF khi tất cả các cửa đã được đóng lại
- Khi một trong các điều kiện sau đây được thỏa mãn, đèn trần sẽ tắt đi
+ Khóa điện được bật từ OFF đến ON khi tất cả các cửa đã được đóng lại
+ Tất cả các cửa được khóa lại khi khóa điện OFF
- Chiếu sáng trong khoảng 15 giây, và sau đó tắt dần.khi tất cả các cửa đóng khi khóa điện off
- Khi tất cả các điều kiện sau được thỏa mãn, ECU điều khiển đèn sẽ tắt tất cả các đèn + Chìa khoá không nằm trong ổ khoá điện
+ Không có sự thay đổi về trạng thái của khóa cửa trong 20 phút
- Khi bất kỳ điều kiện nào sau đây thỏa mãn, bộ đếm số lần tiết kiệm ắc quy sẽ bị xóa +Chìa khoá nằm trong ổ khoá điện
+ Bất kỳ cửa nào mở
Trang 352 Bảo dưỡng và sửa chữa
2.1 Đèn kích thước và đèn pha-cốt
Hệ thống đèn chiếu sáng phía trước là hệ thống đèn cơ bản và quan trọng nhất trên xe nhằm đảm bảo điều kiện làm việc cho người lái ô tô nhất là vào ban đêm Đèn chiếu sáng phía trước luôn luôn được cải tiến để nâng cao độ an toàn cho xe khi lưu thông trên đường Các đèn trước hiện nay được chế tạo đều dựa trên cơ sở hai nấc ánh sáng: xa (pha) và
gần (cốt) Khả năng của đèn pha có thể từ 180 – 250m và chiếu sáng gần từ 50 – 75m Đèn pha là một trong những thiết bị tiêu thụ công suất lớn trên ô tô, ở chế độ chiếu xa là 45 – 70W, ở chế độ chiếu gần là 35 – 40W
Đèn pha có vai trò vô cùng quan trọng khi ô tô di chuyển vì vậy đèn pha luôn được cải tiến để nâng cao khả năng chiếu sáng và tiết kiệm năng lượng….Đèn pha thường sử dụng các loại bóng sau:
- Bóng đèn dây tóc, bóng đèn halogen
- Đèn Xenon : Đèn cốt sử dụng đèn Xenon, đèn pha vẫn sử dụng bóng đèn Halogen
- Đèn Bi Xe non: Cả pha và cốt đều dùng Xenon Hai kiểu đèn trên còn được gọi là đèn HID
- Đèn Led: Là loại đèn có cường độ chiếu sáng lớn nhưng công suất nhỏ và được ứng dụng cho hầu hết các xe hiện đại ngày nay
Đèn kích thước và đèn pha-cốt luôn được đấu cùng mạch điện với nhau, đèn kích thước được lắp ở phía sau bóng màu trắng, kính màu đỏ tùy từng loại Đèn pha-cốt gồm có đèn pha và đèn cốt Có rất nhiều phương pháp đấu nối mạch điện nhưng tất cả đều phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Không bật khóa điện, bật công tắc chọn đèn ở nấc Tail chỉ có đèn kích thước sáng Đèn pha và đèn cốt cùng không sáng
- Không bật khóa điện, khi bật công tắc chọn đèn sang nấc Head thì đèn kích thước vẫn sáng và đèn pha hoặc đèn cốt sáng Lúc này muốn chuyển đổi pha hoặc cốt thì chọn nấc Pha hoặc Cốt trên công tắc Pha-Cốt
- Không bật khóa điện, công tắc chọn đèn ở nấc OFF, đèn kích thước, đèn pha và đèn cốt không sáng, bật công tắc nháy pha đèn pha sáng
Trong quá trình đấu nối sơ đồ mạch điện, việc tìm ra ý nghĩa của các cực trong cụm công tắc tổ hợp là vô cùng quan trọng (nếu không có EWD) Trình tự tìm được thực hiện theo thứ tự như sau Dụng cụ sử dụng là ôm kế dựa trên nguyên tắc loại trừ
- Điều khiển cho tất cảc các công tắc về chế độ OFF
- Tìm cực điều khiển báo rẽ trái, phải
- Tìm cực điều khiển nháy pha
- Tìm cực điều khiển đèn kích thước ở công tắc chọn đèn
- Tìm cực điều khiển đèn pha-cốt ở công tắc chọn đèn
Trang 36- Tìm cực điều khiển ở chế độ pha hoặc cốt
2.1.1 Sơ đồ mạch điện
a, Loại không sử dụng rơ –le
Hình 2.4 Hệ thống đèn pha-cốt không có rơ le điều khiển
1 Ắc qui; 2 Cầu chì; 3 Đèn đầu;
4 Đèn báo pha; 5 Cụm công tắc tổ hợp
b.Loại sử dụng rơ le loại dương chờ
Hình 2.5 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn pha-cốt loại dương chờ
1 Ắc quy ; 2 Cầu chì tổng; 3 Rơ le đèn kích thước ;
4 Rơ le đèn pha-cốt ; 5 Cầu chì đèn pha ; 6 Cầu chì đèn cốt ;
7 Cầu chì đèn kích thước;8 Cụm đèn pha cốt ; 9 Đèn báo pha ;
10.Đèn kích thước ; 11,12 Cụm công tắc tổ hợp
c Loại sử dụng rơ le loại âm chờ
Trang 37Hình 2.6 Sơ đồ mạch điều khiển đèn kiểu âm chờ
1.Ắc qui; 2 Rơ le đèn kích thước xe; 3 Rơ le đèn đầu;
4 Rơ le đèn pha-cốt; 5 Cụm đèn pha cốt; 6 Đèn báo pha;
7 Công tắc chọn đèn pha-cốt; 8 Công tắc chọn đèn kích thước-pha/cốt
d, Mạch điện tự động bật đèn pha
Hình 2.7 Sơ đồ nguyên lý mạch điện tự động bật đèn pha
1 Ắc quy; 2, 3,12 Cầu chì; 4 Khóa điện; 5 Công tắc tổ hợp;
6 Cảm biến tự động bật đèn pha; 7 Đèn pha; 8 ETACSCM;
9 Đèn kích thước; 10 Rơ le đèn pha; 11 Rơ le đèn kích thước
Trong mạch điện này, cảm biến số 6 nhận biết được điều kiện ánh sáng trong khu vực
xe di chuyển Ví dụ đang đi vào hầm tối, thì cảm biến sẽ tự động nối âm cho rơ le số 11 để đèn pha được bật lên
Trang 38e, Mạch điện tự động xoay đèn pha (AFS)
Hình 2.8 Sơ đồ khối hệ thống chiếu sáng có chức năng xoay đèn pha
Hình 2.9 Sơ đồ nguyên lý mạch điện hệ thống điều khiển đèn pha tự động AHLS
1 Ắc quy; 2, 5 Cầu chì; 3 Máy phát; 4 Khóa điện; 6 Bộ tăng áp;7 Đèn HID;
8 Giắc chẩn đoán; 9 AHLS CM; 10 Cảm biến tốc độ bánh xe;
11 ECU; 12 Rơ le đèn pha; 13 Công tắc điều khiển đèn
Khi xe di chuyển vào khúc rẽ, sẽ có những khu vực điểm tối mà ánh sáng không chiếu đƣợc, hệ thống này có chức năng điều khiển chùm sáng của đèn pha vào khu vực điểm tối để đảm bảo an toàn giao thông khi quay vòng Đèn này sẽ bật khi nhận đƣợc tín hiệu : báo rẽ, tốc độ xe, góc đánh lái
Trang 39Lúc này cảm biến độ cao làm việc và sẽ điều chỉnh sao cho hướng đèn
Hình 2.11 Sơ đồ cấu tạo của hệ thống đèn pha thông minh
1 Đèn pha ; 2 Công tắc điều khiển ; 3 Đèn báo AFS
Trang 40Hình 2.12 Cấu tạo của một cụm đèn pha thông minh
1 Đèn pha ; 2 Mô tơ bước xoay đèn pha (bộ chấp hành đèn pha)
2.1.2 Triệu chứng và khu vực nghi ngờ
Các hư hỏng hệ thống chiếu sáng trên xe có thể giống nhau nhưng khu vực nghi ngờ có
sự cố thì khác nhau vì phụ thuộc vào cấu tạo của mạch điện và sơ đồ mạch điện của chúng Nếu một mạch điện có nhiều các thành phần thì khu vực nghi nhờ hư hỏng sẽ rộng hơn Vì vậy bảng triệu chứng này chỉ dành cho xe Toyota với sơ đồ đấu nối trong hình 2.10 Đối với mỗi hệ thống chiếu sáng, phải có sơ đồ mạch điện mới khoanh vùng hư hỏng của hệ thống
Tất cả các đèn pha không sáng - Công tắc điều khiển đèn
- Dây điện hoặc giắc nối
- Dây điện hoặc giắc nối
Chỉ có một đèn pha (chiếu xa) sáng
- Công tắc điều khiển đèn
- Dây điện hoặc giắc nối Đèn hậu không sáng (Đèn pha bình
thường)
- Cầu chì TAIL
- Công tắc điều khiển đèn
- Dây điện hoặc giắc nối Các đèn kích thước phía trước không
sáng
- Bóng đèn
- Dây điện hoặc giắc nối