Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường cùng biến thiên điều hoà với tần số của dòng điện xoay chiều trong mạch.. Khi năng lượng điện trường trong tụ giảm thì năng lượng từ trườn[r]
Trang 140 CÂU TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP LẦN 1 CHƯƠNG DAO ĐỘNG
VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ CÓ ĐÁP ÁN
A biến đổi không tuần hoàn của điện tích trên tụ điện
B biến đổi theo hàm số mũ của chuyển động
C chuyển hoá tuần hoàn giữa năng lượng từ trường và năng lượng điện trường
D bảo toàn hiệu điện thế giữa hai bản cực tụ điện
có điện dung C biến thiên từ 36 pF đến 225 pF Lấy π2 = 10 Chu kì dao động riêng của mạch
có thể biến thiên từ
A 960ms – 2400 ms
B 960 μs – 2400 μs
C 960 ps – 2400 ps
D 960 ns – 2400 ns
Câu 3: Trong mạch dao động điện từ LC lý tưởng, điện tích biến thiên điều hòa với chu kỳ T thì
A năng lượng từ trường biến thiên tuần hoàn với chu kỳ T
B năng lượng điện trường biến thiên tuần hoàn với chu kỳ 2T
C tổng năng lượng điện từ trong mạch biến thiên điều hòa với chu kỳ 0,5T
D năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên tuần hoàn với chu kỳ 0,5T
A điện tích của một bản tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện
B cường độ dòng điện trong mạch và điện tích của bản tụ
C năng lượng điện trường trong tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch
D năng lượng từ trường của cuộn cảm và năng lượng điện trường trong tụ điện
tụ điện có điện dung C thay đổi được Biết điện trở của dây dẫn là không đáng kể và trong
mạch có dao động điện từ riêng Khi điện dung có giá trị C1 thì tần số dao động riêng của mạch
là f1 Khi điện dung có giá trị C2 = 4C1 thì tần số dao động điện từ riêng trong mạch là
Trang 2C f2 = 2f1 D f2 = f1/4
mạch có điện trở thuần R = 10-2 Ω, thì để duy trì dao động trong mạch luôn có giá trị cực đại
của hiệu điện thể giữa hai bản tụ điện là U0 = 12 V, ta phải cung cấp cho mạch một công suất
là
A 72 nW B 72 mW
C 72 μW D 7200 W
2
2
1
B
LC
D
LC
=
=
=
=
nào dưới đây:
2
2
2
2
L
A T
C C
B T
L
C T
LC
=
=
=
=
2pF, (lấy π2 = 10) Tần số dao động của mạch là
A f = 2,5Hz B f = 2,5MHz
C f = 1Hz D f = 1MHz
điện dung C Khi mạch hoạt động, cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0, hiệu điện thế
cực đại giữa hai bản tụ điện là U0 Hệ thức đúng là:
Trang 3
L
AU I
C
B I U LC
C
C U I
L
D U I LC
=
=
=
=
Câu 11: Mạch LC lý tưởng đang có dao động điện từ với chu kỳ 4 μs và điện tích cực đại trên
tụ là 2 μC Lượng điện tích lớn nhất chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong quãng thời
gian 1 μs là
A 3 μC B 2 μC
C 2 μC D 4 μC
Câu 12: Tích điện tích Q = 2.10-6 C vào một tụ điện của một mạch dao động rồi cho nó phóng
điện trong mạch Do cuộn cảm có điện trở nên dao động điện từ trong mạch tắt dần Bỏ qua
năng lượng do bức xạ sóng điện từ , tính nhiệt lượng tỏa ra trong mạch cho đến khi dao động
tắt hẳn biết điện dung của tụ điện là 0,05 μF
A 8.10-2 mJ B 4.10-2 mJ
C 4.10-2 J D 4.10-5 mJ
của một bản tụ điện có độ lớn là 10-8 C và cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm thuần là 62,8 mA Tần số dao động điện từ tự do của mạch là
A 2,5.103 kHz B 3.103 kHz
C 2.103 kHz D 103 kHz
được Trong mạch đang có dao động điện từ tự do Khi điện dung của tụ điện có giá trị 20 pF
thì chu kì dao động riêng của mạch dao động là 3 μs Khi điện dung của tụ điện có giá trị 180
pF thì chu kì dao động riêng của mạch dao động là
A 9 μs B 27 μs
C 1/9 μs D 1/27 μs
có điện dung thay đổi được từ C1 đến C2 Mạch dao động này có chu kì dao động riêng thay
đổi được
A từ 4π√(LC1) đến 4π√(LC2)
B từ 2π√(LC ) đến 2π√(LC )
Trang 4D từ 4√(LC1) đến 4√(LC2)
A Tần số rất lớn B Chu kỳ rất lớn
C Cường độ rất lớn D Hiệu điện thế rất lớn
Câu 17: Dòng điện i = 4cos(2π.106 t + π/2) mA chạy qua điện trở R, điện lượng di chuyển qua điện trở (tính tổng theo cả hai chiều dòng điện) trong khoảng thời gian 1/3 μs kể từ thời điểm
ban đầu là
A 3/π nC B 1/π nC
C 2/π nC D π nC
μC và tần số dao động bằng 1000 Hz Lượng điện tích lớn nhất dịch chuyển qua một tiết diện
thẳng của dây dẫn trong quãng thời gian 1/3 ms là
A 5 μC B (2,5 + 5√2 ) μC
C 5√2 μC D 5√3 μC
có điện dung C Biết tần số dao động riêng trong mạch là 100 kHz Lấy π2 = 10 Giá trị của C là
A 0,25 F B 25 mF
C 250 nF D 25 nF
Tụ điện trong mạch có điện dung 5μF Độ tự cảm của cuộn cảm là
A L = 50mH B L = 50H
C L = 5.10-6H D L = 5.10-8H
động của mạch là
A ω = 200Hz B ω = 200rad/s
C ω = 5.10-5Hz D ω = 5.104rad/s
điện dung của tụ điện là 5000 pF Nhờ được cung cấp một cụng suất điện là P = 0,04 mW mà
dao động điện từ trong mạch được duy trì, điện áp cực đại giữa hai bản tụ khi đó là bao nhiêu
A 40 V B 100 V C 4000 V D 42,5 V
dung 4/π nF Tần số dao động riêng của mạch là
Trang 5A 5π.105Hz B 2,5.106Hz
C 5π.106Hz D 2,5.105Hz
tích cực đại của một bản tụ điện có độ lớn là 10-8 C và cường độ dòng điện cực đại qua cuộn
cảm là 62,8 mA Giá trị của T là
A 2 μs B 1 μs C 3 μs D 4 μs
= 0,05sin2000t(A) Biểu thức điện tích trên tụ là:
A q = 2.10-5sin(2000t - π/2)(A)
B q = 2,5.10-5sin(2000t - π/2)(A)
C q = 2.10-5sin(2000t - π/4)(A)
D q = 2,5.10-5sin(2000t - π/4)(A)
Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 3V thì năng lượng tập trung ở cuộn cảm là:
A WL = 24,75.10-6J B WL = 12,75.10-6J
C WL = 24,75.10-5J D WL = 12,75.10-5J
A Tần số rất lớn B Chu kỳ rất lớn
C Cường độ rất lớn D Hiệu điện thế rất lớn
f1, của mạch thứ hai là f2 = 2f Ban đầu điện tích trên mỗi bản tụ điện có độ lớn cực đại Q0
Sau đó mỗi tụ điện phóng điện qua cuộn cảm của mạch Khi điện tích trên mỗi bản tụ của hai
mạch đều có độ lớn bằng q (0 < q < Q0 ) thì tỉ số độ lớn cường độ dòng điện trong mạch thứ
nhất và độ lớn cường độ dòng điện trong mạch thứ hai là
A 1/4 B 4 C 2 D 1/2
A Năng lượng của mạch dao động gồm có năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện và năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm
B Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường cùng biến thiên điều hoà với tần số của
dòng điện xoay chiều trong mạch
C Khi năng lượng điện trường trong tụ giảm thì năng lượng từ trường trong cuộn cảm tăng lên
Trang 6D Tại mọi thời điểm, tổng năng lượng điện trường và năng lượng từ trường là không đổi, nói
cách khác, năng lượng của mạch dao động được bảo toàn
2pF, (lấy π2 = 10) Tần số dao động của mạch là
A f = 2,5Hz B f = 2,5MHz
C f = 1Hz D f = 1MHz
cảm 1mH Tần số của dao động điện từ riêng trong mạch sẽ là:
A 1,6.104 Hz; B 3,2.104 Hz;
C 1,6.103 Hz; D 3,2.103 Hz
Tụ điện trong mạch có điện dung 5μF Độ tự cảm của cuộn cảm là
A L = 50mH B L = 50H
C L = 5.10-6H D L = 5.10-8H
A nguồn điện một chiều và tụ điện mắc thành mạch kín
B nguồn điện một chiều và cuộn cảm mắc thành mạch kín
C nguồn điện một chiều và điện trở mắc thành mạch kín
D tụ điện và cuộn cảm mắc thành mạch kín
A phụ thuộc vào L, không phụ thuộc vào C
B phụ thuộc vào C, không phụ thuộc vào L
C phụ thuộc vào cả L và C
D không phụ thuộc vào L và C
Câu 35: Một mạch LC lý tưởng đang có dao động điện từ với điện tích tức thời trên tụ q =
4cos(2000πt - π/4) μC Cho hằng số điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C Tính từ thời điểm ban đầu, t = 0, tổng số lượt điện tử chạy qua một tiết diện thẳng của dây dẫn sau 5,5 ms dao động xấp xỉ bằng
A 5,5.1014 B 3,2.1014
C 9,3.1014 D 3,9.1014
Trang 7Câu 36: Mạch dao động điện từ điều hoà gồm cuộn cảm L và tụ điện C, khi tăng điện dung của
tụ điện lên 4 lần thì chu kỳ dao động của mạch
A tăng lên 4 lần B tăng lên 2 lần
C giảm đi 4 lần D giảm đi 2 lần
của cuộn cảm lên 2 lần và giảm điện dung của tụ điện đi 2 lần thì tần số dao động của mạch
A không đổi B tăng 2 lần
C giảm 2 lần D tăng 4 lần
Nạp điện cho tụ điện đến hiệu điện thế 4,8V rồi cho tụ phóng điện qua cuộn cảm, cường độ
dòng điện hiệu dụng trong mạch là
A I = 3,72mA B I = 4,28mA
C I = 5,20mA D I = 6,34mA
A Điện tích trong mạch biến thiên điều hoà
B Năng lượng điện trường tập trung chủ yếu ở tụ điện
C Năng lượng từ trường tập trung chủ yếu ở cuộn cảm
D Tần số dao động của mạch phụ thuộc vào điện tích của tụ điện
Tần số góc dao động của mạch là
A 318,5rad/s B 318,5Hz
C 2000rad/s D 2000Hz
Đáp án
1.C 2.D 3.D 4.A 5.B 6.B 7.D 8.D 9.B 10.C
11.C 12.B 13.D 14.A 15.B 16.A 17.A 18.D 19.D 20.D
21.D 22.A 23.D 24.D 25.B 26.A 27.A 28.D 29.B 30.B
31.C 32.A 33.D 34.C 35.A 36.B.37.A 38.A 39.D 40.C
Trang 8Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh
Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí