Bài giảng giúp các bạn hiểu biết về an toàn điện, phương pháp sơ cứu người khi bị điện giật, cách đọc các giá trị, trị số của linh kiện điện tử. Đặc biệt hướng dẫn rèn luyện các kĩ năng về hàn mạch in, hàn chân linh kiện, làm mạch in, hàn tháo linh kiện, xác định hư hỏng và cách sửa chữa, khắc phục.
Trang 2I.2 An toàn điện cho người
a/ Ảnh hưởng của dòng điện đối với cơ thể người
Khi tiếp xúc với nguồn điện có một dòng điện chạy qua người:
cd n
TX
R R
U I
Trang 3Ảnh hưởng của cường độ dòng điện đến
cơ thể người
Dòng điện
mA Mức độ tác động lên cơ thể người
Dòng điện xoay chiều Dòng điện một chiều
1.5 Bắt đầu cảm giác, ngón tay rung
3 Ngón tay bị giật mạnh Không cảm giác
7 Bàn tay bị co giật Cảm thấy nóng, ngứa
10 Khó rút tay ra khỏi vật dẫn,
xương tay đau Cảm thấy nóng tăng lên
80 Tê liệt hô hấp, tâm thất tim bắt
đầu rung Rất nóng, co giật, khóthở
100 Tê liệt hô hấp và tim, cơ thể tê
3000 và lớn
hơn Tê liệt hô hấp và tim, phá hoại tế bào do tác động nhiệt Tê liệt hô hấp và tim, phá hoại tế bào do tác
động nhiệt
Trang 4b/ Tác động của chấn thương
Do sự phóng điện (phá huỷ các mô): Xảy
ra khi điện áp đủ lớn, khoảng cách đủ nhỏ
Chấn thương do nhiệt - Nhiệt lượng sinh ra: (Q=I2.Rn.t) gây cháy bỏng
Dòng điện tác động đến não bộ, làm rối loạn hệ tim mạch, hệ hô hấp…
Trang 5c/ Một số nguyên nhân chủ yếu gây
tai nạn điện
Chạm phải vật mang điện có điện áp
cao
Chạm vào vật bằng kim loại vốn
không có điện (sát si, vỏ máy) nhưng
bị chạm mát.
Do điện áp tích tụ ở các tụ điện
Phóng điện hồ quang( đóng ngắt cầu dao có điện áp cao, dòng điện lớn)
Trang 6c/ Một số nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn điện
Chạm phải vật mang điện có điện áp cao
Trang 7c/ Một số nguyên nhân chủ yếu gây
tai nạn điện
Chạm vào vật bằng kim loại vốn không có điện
(sát si, vỏ máy) nhưng bị chạm mát
Trang 8c/ Một số nguyên nhân chủ yếu gây
tai nạn điện
Phóng điện hồ quang (đóng ngắt cầu dao có điện áp cao, dòng điện lớn)
Trang 9d/ Một số biện pháp phòng tránh
Phải sử dụng các thiết bị an toàn
Điện áp an toàn: 24V, 36V; nơi đặc biệt nguy
hiểm: 12V
Găng tay cao su, ủng cao su, dụng cụ có vỏ cách điện
Cắt cầu dao: từng phần, rồi đến cầu dao tổng
Đối với một số thiết bị
Phải dùng điện áp an toàn
Nối đất, nối trung tính, nối đẳng áp
Cọc nối đất phải tốt
Thường xuyên kiểm tra độ cách điện, các vỏ thiết
bị bằng kim loại
Trang 10e/ Biện pháp phòng tránh, cấp cứu người và thiết bị
Khẩn trương cách ly với nguồn:
Cắt nguồn điện: ngắt cầu dao, cầu chì, rút phích cắm điện.
Dùng vật cách điện tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
Trang 11Sơ cứu người bị nạn (hô hấp nhân tạo, hà hơi thổi ngạt) và đưa nạn nhân đến cơ quan Y tế gần nhất
Trang 12Sơ cứu người bị nạn (hô hấp nhân tạo,
hà hơi thổi ngạt) và đưa nạn nhân
đến cơ quan Y tế gần nhất
Trang 13 Sử dụng đúng qui cách, chỉ tiêu kỹ thuật
I.3 An toàn điện cho thiết bị
Trang 14Đối với các thiết bị yêu cầu phải được cấp nguồn liên tục, ổn định phải sử dụng ổ và phích cắm đúng tiêu chuẩn, không cắm chồng chéo nhiều phích vào 1 ổ
Trang 15 Một số thiết bị đặt biệt, phải nối đất, nối đẳng áp cho các thiết bị
I.3 An toàn điện cho thiết bị
Trang 16II.Kỹ THUẬT HÀN VÀ LÀM MẠCH IN
II.1 Kỹ thật hàn:
Trong KTĐT chủ yếu là hàn thiếc: dùng mỏ
hàn sợi đốt hoặc mỏ hàn xung
Trang 17Mỏ hàn sợi đốt
Trang 18Mỏ hàn điều nhiệt
Trang 19Mỏ hàn xung
Trang 20Có 3 kỹ thuật hàn chủ yếu là hàn
Hàn nối: Là kỹ thuật hàn dùng để nối
2 hay nhiều đầu dây hoặc chân linh kiện với nhau.
Hàn chấm: Là kỹ thuật hàn chân linh kiện lên bản mạch in.
Hàn tháo: Dùng để tháo gỡ linh kiện
ra khỏi bản mạch in.
Trang 21Các thao tác trong kỹ thuật hàn
Láng thiếc vào đầu mỏ hàn: Trong suốt quá trình hàn phải duy trì một lớp mỏng thiếc tại đầu mỏ hàn.
Láng thiếc và nhựa thông lên bề mặt cần hàn
Trang 22Dùng đầu mỏ hàn có láng thiếc làm nóng bề mặt cần hàn trong khoảng 2 giây (chắc chắn rằng cả 2 vật hàn đều được làm nóng)
Trang 23Giữ yên mỏ hàn, cầm thiếc chấm vào bề mặt hàn.
Để thiếc nóng chảy 1 – 2 giây
Trang 24Rút nhanh thiếc hàn ra khỏi chỗ nóng chảy
Trang 25Sau đó rút nhanh mỏ hàn ra
Trang 26Yêu cầu kỹ thuật của mối hàn:Chắc chắn, gọn gàng, láng bóng
Trang 27Dùng kìm cắt chân linh kiện thừa, chú ý không kéo hay lay kìm vì có thể làm bong mạch in.
Trang 28Kỹ thuật hàn tháo
Dùng dây đồng tơ (nhiều sợi nhỏ), láng nhựa thông hút thiếc nóng chảy tại chân linh kiện
Trang 29Kỹ thuật hàn tháo
Dùng súng hút thiếc, hút thiếc nóng chảy tại chân linh kiện
Trang 30Dùng kìm hoặc panh lấy linh kiên
ra từ phía trên của bản mạch in
Trang 32b/ Các qui trình thực hiện
Từ sơ đồ nguyên lý, chuyển thành sơ đồ lắp ráp
vẽ trên giấy có kích cỡ bằng tấm mạch Sau đó
bố trí linh kiện một cách hợp lý nhất Công đoạn này có thể làm thủ công hoặc dùng các phần
mềm chuyên dụng để chuyển (Protel, Traxmaker, Orcad…)
+V
V1 12V
+ C2 10uF
+
C1 10uF
R4 101k
R3
1k R1
1k
Trang 33 Khoan chân cắm linh kiện trên miếng
Bakelit ( dùng mũi khoan 0,5 - 1mm)
Dùng sơn vẽ các đường mạch in nối các
chân linh kiện
Để khô sơn, ngâm miếng Bakelit vào dung dịch Fe2Cl3 (chú ý để tăng tốc độ ăn mòn,
ta có thể dùng nước ấm pha dung dịch
Fe2Cl3 )
Sau khi ăn mòn xong, lấy bản mạch ra rửa sạch bằng xăng sau đó rửa qua nước, để khô lấy giấy ráp đánh sạch và quét 1 lớp nhựa thông lên bề mặt bản mạch in
Trang 34III Bản mạch thử (Board project)
III.1 Công dụng
Dùng để lắp ráp, thử nghiệm các mạch điện
tử mà không cần đến kỹ thuật hàn nối hay hàn chấm Cho phép tiết kiệm thời gian và vật tư
III.2 Cấu tạo
Board có cấu tạo gồm hai phần chính là: (1) phần đế bằng vật liệu cách điện; (2)
phần giắc cắm (chân cắm) và dây nối
bằng vật liệu dẫn điện tốt
Sơ đồ chân cắm và dây nối được bố trí như hình vẽ
Trang 35III Bản mạch thử (Board project)
Trang 38III.3 Các bước tiến hành một bài thực hành thí nghiệm trên bản mạch thử
Nghiên cứu sơ đồ nguyên lý
Thống kê số lượng, chủng loại vật tư linh kiện
trong sơ đồ
Chọn, kiểm tra nguội các linh kiện
Tiến hành lắp ráp mạch từ trái qua phải từ trên xuống dưới theo sơ đồ nguyên lý.
Nên lắp ráp các linh kiện the thứ tự
+ Lắp ráp linh kiện tích cực (Vi mạch, Tranzito,
Trang 39+V
V1 12V
LED1
+ C2 10uF
+
C1 10uF
R4 101k
R3 100k R2
1k
R1
1k
+vcc
Trang 40III.3 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH MỘT BÀI THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM TRÊN BẢN MẠCH THỬ
Lắp ráp xong, kiểm tra lại theo sơ đồ
nguyên lý (Phải bảo đảm đúng, đủ linh
kiện, các chân linh kiện đúng vị trí)
Yêu cầu mạch lắp đúng kỹ thuật,
gọn,đẹp
Cấp điện cho mạch, quan sát các hiện
tượng xảy ra nếu bất thường phải ngắt
nguồn và kiểm tra lại
Đo đạc, khảo sát, lấy và xử lý số liệu theo yêu cầu của từng bài thực hành
Trang 44LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Mục đích yêu cầu
- Về kiến thức: Sau khi học xong, sinh viên nắm vững về ký hiệu, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, thông số kỹ thuật chủ yếu và những hư hỏng
thường gặp của các linh kiện điện trở, tụ điện, cuộn cảm, diode, transistor, vi mạch,
- Về kỹ năng: Biết đọc thông số kỹ thuật và vẽ kí hiệu, đường đặc tuyến của diode và transistor; nhận biết và đo kiểm tra được linh kiện bằng
đồng hồ vạn năng
Trang 45A.LINH KIỆN THỤ ĐỘNG
I ĐIỆN TRỞ
1.Ký hiệu
2.Công dụng
Điện trở là linh kiện điện tử, dùng điều chỉnh thiên
áp; hạn chế dòng điện; điều chỉnh độ khuyếch đại; tạo thành mạch hằng số thời gian; làm phụ tải cho mạch; tạo nhiệt, ổn định nhiệt; và nhiều chức
năng khác
100k R4
50k R3
R2 2k2
R1 1k
Trang 463.Các tham số kỹ thuật chủ yếu:
Trị số điện trở: tính bằng Ω, kΩ, MΩ
Dung sai: 1%-5% dùng trong máy đo,
máy chuyên dụng, quân sự; 5%-20%
dùng cho dân dụng
Công suất: 1/8 W, 1/4 W, 1/2 W, 1W,
2W nhìn chung tỉ lệ với kích thước điện trở
Hệ số nhiệt: hệ số nhiệt dương-tăng điện
trở khi nhiệt độ tăng (điện trở thường);
hệ số nhiệt dương-giảm điện trở khi
nhiệt độ tăng (điện trở nhiệt)
Trang 474 Hư hỏng và cách khắc phục
Hư hỏng: Nhìn chung điện trở thường bị hỏng do dòng điện đi qua lớn, gây cháy hoặc tăng trị số; số ít hư hỏng do phóng điện, do tác động cơ học, do môi trường, thời gian
Khắc phục bằng thay đúng chủng loại, trị
số điện trở, trị số công suất,
Nếu không tìm được loại điện trở cùng
chủng loại ta có thể đấu song song hoặc nối tiếp các điện trở để đạt được trị số
mong muốn
Trang 48Điện trở đấu nối tiếp
Rn R2
Điện trở đấu song song
Rn R
R
2
11
Trang 49Cách đọc trị số điện trở:
Trị số của điện trở hoặc được ghi bằng số hoặc
được ghi bằng vạch màu trên thân điện trở.
Ghi bằng số Ví dụ trên thân điện trở có ghi: 12
KΩ 5%, có nghĩa là giá trị của điện trở đó là 12 ki
lô ôm, dung sai là 5% 4K7: điện trở có trị số
4,7 ki lô ôm…Ngoài ra có thể ghi là: Ω, kΩ, MΩ
Ghi bằng vạch màu Thông thường điện trở
được ghi bằng 4 (chủ yếu) hoặc 5 vạch màu Các vạch màu có ý nghĩa như sau:
Trang 50Bảng màu
Trang 51Ví dụ: điện trở có vạch màu đọc được
là nâu, đen, cam, nhũ vàng thì:
R= 10 x 104 = 100k, sai số 5%
Trang 52Các loại điện trở cố định thường gặp
Trang 53Các loại biến trở thường gặp
Trang 55II.TỤ ĐIỆN
2/ Công dụng:
•Ngăn dòng 1 chiều, thông mạch xoay chiều
•Tham gia vào các mạch cộng hưởng LC chọn lọc tần số
Trang 563/ Cấu tạo
Trang 574/ Các thông số kỹ thuật cơ bản
a/ Giá trị điện dung
Được ghi ở thân tụ và được tính bằng đơn vị: µF, nF, pF
Cách ký hiệu giá trị điện dung
Không ghi đơn vị - được tính là pF ,ví dụ:
47=47pF; 6800=6800pF
103 = 10.10 3 = 10.000 pF = 10nF.
224 = 22.10 4 = 220.000 pF = 220nF = 0,22 F
Trang 58Ghi rõ đơn vị, ví dụ: 4,7pF; 4,7µF; 100µF
Trang 59b/ Điện áp danh định:
Là điện áp đặt lên 2 đầu tụ điện trong khoảng thời gian lâu dài mà không
làm hỏng tụ.
c/ Dung sai: 1%-5% dùng trong máy
đo, máy chuyên dụng, quân sự; 20% dùng cho dân dụng d/ Hệ số
5%-phẩm chất
e/ Điện trở cách điện ( dòng dò)
Trang 605/ Phân loại và một số tụ điện thường gặp
Tụ điện cố định: tụ giấy, tụ gốm, tụ sứ, tụ mica
Trang 61Tụ gốm
Trang 62Tụ hoá
Trang 66Tụ điện biến đổi: tụ xoay, tụ tinh chỉnh
Trang 676/ Một số hư hỏng, kiểm tra thay thế
Trang 68III CUỘN CẢM
1/ Ký hiệu: L
2/ Công dụng: dùng trong mạch cộng hưởng, mạch lọc, gánh của mạch khuếch đại cao tần…
3/Các thông số Kỹ thuật cơ bản
a/ Điệm cảm danh định ( thường rất ít khi ghi giá trị trên sơ đồ), đơn vị tính: Henri (H), mH, (H
b/ Hệ số phẩm chất Q: phụ thuộc cách quấn, kiểu quấn
c/ Điện dung tạp tán: cuộn cảm nhiều tầng nhiều
lớp thì điện dung tạp tán lớn ( điều này chú ý ở các mạch có tần số siêu cao)
Trang 694 Một số cuộn cảm thường gặp
a/ Một lớp cách bước, lõi không khíb/ Một lớp liền bước có lõi ferit
Trang 70Cuộn cảm lõi ferit
Trang 71Cuộn cảm có lõi điều chỉnh
Trang 732/ Công dụng: nắn điện, tách sóng, ổn áp, phát quang…
Trang 744/ Phân loại
Theo chất chế tạo: Si, Ge
Theo cấu tạo: tiếp điểm, tiếp mặt
Theo công dụng: Điốt chỉnh lưu, tách sóng, ổn áp
3/ Cấu tạo
Trang 755/ Một số tham số Kỹ thuật cơ bản
Dòng thuận cực đại: dòng điện lớn nhất qua Điốt trong thời gian lâu dài mà không làm
hỏng Điốt.
Điện áp ngược cực đại: điện áp ngược lớn nhất đặt lên Điốt theo chiều ngược mà không gây đánh thủng Điốt.
Dòng dò
Tần số làm việc giới hạn
Trang 76Phân cực- Đường đặc tuyến V-A
•Phân cực thuận: dòng điện thuận lớn, điện trở thuận nhỏ
•Phân cực ngược: dòng điện ngược nhỏ, điện trở ngược lớn
Trang 776/ Cách nhận biệt cực của Diode
Dùng ôm kế (thang X10) để nhận biết cực của Diode
I
Phân cực thuận - R nhỏ
Trang 786/ Cách nhận biệt cực của Diode
Dùng ôm kế (thang X10) để nhận biết cực của Diode
I ≈ 0
Phân cực ngược - R≈∞
Trang 797/ Cách nhận biệt cực của Diode qua hình d ạng
Trang 80Diode phát quang (LED)
Trị số thông dụng VL=2V IL=10mA
Trang 81Diode phát quang (LED)
Trang 82LED thanh, LED ma trận điểm, LED 7 thanh
Trang 83Cách mắc LED trong mạch
Trang 84Cầu Diode
Trang 856/ Hư hỏng, kiểm tra thay thế
Hư hỏng: đứt, chập, rò - kiểm tra bằng đồng
hồ vạn năng
Thay thế: đúng mã số hoặc tương đương