Câu 1 .5,0 điểm Lập bảng thống kê các cuộc đấu tranh chống xâm lược tiêu biểu của nhân dân ta từ năm 939 đến trước khi thực dân Pháp xâm lược nước ta theo các cột sau: tên cuộc đấu tranh
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN LỊCH SỬ LỚP 7
A/ PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI.
Câu 1) a Lập bảng thống kê các cuộc phát kiến lớn về địa lí các thế kỉ (XV-XVI) theo các mục sau :
b Đánh giá hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí đối với sự phát triển của xã hội
=> Học sinh phải làm được như sau:
1519-1522 Đoàn thám hiểm Ma-gien-lan Đi vòng quanh trái đất
Hệ quả:
Những cuộc phát kiến địa lý đã góp phần thúc đẩy thương nghiệp Châu Âu phát triển đem lại cho giai cấp tư sản Châu Âu những nguồn nguyên liệu quý giá, những kho vàng bạc, châu báu khổng lồ cùng những vùng đất mênh mông ở Châu Á, Châu Phi Và Châu Mỹ
Câu 2/ Trình bày những nét chính về xã hội phong kiến phương Đông và xã hội phong kiến phương Tây ?
- Xã hội phong kiến phương Đông hình thành sớm (từ thế kỉ III ở Trung Quốc), phát triển chậm (thế kỉ X - XV)
và quá trình suy vong kéo dài (thế kỉ XVI - XIX) Xã hội phong kiến phương Tây hình thành muộn (thế kỉ V), phát triển nhanh và kết thúc sớm.(thế kỉ XVI)
- Cơ sở kinh tế( 0,25 điểm )
+ Ở phương Đông: Nông nghiệp đóng kín trong các công xã nông thôn
+ Ở phương Tây: Nông nghiệp đóng kín trong các lãnh địa
- Cơ cấu xã hội ( 0,5 điểm )
+ Ở phương Đông: Gồm 2 giai cấp: địa chủ (phong kiến) và nông dân
+ Ở phương Tây: Gồm 2 giai cấp: lãnh chúa và nông nô
- Phướng thức bóc lột ( 0,5 điểm )
Bằng địa tô, nông dân (nông nô) thuê ruộng đất của địa chủ (lãnh chúa) cày và nộp thuế cho địa chủ (lãnh chúa)
- Thể chế nhà nước(0,25 điểm )
+ Ở phương Tây: Chế độ quân chủ (tập quyền hơn) ra đời sớm hơn
+ Ở phương Đông: Chế độ quân chủ (chưa mang tính chất tập quyền về sau tập trung về nhà vua)
B/ PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM.
I/ Phần chính trị.
Câu 1) Hoàn thành thông tin trong bảng dưới đây vào bài làm:
Trang 2Thời đại Thời gian tồn tại Quốc hiệu Kinh đô Các vị có công và dương cao ngọn
cờ chống ngoại xâm
Trần 1225-1400 Đại Việt Thăng Long Trần Thủ Độ, Trần Thái Tông,
Trần Thánh Tông, Trần Quốc Tuấn,
Nguyễn 1802-1945 Đại Nam Phú Xuân Nguyễn Tri Phương, Trương
Định,Nguyễn Trung Trực,
Câu 2) Hoàn thành bảng thống kê quốc hiệu nước ta từ buổi đầu dựng nước dén khi cách mạng tháng 8 thành
công
=> học sinh kẻ bảng và điền được:
8 Việt Nam dân chủ
cộng hòa
Trang 3Câu 3/ Em hãy cho biết những biểu hiện về ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong việc xây dựng đất nước? (4đ)( Học sinh cần nêu dược các ý sau)
- Sau chiến thắng Bạch Đằng 938 mưu đồ xâm lược của quân Nam Hấn bị đánh bẹp, Năm 939 Ngô Quyền lên ngôi Vua (1đ)
- Đã chấm dứt hơn 10 thế kỉ thóng trị của các triều đại phong kiến phương Bắc nền độc lập chủ quyền được giữ vững.(1đ)
- Ngô Quyền quyết định bỏ chức tiết độ sứ của phong kiến phương Bắc, thiết lập một triều đình mới ở trung ương Vua đướng đầu triều đình quyết định mọi việc: chính trị ngoại giao, quân sự (1đ)
- Đặc ra chức quan văn quan võ, quy định các lễ nghi trong triều, và màu sắc trang phục của quan lại các cấp Ở địa phương cử các tướng có công coi giữ các châu quan trọng (1đ)
-> Đất nước được bình yên
II/ Phần giáo dục.
Câu 1 Quá trình hình thành và phát triển giáo dục của nước ta từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV Nêu tác dụng
và hạn chế của nền giáo dục nước ta trong giai đoạn này ?
* Quá trình hình thành và phát triển
- Thời Đinh – Tiền Lê: Giáo dục chưa phát triển Nho học đã thâm nhập vào nước ta nhưng chưa tạo được ảnh hưởng đáng kể Đã có một số nhà sư mở các lớp học ở trong chùa
- Thời Lý: Nền giáo dục nước ta được hình thành và phát triển Năm 1070, nhà Lý xây dựng Văn Miếu làm nơi thờ Khổng Tử và là nơi dạy học cho các con vua Năm 1075, nhà Lý mở khoa thi chọn quan lại Năm 1076, mở Quốc tử giám cho con em quý tộc đến học, sau đó mở rộng cho con em quan lại và những người giỏi trong nhân dân đến học
+ Tuy nhiên chế độ khoa cử chưa có nề nếp, quy củ, khi nào nhà nước có nhu cầu mới mở khoa thi
- Thời Trần: Quốc tử giám mở rộng việc đào tạo con em quý tộc, quan lại Các lộ, phủ quanh kinh thành đều có trường công Trong nhân dân, ở các làng xã có trường tư Các kì thi được tổ chức ngày càng nhiều và đều đặn hơn, quy củ hơn
- Thời Lê sơ: Nhà Lê dựng lại Quốc Tử Giám ở Thăng Long Ở các đạo, phủ đều có trường công, hằng năm mở khoa thi để tuyển chọn quan lại Đa số dân đều có thể đi học trừ kẻ phạm tội và người làm nghề ca hát
+ Nội dung học tập là các sách của đạo Nho Đạo Nho chiếm địa vị độc tôn, Phật giáo, Đạo giáo bị hạn chế + Thời Lê sơ (1428 - 1527), tổ chức được 26 khoa thi, lấy đỗ 989 tiến sĩ và 20 trạng nguyên
* Nêu tác dụng và hạn chế
- Tác dụng: Sự phát triển của giáo dục đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực khác như văn học, sử học, Ngày càng có nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng với những tác phẩm tiêu biểu như Nam Quốc Sơn Hà của
Lý Thường Kiệt, Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi, Sử học có Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu, Đại Việt sử kí toàn thư, và nhiều nhà khoa học trên lĩnh vực toán học, địa lí, y học,
- Hạn chế: Nội dung học tập chủ yếu dựa vào các sách của đạo Nho, chưa chú trọng nội dung khoa học kĩ thuật
III/ Phần quân đội và đấu tranh chống ngoại xâm.
Câu 1 (5,0 điểm) Lập bảng thống kê các cuộc đấu tranh chống xâm lược tiêu biểu của nhân dân ta từ năm
939 đến trước khi thực dân Pháp xâm lược nước ta theo các cột sau: tên cuộc đấu tranh, người lãnh đạo, nước xâm lược, thời gian, kết quả.
tt Cuộc đấu tranh Người lãnh đạo Nước xâm
lược Thời gian (Năm) Kết quả
1 Kháng chiến chốngTống lần thứ nhất Lê Hoàn Nhà Tống 981 Quân Tống thất bại Nước tatiếp tục giữ vững độc lập
2 Kháng chiến chống Lý Thường Kiệt Nhà Tống 1075 - 1077 Cuộc kháng chiến giành
Trang 4Tống lần thứ hai thắng lợi Nhà Tống từ bỏ
mộng xâm lược Đại Việt
3
Kháng chiến lần thứ
nhất chống quân
Mông Cổ
Trần Thái Tông Mông Cổ 1258 Bước đầu quân ta rút lui để
bảo toàn lực lượng Sau đó chớp thời cơ phản công giành thắng lợi
4
Kháng chiến lần thứ
hai chống quân
Nguyên
Trần Quốc Tuấn
Nhà Nguyên 1285 Do thế giặc mạnh, quân ta
rút lui, sau đó chớp thời cơ phản công giành thắng lợi
5
Kháng chiến lần thứ
ba chống quân
Nguyên
Trần Quốc Tuấn Nhà Nguyên 1287 - 1288 Bước đầu quân ta rút lui, gâycho giặc khó khăn phải bỏ
chạy Quân ta chặn đánh và thắng lợi
6 Nhà Hồ kháng chiếnchống quân Minh Hồ Quý Ly Nhà Minh 1406 – 1407 Cuộc kháng chiến thất bại.Nhà Minh cai trị nước ta.
7 Khởi nghĩa Lam Sơn Lê Lợi Nhà Minh 1418 - 1427 Khởi nghĩa thắng lợi Triềuđại Lê Sơ được xác lập.
8 Chiến thắng RạchGầm – Xoài Mút Nguyễn Huệ Quân Xiêm 1785 Quân Xiêm đại bại Từ bỏmộng xâm lược nước ta
9 Kháng chiến chốngquân Thanh xâm lược Nguyễn Huệ (Quang Trung) Nhà Thanh 1788 - 1789 Quân Thanh đại bại Từ bỏmộng xâm lược nước ta
Câu 2 ( 5,0 điểm)
Thống kê các cuộc khởi nghĩa, kháng chiến của nhân dân ta chống xâm lược từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII, theo bảng sau:
Thời gian Tên cuộc kháng chiến,
khởi nghĩa
Người lãnh đạo Quân đô hộ, xâm
lược
Trận thắng tiêu biểu
Các cuộc khởi nghĩa, kháng chiến chống xâm lược từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII:
Thời
gian
Tên cuộc kháng chiến, khởi
nghĩa
Người lãnh đạo Quân đô hộ,
xâm lược
Trận thắng tiêu biểu
931
939
981
-Kháng chiến chống quân Nam
Hán lần 1
-Kháng chiến chống quân Nam
Hán lần 2
-Kháng chiến chống Tống lần
Dương Đình Nghệ
Ngô Quyền
Lê Hoàn
Nam Hán
Nam Hán
Tống
Thành Đại La
Trận Bạch Đằng
Trận Bạch Đằng
Trang 51075-
1077
1258
1285
1287-
1288
1418-1427
1784
1789
1
-Kháng chiến chống Tống lần
hai
-Cuộc kháng chiến chống quân
Mông Cổ xâm lược lần thứ
nhất
-Cuộc kháng chiến chống quân
Nguyên lần thứ hai
-Cuộc kháng chiến chống quân
Nguyên lần thứ ba
-Khởi nghĩa Lam Sơn
-Tây Sơn đánh tan quân Xiêm
-Tây Sơn đánh tan quân Thanh
Lí Thường Kiệt
Trần Thái Tông
Vua Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn,
Trần Quốc Tuấn,
Lê Lợi, Nguyễn Trãi
Nguyễn Huệ
Quang Trung- (Nguyễn Huệ)
Tống
Mông Cổ
Nguyên
Nguyên Minh
Xiêm
Thanh
Trận đánh trên sông Như Nguyệt
Đông Bộ Đầu
Tây kết, Hàm Tử, Chương Dương
Vân Đồn, chiến thắng Bạch Đằng Trận Tốt Động- Chúc Động, Chi Lăng- Xương Giang
Chiến thắng Rạch Gầm- Xoài Mút
Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa
Câu 3 Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077), Lý Thường Kiệt là vị tướng tài của dân tộc Ông đã vận dụng tài tình kết hợp giữa đấu tranh quân sự với công tác chính trị, ngoại giao Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên (6 đ)
=> Hướng dẫn trả lời:
Trong cuộc kháng chiến chống Tống năm 1075 – 1077 do Lý Thường Kiệt lãnh đạo, đã thể hiện nghệ thuật đánh giặc độc đáo, đó là kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao
- Trong đấu tranh quân sự, ngay từ năm 1075, biết được âm mưu xâm lược Đại Việt của nhà Tống, Lý
Thường Kiệt đã thực hiện cuộc tiến công tự vệ với chủ trương độc đáo “ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc” Tháng 10 – 1075, Lý Thường Kiệt chia quân thành 2 đạo tiến sang đất Tống Sau khi tiêu diệt các căn cứ, kho tàng của quân địch ở sát biên giới, Lý Thường Kiệt đã rút quân về nước
Trang 6+ Khi về nước, Lý Thường Kiệt đã cho quân xây dựng phòng tuyến ở sông Như Nguyệt, dài khoảng 100km, chắn ngang tất cả các ngã đường bộ từ Quảng Tây đến Thăng Long Phòng tuyến được đắp bằng đất cao, hai bên bờ sông có cây cối rậm rạp, lòng sông rộng và sâu, có nhiều lớp giậu tre dày đặc Sông Như Nguyệt như một chiến hào tự nhiên rất khó vượt qua
+ Năm 1076, quân Tống chia thành 2 đạo quân thủy và quân bộ tiến sang xâm lược nước ta, Lý Thường Kiệt đã chỉ huy cuộc kháng chiến một cách chủ động Để tiêu diệt đạo quân thủy của địch, Lý Thường Kiệt đã giao cho
Lý Kế Nguyên chỉ huy một đạo quân mai phục và chặn đánh ở Đông Kênh, ngăn không cho quân thủy tiến vào đất liền Kết quả dạo quân thủy của địch bị thất bại
+ Trên bộ, khi quân Tống tiến sang nước ta, Lý Thường Kiệt cho quân chặn đánh những trận nhỏ ở dọc biên giới để ngăn bước tiến của địch và tiêu hao sinh lực của chúng Khi quân Tống tiến đến bờ bắc sông Như Nguyệt và mở các cuộc tiến công, Lý Thường Kiệt đã cho quân tổ chức phòng ngự và phản công đẩy quân Tống lâm vào thế bị động, hoang mang Chớp thời cơ, Lý Thường Kiệt tổ chức tấn công bất ngờ vào doanh trại của giặc, gây tổn thất nặng nề cho chúng
- Trong đấu tranh ngoại giao: Khi quân Tống bị tổn thất nặng nề, Lý Thường Kiệt đã không tổ chức tiêu diệt
hết mà đã cho người sang đề nghị với tướng giặc là giảng hòa Đây là một biện pháp khôn khéo, mềm dẽo để không làm tổn thất lực lượng cho ta, vừa đảm bảo mối quan hệ bang giao, hòa hiếu giữa hai nước sau chiến tranh Không làm tổn thất danh dự nước lớn, đảm bảo một nền hòa bình lâu dài
=> Với biện pháp đấu tranh khôn khéo, vừa kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao, Lý Thường Kiệt đã buộc quân Tống phải thất bại và từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt.
Câu 4 : Hãy ghi lại bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta? Cho biết hoàn cảnh ra đời
và ý nghĩa của bài thơ đó?
Trả lời:Đó là bài thơ thần bất hủ của Lí Thường Kiệt có tên gọi là Nam Quốc Sơn Hà, dịch là song núi nước
Nam:
Sông núi nước Nam vua Nam ở Rành rành định phận ở sách trời
Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời
* Hoàn cảnh:
- Cuộc kháng chiến chống Tống của nhân dân ta thời Lí đang đi đến giai đoạn cuối.Giặc bị đẩy lùi về phía bắc bờ sông Như Nguyệt, phòng ngự.Quân sĩ chán nản, chết dần, chết mòn
- Để động viên tinh thần chiến đấu của quân ta, đêm đêm Lí Thường Kiệt cho người vào một ngôi đền trên bờ sông ngâm vang bài thơ
* Ý nghĩa:
-Khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc ta
-Làm giảm nhuệ khí của quân giặc
-Khích lệ tinh thần chiến đấu của quân ta
Câu 5) Dòng sông Bạch Đằng đã đi vào lịch sử như một huyền thoại chống giặc ngoại xâm của ông cha ta.
Em hãy chứng minh điều đó?
Câu 6: ( 4,0 điểm)
Phân tích nguyên nhân thắng lợi và nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh (1418- 1427) của nhân dân ta?
-Nguyên nhân thắng lợi:
+Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn ,ý chí bất khuất, quyết tâm giành lại độc lập tự do cho đất nước: Nhân dân hăng hái tham gia nghĩa quân, tiếp tế lương thực, tự vũ trang, phối hợp với nghĩa quân đánh giặc, nhiều tấm gương yêu nước đã chiến đấu hi sinh anh dũng, như Lê Lai,
+Tất cả các tầng lớp nhân dân không phân biệt già trẻ, nam nữ, các thàn phần dân tộc đều đoàn kết đánh giặc, hăng hái tham gia cuộc khởi nghĩa, gia nhập lực lượng vũ trang Cuộc khởi nghĩa đã quy tụ được sức mạnh của
Trang 7cả nước, nhiều người yêu nước, nhiều hào kiệt từ các địa phương đã tìm về hội tụ tại Lam Sơn Nghĩa quân đi đến đâu đều được nhân dân tích cực ủng hộ, phối hợp cùng chiến đấu
+Nhờ cĩ chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ tham mưu đứng đầu là Lê Lợi, Nguyễn Trãi như: biết rút lui khi thế giặc mạnh, tập trung tiêu diệt viện binh của địch trước, tiến cơng phá thành trước khi quân giặc tiến đến, nghệ thuật đặt phục binh để tiêu diệt giặc, biết nắm bắt thời cơ để phản cơng,
-ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418- 1427):
+Kết thúc 20 năm đơ hộ của nhà Minh đối với nhân dân ta
+Mở ra thời kì phát triển mới của dân tộc ta - thời Lê sơ
Câu 7) Nêu chủ trương, chiến thuật của ơng cha ta qua ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mơng -Nguyên?
Câu 8) Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mơng – Nguyên ?
* Nguyên Nhân thắng lợi :
- Tất cả các tầng lớp nhân dân đều hăng hái tham gia đánh giặcbảo vệ quê hương, đất nước
- Nhà Trần chuẩn bị chu đáo về mọi mặt (Chăm lo sức dân, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, xây dựng mối đồn kết dân tộc )
- Tinh thần chiến đấu, hy sinh quyết chiến, quyết thắng của tồn dân, nịng cốt là quân đội nhà Trần
-Nhà Trần cĩ chiến lược , chiến thuật đúng đắn , sánh tạo ( Vua Trần Nhân Tơng, TQT, TQKhải, Trần Khánh Dư)
*Ý nghĩa lịch sử
- Đối với dân tộc :
+ Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của quân Nguyên, bảo vệ được độc lập dân tộc, tồn vẹn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia
+ Thể hiện sức mạnh của tồn dân tộc, đánh bại mọi kẻ thù xâm lược (gĩp phần nâng cao lịng tự hào, tự cường cho dân tộc ta, củng cố niềm tin cho nhân dân
+ Xây đắp nên truyền thống quân sự Việt nam, luơn đánh thắng kẻ thù mạnh hơn
+ Để lại bài học quý giá đĩ là củng cố khối đồn kết tồn dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, biết dựa vào dân để đánh giặc
- Đối với thế giới :
+ Ngăn chặn cuộc xâm lược của quân Nguyên đốùi với Nhật Bản và các nước Phương Nam
+ Làm thất bại mưu đồ thơn tính các miền đất cịn lại ở Châu Á của quân Mơng – Nguyên
Câu 9: (2.5 điểm)
Lập bảng thống kê các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến
thế kỉ XV
STT Các cuộc kháng chiến Thời gian Các trận thắng
tiêu biểu
Kết quả
1 Kháng chiến chống
Tống
981 Vùng Đông Bắc Giành thắng lợi
2 Kháng chiến chống
Tống
1075-1077 Hoa Nam, phòng
tuyến sông Như Nguyệt
Giành thắng lợi
3 Kháng chiến chống
Mông- Nguyên
Lần1: 1258 Lần2: 1285 Lần3: 1288
Đông Bộ Đầu
Chương Dương, Hầu Tử, Tây Kết, Bạch Đằng
Giành thắng lợi
4 Khởi nghĩa Lam Sơn 1418-1427 Tân Bình, Thuận Giành thắng lợi
Trang 8Hoá, Chi Lăng-Xương Giang
* Nhân dân thời Trần lại sẵn sàng đoàn kết với triều đình chống giặc giữ nước, vì:
- Chống giặc giữ nước chính là bảo vệ cuộc sống của nhân dân
- Nhân dân có truyền thống yêu nước không chịu khuất phục trước kẻ thù, thể hiện tinh thần yêu nước, tinh thần dân tộc
- Triều Trần mạnh, những chính sách tiến bộ của nhà Trần ……… làm cho nhân dân tin tưởng vào đường lối đánh giặc của nhà Trần, do đó sẵn sàng đoàn kết với triều đình đánh giặc giữ nước
Câu10: ( 3 điểm)
-Phân tích sự khác nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và Kháng chiến chơng Mơng Nguyên thời Trần theo mẫu
Nội dung so sánh Kháng chiến chống Tống Thời Lý Kháng chiến chiến chống Mơng
Nguyên Thế giặc
Chiến thuật
Lực lượng tham gia
Thời gian
-Trình bày nguyên nhân và diến biến cuộc khởi nghĩa lam Sơn Qua đĩ rút ra đặc điểm cuộc khởi nghĩa này so với kháng chiến thời Lý-Trần
Câu11:
-Phân tích sự khác nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và Kháng chiến chơng Mơng Nguyên thời Trần theo mẫu
Nội dung so sánh Kháng chiến chống Tống Thời Lý Kháng chiến chiến chống Mơng
Nguyên
Chiến thuật Chủ động tấn cơng kẻ thù"Tiên chế
phát nhân" chặn thế mạnh giặc
Chuẩn bị mọi mặt tiến hành cuộc kháng chiến khi địch tới:"Vườn khơng nhà Trống"
Lực lượng tham gia Quân chính quy và lực lương dân
binh các dân tộc ít người
-Lực lượng tồn dân,đồn kết +Quân chính quy
+Quân các vương hầu +Nhân dân tự vũ trang đánh giặc
*Nguyên nhân:
-TK XIV nhà Trần suy vong nhà Hồ thành lập quân Minh sang xâm lược nước ta,năm 1407 nề đọc lập bị mất -Nhà Minh đặt ách đo hộ \
-Nhiều cuộc khởi nghĩa diên ra tiêu biểu là khởi nghĩa Lam Sơn
*Diến biến:( Trình bày các giai đoạn như tài liệu)
*Đặc điểm:(Điểm khác)
-Khởi nghĩa Lam sơn diễn ra trong hồn cảnh nước ta bị nhà Minh đo hộ rất tàn bạo,cịn các cuộc kháng chiến trước trước đĩ của Lý-Trần nước ta cĩ độc lập chủ uqyền
-Cuộc khởi nghĩa Lam Sơm khơng phải do vua quan lãnh đạo mà mà chỉ do một hào trưởng địa phương (Lê Lợi) lãnh đạo ,từ một cuộc khởi nghiã mạng tính chất địa phương chuyển thành cuộc chiến tranh giải phĩng dân tộc trên tồn quốc.Thời Trần sự đồn kết vua tơi nhà Trần
Trang 9-KNLS biểu thị sâu sắc vai trò chủ động linh hoạt của quần chúng và cuộc khởi nghĩa đạt đến trình độ chiến tranh nhân dân cao
-Bộ chỉ huy và tham mưu quân sự giỏi: Nguyễn Trái-lê Lợi
( Như vở ghi)
Câu 12) Trong bài Bình Ngô Đại cáo của Nguyễn Trãi có viết:
Thế trận xuất kì lấy yếu chống mạnh Dùng quân mai phục lấy ít địch nhiều.
Đó chính là tư tưởng chỉ đạo chiến lược không những trong thời kì chống quân Minh mà sau này chống quân Xiêm, Thanh vẫn được Quang Trung áp dụng Em hãy làm sáng tỏ điều trên
Câu 13) Quang Trung( Nguyễn Huệ) là vị anh hùng áo vải nổi tiếng của dân tộc ta ở thế kỉ XVIII, nhất là trên lĩnh vực quân sự Em hãy nêu nét độc đáo trong cách đánh giặc của ông?
Câu 14/Lập niên biểu các sự kiện lớn của phong trào Tây Sơn ?
1771 Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ
1773 Nghĩa quân Tây Sơn chiếm thành Quy Nhơn, mở rộng phạm vi hoạt động
1777 Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Nguyễn
1785 Tây Sơn đánh tan quân xâm kược Xiêm
1786 Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Trịnh
1788 Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Lê
1788-1789 Tây Sơn đại phá quân Thanh xâm lược
Câu 15) Phong trào Tây Sơn gắn liền với tên tuổi anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ-Quang Trung đã thu được thắng lợi rực rỡ, lập nên nhiều chiến công hiển hách Tại sao Tây Sơn có được những chiến thắng lừng lẫy như vậy?
* Ý nghĩa :
- Qua 17 năm hoạt động, phong trào Tây Sơn đã lật đổ chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn - Trịnh – Lê, xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước đặt nền tảng cho việc thống nhất quốc gia
- Phong trào Tây Sơn còn đánh tan xâm lược Xiêm, Thanh, bảo vệ nền dộc lập và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
* Nguyên nhân :
- Nhờ Ý chí đấu tranh chống áp bức bóc lột, tinh thần yêu nước, đoàn kết và sự hi sinh cao cả của nhân dân
- Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Quang Trung và bộ chỉ nghĩa quân chỉ huy quân Quang Trung là anh hùng dân tộc vĩ đại
Câu 16) Lập bảng thống kê những sự kiện chính của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống quân Minh
* Bảng niên biểu các sự kiện chính của k/n Lam Sơn
Đầu năm 1916 Tổ chức Hội thề ở Lũng Nhai (Thanh Hóa)
7 – 2 - 1418 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn
Tháng 9-1426 Nghĩa quân tiến ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động
Tháng 10 - 1426 Chiến thắng ở Tốt Động – Chúc Động
Tháng 10 – 1427 Chiến thắng ở Chi Lăng – Xương Giang
Ngày 10-12-1427 Lê Lợi cho mở Hội thề Đông Quan, quân Minh rút quân
Ngày 03- 01 -1428 Quân Minh rút hoàn toàn khỏi nước ta
Trang 10* Ý nghĩa lịch sử:
- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh
- Mở ra thời kì phát triển mới của lịch sử dân tộc - thời Lê Sơ
* Nguyên nhân thắng lợi:
- Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất, quyết tâm giành lại độc lập tự do cho đất nước
- Sự đoàn kết ủng hộ của các tầng lớp nhân dân
- Đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ chỉ huy đứng đầu là Lê Lợi, Nguyễn Trãi
IV/ Phần pháp luật.
Câu 1: Trong thời kì phong kiến nước ta có những bộ luật hành văn nào? Điểm giống nhau và khác nhau giữa
các bộ luật là gì?
Học sinh cần giải quyết 3 vấn đề:
*Thời phong kiến nước ta có 4 bộ luật
- Thời Lí: có bộ luật Hình thư(1042)
- Thời Trần có bộ : Quốc triều Hình luật (1230)
- Thời Lê Sơ có bộ : Lê triều Hình luật, còn gọi là bộ luật Hồng Đức(1483)
- Thời Nguyễn có bộ: Hoàng triều luật lệ, còn gọi là bộ luật Gia long(1815)
*giống nhau
- Đều bảo vệ quyền lợi của Vua, quan, giai cấp thống trị, địa chủ phong kiến
- Bảo vệ sản xuất
- Xử phạt nặng những người phạm tội
* Khác nhau:
- Bộ luạt Hồng Đức(1483) thời Vua Lê Thánh Tông là bộ luật tiến bộ nhất Vì có những điều luật bảo vệ chủ quyền quốc gia;khuyến khích phát triển kinh tế;giữ gìn những truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ
- Bộ luật Gia Long lạc hậu nhất, sao chép lại bộ luật của nhà Thanh
Câu 2/ Nội dung của luật Hình thư và Quốc triều hình luật có gì giống nhau và khác nhau ? Tác dụng của các
bộ luật này ?
* Giống nhau: Nội dung các bộ luật này đều quy định bảo vệ vua, cung điện, tài sản công, tài sản của nhân dân, bảo vệ sản xuất
* Khác nhau: Bộ Hình Luật quy định thêm về việc mua bán ruộng đất và sở hữu tài sản
* Tác dụng: Có tác dụng bảo vệ, củng cố vương triều, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, ổn định xã hội, xây dựng đất nước hùng mạnh
Câu 3: Luật Hồng Đức ra đời ở thời vua nào ? Em hãy trình bày những nội dung của luật Hồng Đức ?
V/ Phần văn hóa, khoa học kĩ thuật
VI/ Phần kinh tế.
Qua những thành tựu tiêu biểu về chính trị, kinh tế, văn hóa giáo dục thời nhà Lý, anh (chị) hãy làm
rõ đóng góp của nhà Lý đối với công cuộc xây dựng và phát triển nhà nước phong kiến độc lập.
* Thành tựu
- Chính trị :
+ Năm 1009, nhà Lý thành lập Năm 1010, Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long, xây Hoàng thành + 1042, ban hành bộ Hình thư – bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta
+ 1054, Lý Thánh Tông đổi tên nước thành Đại Việt, từng bước hoàn chỉnh chính quyền trung ương và địa