1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Excersie 201 to 210.Image.Marked.Image.Marked

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 769,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

which Khi muốn thêm thông tin về toàn bộ hoặc một phần số vật hay người cụ thể, ta có thể dùng mệnh đề tính từ không hạn định với “of which, of whose” hay “of whom” sau những từ chỉ số

Trang 1

Every year a festival is held to commemorate the founding of our town over 150 years ago The festival (1) for a week and during that time many local people dress up in old- fashioned clothes, sometimes even wearing them at work On the first day of the celebrations an opening (2) is performed by a visiting celebrity at the band-stand in the town centre From there a colourful procession makes its way through the streets of the town We spend weeks beforehand preparing the floats, many of (3) are sponsored by local firms and organizations In addition to these floats, there are bands and street entertainers, such as fire eaters, jugglers and clowns walking on stilts The procession ends up

in the park, where a large marquee has been erected around the marquee There are various stalls where you can buy local produce or play traditional games Throughout the week many events are organized to recreate life 150 years ago You can have your photograph (4) wearing 19th century clothes or learn traditional crafts such as basket-weaving For the children there are puppet shows and talent contests The festival attracts thousands of visitors, and what used to be just a small local event has now grown into a (5) tourist attraction

Question 1: A lengthens B prolongs C expands D lasts

Đăng ký file Word tại link sau

https://tailieudoc.vn/vuthimaiphuong/

1 Đáp án D Last (v) kéo dài Các đáp án còn lại:

lengthen (v): làm dài prolong (v): kéo dài ra expand (v): mở rộng, trải ra

2 Đáp án C Ceremony (n): nghi thức, nghi lễ Các đáp án còn lại:

meeting (n): cuộc họp show (n): buổi biểu diễn ritual (n): trình tự hành lễ

3 Đáp án C which Khi muốn thêm thông tin về toàn bộ hoặc một phần số

vật hay người cụ thể, ta có thể dùng mệnh đề tính từ không hạn định với “of which, of whose” hay “of whom” sau những từ chỉ số lượng như “most, half, plenty, none, one, many

Trang 2

4 Đáp án A Take photograph: chụp ảnh

5 Đáp án C Major (adj): trọng đại, chủ yếu Các đáp án còn lại:

splendid (adj): nguy nga, lộng lẫy, tráng lệ wonderful (adj): tuyệt vời

main (n): chính

Dịch bài

Hằng năm, chúng tôi tổ chức lễ hội ngày thị trấn được thành lập cách đây hơn 150 năm Lễ hội kéo dài trong một tuần và trong thời gian đó, nhiều người dân địa phương ăn mặc những trang phục cổ điển, thậm chí mặc trong cả khi họ làm việc Vào ngày đầu tiên của lễ kỷ niệm, nghi thức mở đầu được thực hiện bởi một người nổi tiếng ghé thăm tại bục sân khấu ở trung tâm thị trấn Từ đó một đám rước đầy màu sắc điều hành qua các con phố của thị trấn Chúng tôi dành nhiều tuần trước đó chuẩn bị dãy đèn chiếu trước sân khấu, nhiều trong số đó được tài trợ bởi các công ty và các tổ chức địa phương Ngoài các dãy đèn, có những ban nhạc và nghệ sĩ đường phố, chẳng hạn như những người nuốt lửa, nghệ sỹ tung hứng và chú

hề đi cà kheo Đám rước kết thúc trong công viên, nơi một sân khấu lớn đã được dựng lên, xung quanh có nhiều quầy hàng khác nhau, bạn có thể mua các sản phẩm địa phương hoặc chơi trò chơi truyền thống Trong suốt cả tuần, nhiều sự kiện được tổ chức để tái hiện lại cuộc sống cách đây 150 năm Bạn có thể chụp ảnh mặc quần áo thế kỷ 19 hoặc học nghề thủ công truyền thống như dệt giỏ Đối với những đứa trẻ thì có biểu diễn múa rối và các cuộc thi tài năng Lễ hội thu hút hàng ngàn du khách và những gì từng chỉ một sự kiện nhỏ tại địa phương giờ đây đã phát triển thành một điểm thu hút du lịch trọng yếu

Trang 3

A recent investigation by scientists at the US Geological Survey shows that strange animal behaviour might help (1) future earthquakes Investigators found such (2) about ten kilometres from where a fairly recent earthquake took place Some birds made strange sounds and flew about wildly; dogs barked and ran around (3) Scientists believe that animals can sense these

environmental changes as early as several days before (4) disaster In 1976, after observing animal behaviour, the Chinese scientists were able to predict a (5) earthquake Although hundreds of thousands of people were killed, the government was able to evacuate millions of other people and thus keep the death toll at a lower level

Question 2: A occurrences B destinations C problems D concerns

Question 3: A under control B uncontrollably C out of control D uncontrolledly

Question 5: A terrified B terrific C terribly D terrifying

(Pre Essence Reading 3, Rachel Lee)

1 Đáp án D Predict(v): tiên đoán, dự

đoán

Các đáp án còn lại:

describe (v): mô tả prevent (v): ngăn cản, ngăn chặn avoid (v): tránh

2 Đáp án A Occurrence (n): sự kiện, sự

cố

Các đáp án còn lại:

destination (n): điểm đến problem (n): vấn đề concern (n): mối quan tâm

3 Đáp án B Uncontrollably (adv): không

thể kiểm soát

Chỗ cần điền là một trạng từ, vỉ trước nó có động từ “ran” Các đáp án còn lại:

under control (phrV): trong tầm kiểm soát out of control (phrV): ngoài tầm, khả năng kiểm soát uncontrolledly (adv): không bị kiểm soát

4 Đáp án C the Ở đây, “disaster” là danh từ không đếm được, nên loại A

Lại thấy, “disaster” không ở số nhiều => loại D

Còn “their disaster”- thảm họa của họ, không hợp nghĩa

5 Đáp án D Terrifying (adj): gây kinh

hãi (mang nghĩa chủ động)

Chỗ cần điền là một tính từ, vì sau nó có danh từ

“earthquake.” => Loại ngay đáp án C Terrific (adj): tuyệt vời => không hợp nghĩa Terrified (adj): bị kinh hãi (Mang nghĩa bị động) Đặt trong câu này, thì chỉ có “terrifying” là phù hợp nhất

Trang 4

Dịch bài

Một cuộc điều tra gần đây của các nhà khoa học tại Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ cho thấy hành vi kỳ lạ của động vật có thể giúp dự đoán động đất trong tương lai Các nhà điều tra đã phát hiện những hành vi như vậy cách một trận động đất xảy ra gần đây khoảng mười km Một số loài chim tạo nên những âm thanh lạ

và bay tứ tung, chó sủa và chạy xung quanh không kiểm soát được Các nhà khoa học tin rằng động vật

có thể cảm nhận được những thay đổi môi trường sớm vài ngày trước khi xảy ra thảm họa Năm 1976, sau khi quan sát hành vi của động vật, các nhà khoa học Trung Quốc đã có thể dự đoán một trận động đất kinh hoàng Mặc dù hàng trăm ngàn người đã thiệt mạng, chính phủ đã có thể sơ tán hàng triệu người khác và do đó số người chết ở một mức độ thấp hơn

Trang 5

ISLAND PLANT LIFE

Islands are geographical formations that are completely surrounded by water, yet many islands are (1) a rich assortment of plant life It may seem surprising that so much plant life exists on many islands, yet there are surprisingly simple explanations as to (2) the vegetation has been able to establish itself there Some islands were formerly attached to larger bodies of land, (3) others were created on their own Islands that were created when flooding or rising water levels cut them off from their neighbors often still have the plant life that they had before they were cut off In cases where islands formed out of the ocean, they may have plant life from neighboring lands even though they were never actually attached to the neighboring lands Winds (4) many seeds to islands; some plants produce extremely light seeds that can float thousands of feet above the Earth and then drift down to islands where y can sprout and develop Birds also carry seeds to islands; as birds move over open stretches of water, they can (5) the transportation system to spread seeds from place to place

Question 1: A surrounded by B replaced with C supplied with D covered with

Question 5: A work like B serve as C function D do as

1 Đáp án D Cover with: Bao phủ với Các đáp án còn lại:

surrounded by: bao quan bởi replaced with: thay thế với supplied with: cung cấp với

2 Đáp án B How: như thế nào, làm thế nào Giải thích đáp án:

“It may seem surprising that so much plant life exists on many islands, yet there are surprisingly simple explanations as to (2) the vegetation has been able to establish itself there” - “Có vẻ khá ngạc nhiên rằng đời sống của rất nhiều thực vật tồn tại trên nhiều đảo, tuy nhiên lại có những giải thích đơn giản gây ngạc nhiên về việc làm thế nào thảm thực vật có thể kiến lập

ở đó.”

3 Đáp án A Để chỉ sự đối lập, ta thường

dùng “while/ whereas trong khi

Giải thích đáp án:

Khi: Không diễn tả được sự đối lập However: Tuy nhiên (trước và sau nó phải có dấu phẩy) Even though: Mặc dù (Nếu đứng ở giữa câu thì không cần dấu phẩy)

Trang 6

4 Đáp án C Carry (v): mang Các đáp án còn lại:

throw (v): ném lead (v): dẫn tới take (v): lấy đi

5 Đáp án B Serve as: Phục vụ như Giải thích đáp án:

work as: làm việc như là chỉ chức vụ, vai trò function: hoạt động

do as: làm như

Dịch bài

CUỘC SỐNG THỰC VẬT TRÊN ĐẢO

Những hòn đảo là những kiến tạo địa lý được bao quanh hoàn toàn bởi nước, nhưng nhiều hòn đảo được bao phủ bởi đời sống thực vật được phân loại phong phú Khá ngạc nhiên khi có nhiều loại thực vật sinh sống trên các hòn đảo, tuy nhiên lại có những giải thích đơn giản gây ngạc nhiên về việc làm thế nào thảm thực vật có thể kiến lập ở đó Một số hòn đảo trước đây được gắn liền với những khối đất liền lớn hơn, trong khi một số khác ỉại được tạo ra riêng rẽ Những hòn đảo được tạo ra khi lũ lụt hay mực nước dâng cao cắt chúng ra khỏi những hòn đảo lân cận thường vẫn có đời sống thực vật trước đó và trước khi chúng bị cắt rời Trong nhiều trường hợp, các hòn đảo được hình thành bên ngoài đại dương, chúng có thể

có đời sống thực vật từ những vùng đất lân cận mặc dù chúng chưa bao giờ thực sự được gắn liền với các vùng đất lân cận Gió mang nhiều hạt giống tới những hòn đảo; một số loại cây sinh ra những hạt cực nhẹ

có thể nổi hàng ngàn feet trên Trái Đất và sau đó trôi xuống các hòn đảo nơi mà chúng có thể nảy mầm và phát triển Chim cũng mang theo hạt giống tới đảo; khi chim di chuyển trên những dải nước mở, chúng có thể phục vụ như hệ thống giao thông để truyền đi những hạt giống từ nơi này đến nơi khác

Trang 7

THE HOT ZONE - A TERRIFYING TRUE STORY

In the 1980s and 1990s, people in many parts of the world began to catch strange and horrible illnesses These new illnesses (1) by tiny viruses The illnesses are a big problem, because no one knows how to cure them Most people who catch these viruses die This book tells the story of how the killer viruses are moving (2) the world Sometimes people carry them Sometimes monkeys carry them The stories in this book are true, but they are hard to believe because they are so terrible The author writes vivid (3) of the illnesses The reader can (4) see the sick patients as they die horrible deaths, with blood coming out of their ears, nose, and mouth Near Washington, D C., a special laboratory works on these dangerous viruses In one of the best parts of this book, Preston tells how scientists at that lab work very carefully They wear special clothes that make them look like astronauts A tiny hole in their clothes could let a killer virus inside!

This book is perfect for people who like exciting stories and is not for people who are (5)

Question 1: A are resulted B are made C bring about D are caused

Question 3: A compositions B explanations C descriptions D speeches

Question 4: A mostly B hardly C approximately D almost

Question 5: A feared easily B afraid easily C easily scared D easily threatened

1 Đáp án D are resulted “These new illnesses are caused by tiny viruses”.- “Những

căn bệnh mới bị gây ra bởi những con virut rất nhỏ.”

Câu này mang nghĩa bị động, nên loại ngay đáp án C;

“bring about” - “mang tới, mang lại”

Phương án A sai, nếu sửa lại thành “result from”

- “nguyên nhân từ”, thì có thể đúng Phương án B, “are made”: được làm, không phù hợp

2 Đáp án B Around the world: trên toàn thế giới

3 Đáp án C Description (n): sự mô tả Các đáp án còn lại:

composition (n): sự sáng tác explanation (n): sự giải thích speech (n): sự phát biểu

mostly (adv): phần lớn, chủ yếu là hardly (adv): hiếm khi, hầu như không approxinately (adv): xấp xỉ

5 Đáp án C Easily scared dễ dàng sợ hãi Ta có dạng: be adv + adj/ PII => loại ngay đáp án A, B

Easily threatened: dễ dàng bị đe dọa

Trang 8

Dịch bài

ĐỚI NÓNG - MỘT CÂU CHUYỆN CÓ THẬT ĐÁNG SỢ

Vào những năm 1980 và 1990, nhiều người ở nhiều vùng trên thế giới đã bắt đầu gặp phải những căn bệnh quái lạ và khủng khiếp Những căn bệnh mới này bị gây ra bởi những con virut rất nhỏ Chúng là một vấn đề lớn, vì không ai biết cách làm thế nào để cứu chữa Hầu hết mọi người mắc phải những loại virut này đều chết Cuốn sách này nói về câu chuyện của những con virut giết người đang hoạt động trên toàn thế giới Đôi khi con người chứa sẵn mầm bệnh virus Đôi khi những con khỉ mang theo chúng Những câu chuyện trong cuốn sách này đều là sự thật, nhưng thật khó tin bởi chúng quá kinh khủng Nhà văn mô tả quá chân thực về những căn bệnh Người đọc hầu như có thể trông thấy những bệnh nhân ốm yếu có cái chết kinh hoàng, với máu chảy ra khỏi tai, mũi và miệng Gần Washington D C, một phòng thí nghiệm đặc biệt nghiên cứu về những loại virut nguy hiểm Trong một trong những phần hay nhất của cuốn sách, Preston nói về việc các nhà khoa học làm việc trong phòng thí nghiệm cẩn thận đến mức độ nào Họ mặc những trang phục đặc biệt, khiến cho họ trông giống như các nhà phi hành gia Một lỗ nhỏ trong trang phục của họ cho phép một con virut gây chết người tiến vào! Cuốn sách này rất hoàn hảo đối với những người thích những câu chuyện thú vị và nó không dành cho những người dễ dàng sợ hãi

Trang 9

BOOK REVIEWS ON-LINE

Although the act of writing a book is by necessity a (1) process, it’s often after publication that the sense of isolation is the strongest Many writers long for critical feedback, but have little (2) to the average reader’s opinion While it may be true that good reviews in newspapers and magazines can be gratifying, they’re of little help in establishing what ordinary people think of your work So, well done to those websites where anyone with access to the Internet can post an opinion about any book (3) this, these customer reviews are not without risk Most writers can expect some glowing praise from family or friends but these reviews are easy to recognize since they tend to be sent in anonymously On the other hand, visits to these websites can also result in great anxiety It might well be the (4) that you receive an unkind review and there is no kind editor to shield you You can expect most reviewers to be brief but there are those who write long, strangely formal essays, usually containing references to classical literature, presumably in (5) to impress others with their literary knowledge If you are a sensitive author, I suggest you think twice before you go off searching for reviews on-line rather than in the safer, traditional places

Question 2: A approach B reaching C access D interaction

Question 3: A Said B Having said C To have said D Had said

Question 4: A situation B circumstance C case D occasion

1 Đáp án B solitary + Solitary: dùng được cho cả người và vật Đối với danh từ chỉ

người, “solitary” mang nghĩa giống như “alone”; còn khi đi với danh từ chỉ vật, “solitary” mang nghĩa “trơ trọi”

The only signal of human on the island was a solitary villa (Dấu hiệu duy nhất của con người trên hòn đảo đó là một căn nhà trơ trọi) Khác với “alone”, chúng ta có thể dùng “solitary” trước danh từ, nhưng không được sử dụng trước động từ

+ “Alone” không được sử dụng trước danh từ, do vậy chúng ta

sẽ không nói hoặc viết “an alone lady”

+ Thể hiện tâm trạng cô đơn, có thể được sử dụng sau động từ

“to be” và động từ “to feel”

She was/ felt very lonely when she moved to the new island (Khi phải chuyển về sống tại hòn đảo mới, cô ấy cảm thấy rất

cô đơn.) + Own: tự mình

2 Đáp án C Access to sth: sự tiến vào Các đáp án còn lại:

approach: sự lại gần

Trang 10

reach: đạt tới interaction: sự tương tác

3 Đáp án C To have said Dùng Having PII để diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước

4 Đáp án C Case (n): trường hợp Các đáp án còn lại:

situation (n): tình huống circumstance (n): hoàn cảnh occasion (n): dịp

5 Đáp án A In an attempt at doing sth/ to do sth: Thử làm gì

Dịch bài

BÌNH PHẨM SÁCH TRỰC TUYẾN

Mặc dù việc viết một cuốn sách là một quá trình tất yếu đơn độc, thường thì chỉ sau khi công bố tác phẩm cảm giác cô lập là mạnh nhất Nhiều nhà văn mong chờ những phản hồi bình phẩm, nhưng ít được tiếp cận tới quan điểm của người đọc bình dân Đúng là những phản hồi tốt trên các tờ báo hay tạp chí có thể khiến bạn hài lòng, thỏa mãn, chúng cũng không giúp nhiều trong việc thiết lập những suy nghĩ bình dị của người đọc về tác phẩm của bạn Vì vậy, những trang web mà ai truy cập vào Internet đều có thể gửi ý kiến về bất kỳ cuốn sách nào đã làm rất tốt Nói như vậy, điều đó không có nghĩa những nhận xét của khách hàng trong trường họp này không có rủi ro Hầu hết các nhà văn có thể mong đợi một số lời khen ngợi sinh động từ gia đình hoặc bạn bè, nhưng những nhận xét này rất dễ nhận ra vì chúng có xu hướng được gửi nặc danh Mặt khác, việc ghé thăm các trang web này cũng có thể dẫn đến nhiều lo lắng Cũng

có thể có trường hợp bạn nhận được một đánh giá không tốt và chẳng có biên tập viên tốt nào để bảo vệ bạn Bạn có thể mong chờ những nhà bình phẩm nói ngắn gọn nhưng có những người viết dài, những bài luận trang trọng lạ lẫm, thường chứa sự tham khảo từ văn học cổ điển, có lẽ nhằm ấn tượng với người khác về kiến thức văn học của họ Nếu bạn là một tác giả nhạy cảm, tôi đề nghị bạn suy nghĩ cẩn thận trước khi bạn bắt tay vào tìm kiếm nhận xét trên mạng thay vì ở những nơi an toàn và truyền thống

Ngày đăng: 02/05/2021, 13:27