BÀI TẬP VẬN DỤNG ANDEHIT – CƠ BẢN Câu 1: Cho 0,1 mol hỗn hợp hai anđehit đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với Ag2O trong dung dịch NH3 dư, đun nóng, thu được 25,92
Trang 13.1 Bài toán về andehit
A Định hướng tư duy
Những dạng toán về andehit thường khá đơn giản do tính chất của andehit ít Các bạn chỉ cần nhớ một số vấn đề sau:
(1).Với các phản ứng tráng bạc thì cứ 1 mol CHO cho 2 mol Ag (Trừ HCHO cho 4 mol Ag)
(2) Chú ý các chất đặc biệt: HCHO, HCOOH, HCOOR, HCOONa, nối ba đầu mạch
(3) RCHO với R là gốc no có thể tác dụng với dung dịch nước Br2 nhưng không tác dụng được với
Định hướng tư duy giải:
Dễ dàng suy ra MY90C H O4 10 2 suy ra X có hai nhóm – CHO
Đặt mua file Word tại link sau https://tailieudoc.vn/toantapnguyenanhphong/
Ta có: nX 2,1 0,025 n CHO 0,05 m 0,05.2.108 10,8(gam)
Giải thích tư duy:
Khi cho anđehit tác dụng với H2 tạo ancol thì số mol ancol thu được cũng là 0,1 mol
Câu 2: Cho hợp chất hữu cơ X (phân tử chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm chức) Biết 5,8 gam X tác
dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 gam Ag Mặt khác 0,1 mol X sau khi hiđro hóa hoàn toàn phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo của X là
Định hướng tư duy giải:
Trang 2Câu 3: Chia 14,2 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức thành hai phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn
1 phần thu được 15,4 gam CO2 và 4,5 gam H2O Cho phần 2 tác dụng với lượng dung dịch AgNO3 trong
NH3 thu được 43,2 gam bạc Phần trăm khối lượng của andehit có phân tử khối lớn hơn là
Giải thích tư duy:
Do đơn chức nên số mol O bằng số mol hỗn hợp X
nên phải có một anđêhit là HCHO
0,35
0,15
Để không phải tìm RCHO là gì ta tính %HCHO rồi lấy 100% trừ đi % của HCHO
Câu 4: Cho 10,2 gam hợp chất hữu cơ X (có thành phần nguyên tố C, H, O) tác dụng vừa đủ với dung
dịch chứa 0,45 mol AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 32,4 gam Ag Công thức cấu tạo của X là:
A CH C CH2 2 CHO B CH3-C C-CHO C CH 2=C=CH-CHO D CH C-CH 2-CHO
Định hướng tư duy giải:
Ta có: AgNO 3 X có liên kết 3 đầu mạch
Giải thích tư duy:
Vì X có 3 nguyên tử C và đơn chức nên để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì X phải có công thức
CH C CHO
Trang 3Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 1 andehit đơn chức mạch hở và 1 hidrocacbon mạch hở
có cùng số mol, cùng số C và cùng số H thu được 3a mol CO2 và 2a mol H2O Mặt khác, cho 0,8 mol X tác dụng hoàn toàn với lượng dư Br2/CCl4 Thấy có b mol Br2 phản ứng Giá trị của b là
Giải thích tư duy:
Chú ý: nhóm - CHO không tác dụng với Br2/CCl4
Nhóm CHO chỉ tác dụng với Br2 trong H2O
Câu 7: Hỗn hợp M gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở X và Y (phân tử Y nhiều hơn phân tử X một liên
kết π) Hiđro hóa hoàn toàn 10,1 gam M cần dùng vừa đủ 7,84 lít H2 (đktc), thu được hỗn hợp N gồm hai ancol tương ứng Cho toàn bộ lượng N phản ứng hết với 6,9 gam Na Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 17,45 gam chất rắn Công thức của X và Y lần lượt là:
A CH3CHO và C2H3CHO B HCHO và C3H5CHO
C CH3CHO và C3H5CHO D HCHO và C2H3CHO
Định hướng tư duy giải:
Nhìn vào các đáp án dễ thấy X có 1 liên kết pi và Y có 2 liên kết pi
Giải thích tư duy:
Bài toán này các phương án đã cho sẵn các công thức của các chất nên tốt nhất ta kết hợp suy luận nhanh
từ các đáp án
Câu 8: Hỗn hợp X gồm một anđehit đơn chức, mạch hở và một ankin (phân tử ankin có cùng số nguyên
tử H nhưng ít hơn một nguyên tử C so với phân tử anđehit) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X thu được 2,4 mol CO2 và một mol nước Nếu cho một mol hỗn hợp này tác dụng với dd AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được là:
Trang 4Giải thích tư duy:
Do số nguyên tử H bằng nhau nên cả hai chất đều có 2 nguyên tử H Từ đó dễ dàng suy CTCT của các chất
Câu 9: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn
0,2 mol hỗn hợp M, thu được 13,44 lít khí CO2 (ở đktc) và 6,48 gam H2O Nếu cho 0,1 mol hỗn hợp M tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 Số mol AgNO3 phản ứng là
Giải thích tư duy:
Các chất chứa C, H, O thì số nguyên tử H luôn là số chẵn Do đó, nếu có H thì số nguyên tử H ít nhất phải
là 2
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit cần dùng vừa đủ 0,375 mol O2, thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3thì khối lượng Ag thu được là
Định hướng tư duy giải:
Do đó: 0,15.2 n Ag0,15.4 32, 4 m Ag64,8
Giải thích tư duy:
Ở bài toán này với Ctb thì ta chỉ có thể suy ra hỗn hợp chắc chắc có HCHO Vì không thể có 2 andehit đơn chức khác nhau mà có 2C Nhiều bạn ngộ nhận cho hỗn hợp là HCHO và C2H5CHO với số mol bằng nhau (đây chỉ là một trường hợp đặc biệt)
Trang 5BÀI TẬP VẬN DỤNG ANDEHIT – CƠ BẢN Câu 1: Cho 0,1 mol hỗn hợp hai anđehit đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với
Ag2O trong dung dịch NH3 dư, đun nóng, thu được 25,92g Ag Công thức cấu tạo của hai anđehit là
A HCHO và C2H5CHO B HCHO và CH3CHO
C C2H5CHO và C3H7CHO D CH3CHO và C2H5CHO
Câu 2: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng thu được 43,2g Ag Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6g Na Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 3: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư Ag2O/NH3 đun nóng Lượng Ag sinh ra cho tác dụng với HNO3 loãng, thoát ra 2,24 (l) khí NO duy nhất (đktc) Công thức thu gọn của X là
A CH2=CHCHO B CH3CHO C HCHO D CH3CH2CHO
Câu 4: Cho 13,92 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư Ag2O/NH3 đun nóng Lượng Ag sinh ra cho tác dụng vói HNO3 loãng, thoát ra 3,584 (l) khí NO duy nhất (đktc) Công thức thu gọn của X là
Câu 5: Cho 4,48 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư Ag2O/NH3 đun nóng Lượng Ag sinh ra cho tác dụng với HNO3 đặc, nóng thoát ra 3,584 (l) khí NO2 duy nhất (đktc) Công thức thu gọn của X là
A CH2=CHCHO B CH3CHO C HCHO D CH3CH2CHO
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 7,2g hợp chất hữu cơ A thu được 0,4 mol CO2 và 0,4 mol H2O Biết A chỉ chứa một loại nhóm chức và 0,05 mol A tham gia phản ứng tráng gương thì tạo ra 0,1 mol Ag Công thức cấu tạo thu gọn của A là
A C3H7CHO B CH3CHO C C2H5CHO D C2H3CHO
Câu 7: Một hỗn hợp A gồm hai ankanal có tổng số mol là 0,25 mol Khi cho hỗn hợp A tác dụng với
dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 86,4 gam Ag và khối lượng dung dịch giảm 77,5 gam Xác định công thức của hai andehyt trên
A HCHO và CH3CHO B CH3CHO và C2H5CHO
C C2H5CHO và C3H7CHO D C3H7CHO và C4H9CHO
Câu 8: Hỗn hợp X gồm 0,05 mol HCHO và một andehit A Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong
NH3 dư thu được 25,92 gam Ag Nếu đem đốt cháy hết X ta thu được 1,568 lít khí CO2 (đktc) Xác định công thức cấu tạo của A Biết A có mạch cacbon không phân nhánh
A CH3CHO B CH3-CH2CHO C.OHC-CHO D OHC-CH2-CH2-CHO
Trang 6Câu 9: Cho 13,6 gam một chất hữu cơ X (C, H, O) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch AgNO3 2M trong NH3 thu được 43,2 gam bạc Biết tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 2,125 Xác định công thức cấu tạo của X
A CH3-CH2-CHO B CH2=CH-CH2-CHO C HC C CH 2CHO D HC C CHO
Câu 10: Chia hỗn hợp gồm 2 anđehit no, đơn chức thành 2 phần bằng nhau.
- Đốt cháy hoàn toàn phần thứ nhất, thu được 0,54g H2O
- Phần thứ hai cộng H2 (Ni,t°), thu được hỗn hợp X
Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thể tích CO2 thu được ở đkc là:
A 0,112 lít B 0,672 lít C 1,68 lít D 2,24 lít
Câu 11: Cho 1,74g một ankanal B tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư sinh ra 6,48g Ag CTCT của B là
A CH3CHO B C2H5CHO C HCHO D CH3-CH(CH3)CHO
Câu 12: Cho 2,9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3/ NH3 thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là
Câu 13: Oxi hóa 6g rượu no đơn chức X được 5,8g anđehit Công thức cấu tạo của X là
A CH3- CH2-OH B CH3-CH2-CH2-OH C CH3-CHOH-CH3 D Kết quả khác
Câu 14: Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng Công thức
của anđehit là
A HCHO B C2H3CHO C C2H5 CHO D CH3CHO
Câu 15: Một hỗn hợp X gồm 2 ankanal đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng khi hidro hoá hoàn
toàn cho ra hỗn hợp 2 rượu có khối lượng lớn hơn khối lượng của X 1 gam X đốt cháy cho ra 30,8g CO2 Xác định công thức cấu tạo và số mol của mỗi andehit trong hỗn hợp
A 9g HCHO và 4,4g CH3CHO B 18g HCHO và 8,8g CH3CHO
C 5,5g HCHO và 4,4g CH3CHO D 9g HCHO và 8,8g CH3CHO
Câu 16: Đốt cháy hết 8,8 gam hỗn hợp gồm 1 ankanal A và 1 ankanol B (có cùng số nguyên tử cacbon)
thu được 19,8gam CO2 và 9 gam H2O Tìm công thức phân tử của A
A CH3CHO B CH3-CH2-CHO C.HCHO D (CH3)2CH-CHO
Câu 17: Hỗn hợp X chứa CH3CHO, C2H5CHO, C3H7CHO và C4H9CHO Đốt cháy hoàn toàn 5,06 gam
X cần dùng vừa đủ 0,365 mol O2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được m gam Ag Giá trị của m?
Câu 18: Hỗn hợp X chứa CH3CHO, C2H5CHO, C3H7CHO và C4H9CHO Đốt cháy hoàn toàn 6,5 gam X cần dùng vừa đủ 0,475 mol O2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được m gam Ag Giá trị của m?
Trang 7Câu 19: Hỗn hợp X chứa CH3CHO, C2H5CHO, C3H7CHO và C4H9CHO Đốt cháy hoàn toàn 6,5 gam X cần dùng vừa đủ 0,475 mol O2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có a mol Br2 tham gia phản ứng Giá trị của a là?
Câu 26: Hỗn hợp X chứa C2H3CHO và C3H6 (đều mạch hở) Đốt cháy hết một lượng X bằng lượng khí
O2 vừa đủ thu được 19,8 gam CO2 và 6,3 gam H2O Cho toàn bộ lượng X trên vào dung dịch nước Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng là?
Trang 8Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, axetanđehit, etanđial và anđehit
acrylic cần 0,28 mol O2 và thu được 0,26 mol CO2 và 0,18 mol H2O Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?
A 32,4 gam B 43,2 gam C 51,84 gam D 30,24 gam
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, axetanđehit, etanđial và anđehit
acrylic cần 0,17 mol O2 và thu được CO2 và 0,12 mol H2O Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao 21,6 gam Ag Giá trị của m là?
A 3,96 gam B 4,26 gam C 5,84 gam D 3,76 gam
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, axetanđehit, etanđial và anđehit
acrylic cần 0,24 mol O2 và thu được CO2 và 0,16 mol H2O Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa 25,92 gam Ag Giá trị của m là?
A 3,96 gam B 4,88 gam C 5,84 gam D 3,76 gam
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, axetanđehit, etanđial và anđehit
acrylic cần 0,27 mol O2 và thu được CO2 và 0,18 mol H2O Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao 30,24 gam Ag Giá trị của m là?
Câu 33: Hỗn hợp X chứa HCHO; CH C CHO ; HOC-CH2-CHO Đốt cháy hoàn toàn 6,54 gam X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và 3,06 gam H2O Giá trị của V là?
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 0,175 gam chất A chứa các nguyên tố C,H,O thu được 0,224 lít CO2(đktc)
và 0,135 gam nước Tỷ khối hơi của A so với H2 bằng 35 Cho 0,35 gam chất A tác dụng với H2 dư có Ni xúc tác thu được 0,296 gam rượu isobutylic CTCT của A và hiệu suất phản ứng tạo thành rượu
A CH3CH=CHCHO; 80% B CH2=C(CH3)-CHO; 60%
C CH2=C(CH3)-CHO; 75% D CH2=C(CH3)-CHO; 80%
Trang 9Câu 39: Oxi hóa m gam hỗn hợp X gồm CH3CHO; C2H5CHO; C2H3CHO bằng oxi có xúc tác thu được (m+3,2)gam hỗn hợp Y gồm 3 axit tương ứng Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thì thu được a gam Ag Giá trị của a là:
Câu 40: X là hỗn hợp gồm 2 khí andehit đồng đẳng liên tiếp Cho 0,1 mol X tác dụng với lượng dư dung
dịch AgNO3/NH3 được 25,92 gam bạc % số mol andehit có số cacbon nhỏ hơn trong X là:
A anđehit fomic và anđehit propionic B anđehit fomic và anđehit axetic
C anđehit fomic và anđehit oxalic D anđehit axetic và anđehit oxatic
Câu 43: 17,7 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong
NH3 (dùng dư) được 1,95 mol Ag và dung dịch Y Toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư được 0,45 mol CO2 Các chất trong hỗn hợp X là
A C2H3CHO và HCHO B C2H5CHO và HCHO
C C2H5CHO và CH3CHO D CH3CHO và HCHO
Câu 44: Cho 1,45 gam anđehit X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 10,8 gam Ag Công thức của X là
A CH3-CHO B HCHO C CH2=CH-CHO D OHC-CHO
Câu 45: Chia hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: đem đốt cháy hoàn toàn thu được 5,4 gam H2O
- Phần 2: Cho tác dụng hết với H2 dư (Ni, t°) thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, thu được V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 46: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn x
mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và l,8x mol H2O Phần trăm khối lượng của anđehit trong hỗn hợp là:
Câu 47: Hỗn hợp A gồm hai anđehit là đồng đẳng kế tiếp Khử hoàn toàn A cần x mol H2, được hỗn hợp
B Cho B phản ứng với Na dư thu được x/2 mol H2 Mặt khác cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng với lượng dư AgNO3 / NH3 thu được 378 x gam Ag % khối lượng của anđehit có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp là:
Trang 10Câu 50: Cho 8,4 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch
NH3, đun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Câu 51: Geranial (3,7-dimetyl oct-2,6-đien-1-al) có trong tinh dầu sả có tác dụng sát trùng, giảm mệt
mỏi, chống căng thẳng Số gam brom trong CCl4 phản ứng cộng với 22,8 g geranial là
Câu 52: Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 55,2 gam kết tủa Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng còn lại m gam chất không tan Giá trị của m là:
Câu 53: Cho 2,9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là
A HCHO B OHC - CHO C C2H5 - CHO D CH2 = CH - CHO
Câu 54: Cho 2,8 gam andehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag Hòa tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Công thức của X là
Câu 55: Chia m gam HCHO thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 8,64 gam Ag kết tủa
- Phần 2 oxi hóa bằng O2 xúc tác Mn2+ hiệu suất phản ứng là h%, thu được hỗn hợp X Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 6,48 gam Ag Hiệu suất của phản ứng (h%) có giá trị là
Câu 56: Cho 1,97 gam fomalin không có tạp chất tác dụng với AgNO3/NH3 thì được 10,8 gam Ag Nồng
độ % của dd fomalin là
Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 Anđehit no đơn chức mạch hở thu được 0,4 mol
CO2 Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn cùng lượng hỗn hợp X ở trên cần 0,2 mol H2 và thu được hỗn hợp 2 ancol Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol trên thì thu được số mol H2O là:
Trang 11A 0,6 B 0,8 C 0,4 D 0,2
Câu 58: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag Hai anđehit trong X là
A HCHO và C2H5CHO B CH3CHO và C2H5CHO
C C2H3CHO và C3H5CHO D HCHO và CH3CHO
Câu 59: Cho 2,2 gam anđehit đơn chức Y tác dụng với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 10,8 gam
Ag Xác định CTCT của Y ?
Câu 60: Chia m gam hỗn hợp G gồm: 0,01 mol fomanđehit; 0,02 mol anđehit oxalic; 0,04 mol axit
acrylic; 0,02 mol Vinyl fomat thành 2 phần bằng nhau
Phần 1: Cho vào AgNO3/NH3 (dư, đun nóng) thu được a gam Ag
Phần 2: Làm mất màu vừa đủ b lít nước Br2 0,5M
Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, giá trị của a, b lần lượt là
A 10,8 và 0,16 B 10,8 và 0,14 C 8,64 và 0,14 D 8,64 và 0,16
Câu 61: Một hỗn hợp X gồm axetilen, anđehit fomic, axit fomic và H2 Lấy a mol hỗn hợp X cho qua Ni, đốt nóng thu được hỗn hợp Y gồm các chất hữu cơ và H2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15 gam kết tủa
và khối lượng dung dịch nước vôi giảm 3,9 gam Giá trị của a là
Câu 62: Cho 0,2 mol hỗn hợp 2 andehit no, đơn chức mạch hở là đồng đẳng liên tiếp tác dụng với lượng
dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng ,sau phản ứng thu được 64,8 gam Ag Phần trăm khối lượng của 2 andehit trong hỗn hợp là:
A 20,27%; 79,73% B 40,54%; 59,46% C.50%;50% D 60,81%; 39,19% Câu 63: Cho 5,8 gam một anđehit đơn chức X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag Tên gọi của X là
A anđehit fomic B anđehit axetic C anđehit butiric D anđehit propionic Câu 64: Hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ
10,752 lít O2 (ở đktc) Biết X có thể tác dụng được với tối đa 0,15 mol H2 Giá trị m là:
BÀI TẬP VẬN DỤNG SỐ 2 Câu 1: Đốt cháy hết m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C = C
trong phân tử) thu được V lít khí CO2 ở đktc và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
A m = l,25V-7a/9 B m= l,2V-9a/7 C m = l,25V+7a/9 D m = 0,8V-7a/9.
Trang 12Câu 2: Cho 0,03 mol hỗn hợp X (có khối lượng 1,38 gam) gồm hai anđehit đơn chức tráng bạc hoàn toàn
thì thu được 8,64 gam bạc Mặt khác m gam X phản ứng tối đa với 4,704 lít H2 (ở đktc) khi có Ni xúc tác, đun nóng Giá trị của m là
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, axetanđehit, etanđial và anđehit
acrylic cần 0,975 mol O2 và thu được 0,9 mol CO2 và 0,65 mol H2O Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?
A 54,0 gam B 108,0 gam C 216,0 gam D 97,2 gam.
Câu 4: Hỗn hợp M gồm C2H2 và hai anđehit X1, X2 đồng đẳng kế tiếp ( ) Đốt cháy hoàn toàn
Câu 5: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anđehit metacrylic và 0,3 mol khí hiđro Nung nóng hỗn hợp X một thời
gian, có mặt chất xúc tác Ni thu được hỗn hợp hơi Y có tỉ khối hơi so với He bằng 95/12 Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thì thấy hết a mol Br2 Giá trị của a là
Câu 6: Chia m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở, thành 2 phần bằng nhau Cho phần I
tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 86,4 gam kết tủa Cho phần II tác dụng vừa
đủ với 1 gam H2 (có xúc tác Ni, đun nóng) thu được hỗn hợp ancol Y Ngưng tụ Y, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào bình chứa Na dư thấy khối lượng bình tăng (0,5m + 0,7) gam Hai anđehit đó là
A HCHO và C2H5CHO B HCHO và CH3CHO
C CH2=CHCHO và HCHO D CH2=CHCHO và CH3CHO
Câu 7: Chia 0,16 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức A và hai chức B ( MA< MB) thành hai phần bằng nhau Hiđro hóa phần 1 cần vừa đúng 3,584 lít H2 (đktc) Cho phần 2 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/ NH3 thu được 25,92 g Ag và 8,52 g hỗn hợp hai muối amoni của hai axit hữu cơ Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần % khối lượng của A trong hỗn hợp X là:
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp X gồm andehit acrylic, metyl axetat, andehit axetic và
etylen glicol thu được 0,15 mol CO2 và 23,4 gam H2O Mặt khác, khi cho 36,5 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa m gam Ag Giá trị gần nhất của m là:
Câu 9: Hỗn hợp X có 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp MX31,6 Lấy 6,32 gam X lội vào 200 gam dung dịch chứa xúc tác thích hợp thì thu được dung dịch Z và thấy thoát ra 2,688 lít khí khô Y ở điều kiện tiêu chuẩn có M 33Y Biết rằng dung dịch Z chứa anđehit với nồng độ C% Giá trị của C là:
Trang 13Câu 10: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sử dụng bột Ni nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam
H2O và 7,84 lít khí CO2 ( ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là:
Câu 11: Một hỗn hợp X gồm axetilen, andehit fomic, axit fomic và H2 Lấy 0,25 mol hỗn hợp X cho qua
Ni, đốt nóng thu được hỗn hợp Y gồm các chất hữu cơ và H2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15 gam kết tủa và dung dịch Z Khối lượng dung dịch Z thay đổi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là:
A giảm 10,5gam B giảm 3,9 gam C tăng 4,5 gam D tăng 1,1 gam
Câu 12: Hỗn hợp X gồm một anđehit và một ankin có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn a
(mol) hỗn hợp X thu được 3 a (mol) CO2 và 1,8 a (mol) H2O Cho 0,1 mol hỗn hợp X tác dụng được với tối đa 0,14 mol AgNO3 trong NH3 (điều kiện thích hợp) Số mol của anđehit trong 0,1 mol hỗn hợp X là:
Câu 13: Khi hoá hơi hoàn toàn 3 gam một anđehit X mạch hở thu được thể tích đúng bằng thể tích của
1,655 gam khí oxi (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Cho 0,02 mol X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 / NH3 thu được m gam Ag Giá trị lớn nhất của m là:
Câu 14: Cho 0,1 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch chứa
AgNO3 1M trong NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 43,6 g kết tủa Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử X là:
Câu 15: Hỗn hợp X gồm metanal và etanal Cho 10,4 gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3thu được 108 gam kết tủa Hỏi 10,4 gam hỗn hợp X phản ứng được tối đa với bao nhiêu lít H2 ở đktc (xúc tác Ni, t°)
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit đơn chức X thu được 3a mol CO2 Trong một thí nghiệm khác cho 0,5 mol anđehit X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị lớn nhất có thể có của m là
Câu 17: Một hỗn hợp X gồm anđehit acrylic và một anđehit đơn chức no mạch hở Đốt cháy hoàn toàn
1,44 gam hỗn hợp trền cần vừa hết 1,624 lít khí oxi (đktc) thu được 2,86 gam CO2 Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong amoniac thu được m gam bạc Giá trị của m là
Câu 18 Hỗn hợp X gồm 2 andehit no có số C trong phân tử hơn kém nhau 1C Người ta đốt cháy hoàn
toán 0,5 mol X thu được 0,8 mol CO2 Nếu cho 0,5 mol X tác dụng với AgNO3/NH3 (dư) thì có thể thu được tối đa m gam kết tủa Giá trị của m là:
Trang 14A 108 B 216 C Không xác định D 162
Câu 19: Cho 0,3 mol hỗn hợp X chứa 3 andehit đơn chức,mạch hở, đều có 3C trong phân tử với tỷ lệ mol
là 1:1:1 tác dụng với AgNO3/NH3 dư Thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 20: Chia hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 0,54 gam H2O
- Phần 2: Cho tác dụng hết với H2 dư (Ni, t°) thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, thu được V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là:
Câu 21 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm propandial, axetandehit, etandehit và andehit acrylic
cần 0,975 mol O2 và thu được 0,9 mol CO2 và 0,65 mol H2O Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?
A 54,0 gam B 108,0 gam C 216,0 gam D 97,2 gam.
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm hai anđehit mạch hở Y và Z (là đồng đẳng kế tiếp,
MY<MZ), thu được 2,5 a mol CO2 và l,5a mol H2O Phần trăm khối lượng của Y trong X là
Câu 23: Hỗn hợp X gồm andehit fomic và andehit oxalic Cho m gam X tác dụng với H2 (Ni, t°) thì thấy
có tối đa 8,96 lít H2 (đktc) phản ứng Còn cho m gam X tráng gương hoàn toàn được 108 gam Ag Phần trăm số mol của HCHO trong X là?
Câu 24 Hỗn hợp A gồm andehit acrylic và một andehit đơn chức X Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hỗn
hợp A cần vừa hết 2,296 lít (đktc) khí Oxi Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng Ca(OH)2 dư, thu được 8,5 gam kết tủa Công thức cấu tạo của X là:
A HCHO B C2H5CHO C C3H5CHO D CH3CHO
Câu 25: X, Y là hai andehit có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (MX < MY) đều mạch hở, không phân nhánh và no Đốt cháy hết 13 gam hỗn hợp andehit trên, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam
H2O Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp andehit trên là?
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol andehit đơn chức, mạch hở X thu được 1 mol H2O và 3 mol CO2 Mặt khác, cho 7,56 gam X tác dụng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện Giá trị của m là:
Câu 27: Oxi hóa 3,2 gam ancol metylic bằng oxi vừa đủ thu được 5,28 gam hỗn hợp sản phẩm X Cho
toàn bộ sản phẩm tạo thành tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Trang 15Câu 28 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 andehit sau đó hấp thụ hết sản phẩm vào bình đựng nước
vôi trong dư thấy bình có 20 gam kết tủa và dung dịch nước vôi giảm 7,6 gam Mặt khác cũng lượng hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo ra tối đa 32,4 gam Ag Công thức của 2 andehit là:
A HCHO và CH3CHO B CH3CHO và C2H5CHO
Câu 29: Hỗn hợp X gồm CnH2n-1CHO, CnH2n-1COOH, CnH2n-1CH2OH (đều mạch hở, n N * ) Cho 2,8 gam X phản ứng vừa đủ 8,8 gam brom trong nước Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc phản ứng thu được 2,16 gam Ag Phần trăm khối lượng của CnH2n-1CHO trong X là
Câu 30 Hỗn hợp X gồm 2 andehit đơn chức A và B (MA < MB và số nguyên tử C trong B không quá 4) Cho 13,48 gam X tác dụng hoàn toàn với AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thì thu được 133,04 gam kết tủa Mặt khác cho 13,48 gam X tác dụng hết với H2 (Ni, t°) thu được hỗn hợp Y Cho Y tác dụng với Na
dư thu được 3,472 lít H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp X có thể là?
Câu 31: Hỗn hợp X gồm hai anđêhit Y và Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, MY < MZ Oxi hóa hoàn toàn 10,2 gam X thu được hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức tương ứng Để trung hòa hỗn hợp axit này cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M Phần trăm khối lượng của Z trong X là
Câu 32: Hỗn hợp X gồm 2 anđêhit đơn chức A và B (MA < MB và số nguyên tử C trong B không quá 4) Cho 13,48g X tác dụng hoàn toàn với AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thì thu được 133,04g kết tủa Mặt khác cho 13,48g X tác dụng hết với H2 (Ni, t°) thu được hỗn hợp Y Cho Y tác dụng với Na dư thu được 3,472 lít H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp X là:
Câu 33: Hỗn hợp X gồm một anđehit đơn chức, mạch hở và một ankin (phân tử ankin có cùng số nguyên
tử H nhưng ít hơn một nguyên tử C so với phân tử anđehit) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X thu được 2,4 mol CO2 và 1 mol nước Nếu cho 1 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được tối đa là:
A 230,4 gam B 301,2 gam C 308,0 gam D 144 gam.
Câu 34: Một hỗn hợp X gồm anđehit acrylic và một anđehit đơn chức no mạch hở Đốt cháy hoàn toàn
1,44 gam hỗn hợp trền cần vừa hết 1,624 lít khí oxi (đktc) thu được 2,86 gam CO2 Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong amoniac thu được m gam bạc Giá trị của m là
Câu 35 Hỗn hợp E chứa hai anđehit X, Y đều mạch hở và không phân nhánh Hydro hóa hoàn toàn 12,9
gam hỗn hợp E cần dùng 0,675 mol H2 (xúc tác Ni, t°) thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol tương ứng Đốt
Trang 16cháy hoàn toàn F cần dùng 0,975 mol O2, thu được 15,75 gam H2O Nếu đun nóng 0,3 mol E với dung dịch AgNO3/NH3 (dùng dư) thu được m gam kết tủa Giá trị gần nhất của m là.
Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, axetanđehit, etanđial và anđehit
acrylic cần 0,975 mol O2 và thu được 0,9 mol CO2 và 0,65 mol H2O Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?
A 54,0gam B 108,0 gam C 216,0 gam D.97,2gam.
Câu 37: Cho 0,03 mol hỗn hợp X (có khối lượng 1,38 gam) gồm hai anđehit đơn chức tráng bạc hoàn
toàn thì thu được 8,64 gam bạc Mặt khác m gam X phản ứng tối đa với 7,84 lít H2 (ở đktc) khi có Ni xúc tác, đun nóng Giá trị của m là:
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, axetanđehit, etanđial và anđehit
acrylic cần 0,975 mol O2 và thu được 0,9 mol CO2 và 0,65 mol H2O Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?
A 54,0 gam B 108,0 gam C 216,0 gam D 97,2 gam.
Câu 39: Cho 0,1 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch chứa
AgNO3 1M trong NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 43,6 g kết tủa Cho 0,12 mol X tác dụng với Brom trong CCl4 Số mol Br2 tối đa tham gia phản ứng là:
Câu 40: X là một anđehit không no mạch hở Đốt cháy 0,1 mol X, sản phẩm cháy được cho vào 200 gam
dung dịch Ba(OH)2 17,1%, thu được x gam kết tủa Đốt cháy 0,15 mol X, sản phẩm cháy được cho vào một dung dịch chứa y mol Ca(OH)2, sau hấp thụ thu được 2,5a gam kết tủa Mặt khác đốt cháy 0,2 mol X, sản phẩm cháy được cho vào một dung dịch chứa y mol Ca(OH)2, sau hấp thụ thu được a gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị tương ứng của x và y là
A 29,55 và 0,35 B 19,7 và 0,5 C 39,4 và 0,45 D 19,7 và 0,35
Câu 41: Hỗn hợp X chứa HCHO; CH C CHO; HOC CH 2CHO Đốt cháy hoàn toàn 7,86 gam X bằng lượng O2 vừa đủ, thu được CO2 và 3,78 gam H2O Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được a kết tủa Giá trị của a là?
Câu 42: Hỗn hợp X chứa HCHO;CH C CHO; HOC CH 2CHO Đốt cháy hoàn toàn 6,42 gam X bằng lượng O2 vừa đủ, thu được CO2 và 3,06 gam H2O Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được a kết tủa Giá trị của a là?
Câu 43: Hỗn hợp X chứa HCHO;CH C CHO; HOC CH 2CHOvà HOC-CH=CH-CHO Đốt cháy hoàn toàn 8,94 gam X bằng lượng O2 vừa đủ, thu được CO2 và 4,14 gam H2O Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được a kết tủa Giá trị của a là?
Trang 17Câu 46: Oxi hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong
dãy đồng đẳng thu được (m + 8) gam hỗn hợp Y gồm hai axit Đem đốt cháy hết hỗn hợp Y cần vừa đủ 29,12 lít O2 (ở đktc) Giá trị m là:
Câu 47: Hỗn hợp X gồm axetylen và etanal Cho 0,7 gam X tác dụng hết với dd AgNO3/NH3 thu được 4,56 gam gam chất rắn Phần trăm về số mol etanal trong hỗn hợp là:
Câu 48: Hỗn hợp A gồm 2 andehit X, Y đều mạch hở, đơn chức (đều có không quá 4 nguyên tử C trong
phân tử) Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol A thu được 0,5 mol CO2 và 0,3 mol H2O Nếu lấy 0,3 mol A cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là?
Câu 49: Một hỗn hợp gồm hai anđehit X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của anđehit no, đơn
chức, mạch hở Cho 1,02 gam hỗn hợp trên phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được 4,32 gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%) Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
A CH3CHO, C2H5CHO B HCHO, CH3CHO
C C3H7CHO, C4H9CHO D C2H5CHO, C3H7CHO.
Câu 50: Hỗn hợp X gồm anđehit Y và ankin Z (Z nhiều hơn Y 1 nguyên tử cacbon) Biết 4,48 lít hỗn hợp
X (đktc) có khối lượng là 5,36 gam Nếu 0,1 mol hỗn hợp X thì tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch AgNO3 1M trong NH3 dư Giá trị của V là
Câu 51: Hiđrat hóa 2,6 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 22,56 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là
Câu 52: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z) Cho 1,89
gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được