1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi môn Vật lý 12 - Kèm Đ.án

37 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy tham khảo 8 đề thi chọn học sinh giỏi môn Vật lý lớp 12 kèm đáp án môn Vật lý để giúp các em biết thêm cấu trúc đề thi như thế nào, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và có thêm tư liệu tham khảo chuẩn bị cho kì thi học sinh giỏi sắp tới đạt điểm tốt hơn.

Trang 1

Khóa ngày: 11/10/2013

Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1(2,0 điểm):Trên mặt bàn nằm ngang có một khối bán trụ

cố định có bán kính R Trong mặt phẳng thẳng đứng vuông góc

với trục O của bán trụ (mặt phẳng hình vẽ) có một thanh đồng

chất AB chiều dài bằng R tựa đầu A lên bán trụ, đầu B ở trên

mặt bàn Trọng lượng của thanh là P Bỏ qua ma sát giữa bán

trụ và thanh Hệ số ma sát giữa thanh và mặt bàn là k=

3

3 Góc  (góc hợp bởi thanh AB và mặt bàn) phải thõa mãn

điều kiện gì để thanh ở trạng thái cân bằng?

Câu 2 (2,0 điểm): Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình

1-2-3-1 như hình vẽ Biết T1 = 300K; T3 = 675K; V3 = 5lít; R =

8,31J/mol.K; các điểm 1 và 3 cùng nằm trên một Parabol có

đỉnh là tọa độ

Tính công sinh ra trong cả chu trình

Câu 3 (2,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ: E = 6V,

r = R3 = 0,5  , R1= 3  , R2 = 2  , C1 = C2 = 0,2 F, độ lớn

điện tích electron e = 1,6.10-19C Bỏ qua điện trở các dây nối

a) Tìm số electron dịch chuyển qua khóa K và chiều dịch

chuyển của chúng khi khóa K từ mở chuyển sang đóng?

b) Thay khóa K bằng tụ C3 = 0,4 F Tìm điện tích trên tụ C3

trong các trường hợp sau:

- Thay tụ C3 khi K đang mở

- Thay tụ C3 khi K đang đóng

Câu 4 (2,0 điểm): Một điểm sáng S chuyển động theo vòng tròn với vận tốc có độ lớn không đổi v0 xung quanh trục chính của thấu kính hội tụ ở trong mặt phẳng vuông góc với trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 1,5f (f là tiêu cự của thấu kính) Hãy xác định :

a) Vị trí đặt màn để quan sát được ảnh của S

b) Độ lớn và hướng vận tốc ảnh của điểm sáng S

Câu 5 (2,0 điểm): Một pittong khối lượng m có thể trượt không ma sát

trong một xilanh đặt nằm ngang Ban đầu pittong ngăn xilanh thành hai

phần bằng nhau chứa cùng một lượng khí lý tưởng dưới áp suất P, chiều

dài mỗi ngăn là d, tiết diện của pittong là S Pittong hoàn toàn kín để khí

ở hai ngăn không trộn lẫn vào nhau Dời pittong một đoạn nhỏ rồi thả ra

không vận tốc đầu Coi quá trình biến đổi khí trong xilanh là đẳng nhiệt

Chứng minh rằng pittong dao động điều hòa Tìm chu kì của dao

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢNG BÌNH

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TĨNH LỚP 12 THPT

NĂM HỌC 2012 – 2013 Môn: VẬT LÍ – Vòng 1 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 1

(2,0 đ)

Thanh chịu trọng lượng P, phản lực N

của bán trục ở A vuông góc với mặt trụ

(đi qua 0) Phản lực toàn phần Q của

mặt bàn xiên góc với phương ngang vì

Ba lực Q N P  , ,

cân bằng, vậy giao điểm của N Q, 

phải ở trên giá củaP

Ta có: P Q N 0

(1) Chiếu (1) xuống ox ta có: Ncos = F ; (2)

Chiếu (1) xuống oy : Nsin + QN = P ; (3)

Tam giác OAB là cân nên góc BAN= 2

Lấy mo men đối với B : P NRsin2

2

cosR

P2

sin2

cosP

4

gcotP

F  ; (6)

Thay vào (3) thu được: QN = P - Nsin =

4

P3

thanh tạo với mặt ngang với một góc giới hạn  = 450. Vậy trạng thái cân bằng của thanh

ứng với góc  thõa mãn điều kiện:

Trang 3

Phương trình của đoạn 1-3 trong hệ tọa độ (P,V) như sau: Từ P.V=RT=RV2 Suy ra

P=RV nên đoạn 1-3 trong hệ (P,V) là đoạn thẳng đi qua gúc tọa độ ………

+ Khi K mở : C1 nối tiếp với C2 nên điện tích của hệ các bản tụ nối với M: qM = 0

Dấu điện tích của các bản tụ như hình vẽ ………

+ Khi K đóng: dấu điện tích trên các bản tụ như hình

- +

-

Trang 4

= -2 Vòng tròn quỹ đạo ảnh có bán kính lớn gấp đôi quỹ đạo vật………

+ Vận tốc góc của vật và ảnh như nhau, nên vận tốc dài của ảnh có độ lớn v' = 2v0 …… + Chọn tia sáng đi qua quang tâm để khảo sát, ta nhận thấy chiều vận tốc ảnh ngược với

chiều vận tốc của vật.Vậy vận tốc của ảnh luôn có phương tiếp tuyến với quỹ đạo của nó

và có chiều ngược chiều chuyển động của S

Trang 5

1 Phần nào thí sinh làm bài theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa phần đó

2 Không viết công thức mà viết trực tiếp bằng số các đại lượng, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

3 Ghi công thức đúng mà:

3.1 Thay số đúng nhưng tính toán sai thì cho nửa số điểm của câu

3.3 Thay số từ kết quả sai của ý trước dẫn đến sai thì cho nửa số điểm của ý đó

4 Nếu sai hoặc thiếu đơn vị 3 lần trở lên thì trừ 0,5 điểm

5 Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm

Trang 6

Khóa ngày: 11/10/2013

Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,0 điểm): Ba quả cầu nhỏ, khối lượng mỗi quả đều là m1

gắn trên một thanh nhẹ, cách nhau một khoảng bằng l Thanh có thể

quay quanh điểm O không ma sát Khi quả cầu đang đứng yên tại vị trí

cân bằng theo phương thẳng đứng thì có một viên đạn khối lượng m2,

bay ngang trúng quả cầu giữa như hình vẽ với vận tốc v0 Ngay sau va

chạm viên đạn quay ngược lại với vận tốc v ( v

ngược hướng với v0

)

Cho gia tốc trọng trường là g Hỏi sau va chạm viên đạn đã làm thanh

nhỏ quay được một góc bao nhiêu quanh điểm O?

Câu 2 (2,0 điểm): Đầu trên của hai thanh kim loại thẳng, song song

cách nhau L đặt thẳng đứng nối với hai cực của tụ có điện dung C như

hình vẽ Hiệu điện thế đánh thủng tụ điện là UT Hệ thống được đặt

trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ B

vuông góc với mặt phẳng hai thanh Một thanh kim loại khác MN củng có chiều dài L

trượt từ đỉnh hai thanh kia xuống dưới với vận tốc ban đầu v0 Cho rằng

trong quá trình trượt MN luôn tiếp xúc và vuông góc với hai thanh kim

loại Giả thiết các thanh kim loại đủ dài và bỏ qua điện trở của mạch

điện, ma sát không đáng kể

a) Hãy chứng minh rằng chuyển động của thanh MN là chuyển

động thẳng nhanh dần đều và tìm gia tốc của nó

b) Hãy tìm thời gian trượt của thanh MN cho đến khi tụ điện bị

đánh thủng

Câu 3 (2,0 điểm): Trên mặt chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp ở A và B dao động theo phương

thẳng đứng với phương trình: u Au BU c0 os40 t cm( ) Biết AB = d =12 cm, tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 20 cm/s

a) Xét điểm M nằm trên đường thẳng vuông góc với AB tại A và cách A một khoảng l Tính giá trị lớn nhất của l mà tại M vẫn có cực đại của giao thoa

b) Xét đoạn thẳng CD = 6cm trên mặt chất lỏng có chung đường trung trực với AB Trên đoạn

CD chỉ có 5 điểm dao động với biên độ cực đại Hỏi khoảng cách từ AB đến CD có thể đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu?

Câu 4 (2,0 điểm): Một tấm gỗ được đặt nằm ngang trên hai trục máy

hình trụ có cùng bán kính, quay đều ngược chiều nhau với cùng tốc độ

góc Khoảng cách giữa hai trục của hình trụ là 2l Hệ số ma sát giữa hai

hình trụ và tấm gỗ đều bằng k Tấm gỗ đang cân bằng nằm ngang, đẩy

nhẹ nó khỏi vị trí cân bằng theo phương ngang một đoạn nhỏ và để tự do

Hãy chứng minh tấm gỗ dao động điều hòa

Câu 5 (2,0 điểm): Nêu một phương án thực nghiệm xác định điện trở trong của một nguồn điện

một chiều Dụng cụ gồm: một nguồn điện một chiều chưa biết suất điện động và điện trở trong, một ampe kế có điện trở không đáng kể, một điện trở R0 đã biết giá trị, một biến trở con chạy Rb có điện trở toàn phần lớn hơn R0, hai công tắc điện K1 và K2, một số dây dẫn đủ dùng Các công tắc điện và dây dẫn có điện trở không đáng kể

Chú ý: Không được mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn

Trang 7

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢNG BÌNH

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TĨNH LỚP 12 THPT

NĂM HỌC 2012 – 2013 Môn: VẬT LÍ – Vòng 2 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC

Gọi là tốc độ góc của hệ 3 quả cầu và thanh nhẹ ngay sau va chạm

Xét hệ gồm viên đạn và hệ (3 quả cầu + thanh) Mô men động lượng của hệ ngay lúc bắt đầu va chạm đến lúc vừa va chạm xong được bảo toàn:

Gọi là góc cực đại tạo bởi thanh và phương thẳng đứng sau va chạm Cơ năng của

hệ 3 quả cầu và thanh được bảo toàn nên ta có:

Trang 8

Khi l càng lớn đường thẳng AM cắt các vân cực đại giao thoa có bậc càng

nhỏ (k càng bé), vậy ứng với giá trị lớn nhất của l để tại M có cực đại là khi M

là giao của đường AM và vân cực đại bậc 1 (k=1) ………

Thay các giá trị đã cho ta nhận được: 2 2

ld    l l cm …………

b)(1,0 điểm)

Để trên CD chỉ có 5 điểm dao động với biên độ cực đại mà khoảng cách từ

AB đến CD lớn nhất thì C, D phải nằm trên hai vân cực đại bậc 2 (k =  2) (do trung điểm của CD là một cực đại), xem hình vẽ ………

Gọi khoảng cách từ AB đến CD bằng x Xét điểm C nằm trên vân cực đại bậc 2 ứng với k=2.Từ hình vẽ ta có:

k=1 k=2

B

d

k=1 k=2

k=0

k=-2

C C

D 3cm

Trang 9

* Ghi chú:

1 Phần nào thí sinh làm bài theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa phần đó

2 Không viết công thức mà viết trực tiếp bằng số các đại lượng, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

3 Ghi công thức đúng mà:

3.1 Thay số đúng nhưng tính toán sai thì cho nửa số điểm của câu

3.3 Thay số từ kết quả sai của ý trước dẫn đến sai thì cho nửa số điểm của ý đó

4 Nếu sai hoặc thiếu đơn vị 3 lần trở lên thì trừ 0,5 điểm

5 Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm

Bố trí mạch điện như hình vẽ (hoặc mô tả đúng cách mắc)

- Bước 1: Chỉ đóng K1: số chỉ ampe kế là I1

b

E

Trang 10

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN

Một vật nhỏ khối lượng M =100g treo vào đầu sợi dây lí tưởng, chiều dài

l = 20cm như Hình 1 Dùng vật nhỏ m = 50g có tốc độ v0 bắn vào M Bỏ qua

sức cản của không khí Lấy g = 10m/s2 Coi va chạm là tuyệt đối đàn hồi

a/ Xác định v0 để M lên đến vị trí dây nằm ngang

b/ Xác định v0 tối thiểu để M chuyển động tròn xung quanh O

c/ Cho v0 =

2

7 3

Bài 2

Một vật sáng AB hình mũi tên đặt song song với một màn E như

hình bên Khoảng cách giữa AB và E là L Giữa AB và E có một thấu

kính hội tụ tiêu cự f Tịnh tiến thấu kính dọc theo trục chính AE

người ta thấy có hai vị trí của thấu kính đều cho ảnh rõ nét của AB

trên màn

a/ Tìm điều kiện của L để bài toán thỏa mãn

b/ Biết khoảng cách giữa hai vị trí của thấu kính là a Tìm tiêu cự f của thấu kính theo L và a

Áp dụng bằng số L = 90cm, a = 30cm

c/ Vẫn thấu kính và màn E như trên, thay AB bằng điểm sáng S đặt trên trục chính của thấu kính và cách E một khoảng 45cm Xác định vị trí đặt thấu kính để trên màn thu được vùng sáng có kích thước nhỏ nhất

Bài 3

Con lắc lò xo như hình vẽ Vật nhỏ khối lượng m = 200g, lò xo lí

tưởng có độ cứng k = 1N/cm, góc α = 300 Lấy g = 10m/s2

a/ Chọn trục tọa độ như hình vẽ, gốc tọa độ trùng với vị trí cân

bằng Viết phương trình dao động Biết tại thời điểm ban đầu lò xo bị

dãn 2cm và vật có vận tốc v0 = 10 15 cm/s hướng theo chiều dương

b/ Tại thời điểm t1 lò xo không biến dạng Hỏi tại t2 = t1 +

5 4

s, vật có tọa độ bao nhiêu?

c/ Tính tốc độ trung bình của m trong khoảng thời gian Δt = t2 - t1

Bài 4

Hai mũi nhọn S1, S2 ban đầu cách nhau 8cm gắn ở đầu một cần rung có tần số f = 100Hz, được đặt chạm nhẹ vào mặt nước Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 0,8 m/s

a/ Gõ nhẹ cần rung cho hai điểm S1, S2 dao động theo phương thẳng đứng với phương trình dạng u

= A.cos2πft Viết phương trình dao động của điểm M1 cách đều S1, S2 một khoảng d = 8cm

b/ Tìm trên đường trung trực của S1, S2 điểm M2 gần M1 nhất và dao động cùng pha với M1

c/ Cố định tần số rung, thay đổi khoảng cách S1S2 Để lại quan sát được hiện tượng giao thoa ổn định trên mặt nước, phải tăng khoảng cách S1S2 một đoạn ít nhất bằng bao nhiêu ? Với khoảng cách ấy thì giữa S1, S2 có bao nhiêu điểm có biên độ cực đại Coi rằng khi có giao thoa ổn định thì hai điểm S1S2

là hai điểm có biên độ cực tiểu.

Trang 11

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG VẬT LÍ 12 - Năm học 2010 -2011

mv

2

mv

Mv mv

mv

2 2 2

1

2

0

2 1

m2v

M m v Mgl 2

M m v 2

Mv l 2 Mg

2

Mv

0 E 2

m/s

c/ Khi

2

7 3

v0  m/s <

2

10 3

=> M không lên tới điểm cao nhất của quĩ đạo tròn

Lực căng của dây:

l

mv cos

mg T

Từ D vật M chuyển động như vật ném xiên Dễ dàng tính được góc COD = 300

* Nếu HS tính kỹ hơn ý c/ có thể thưởng điểm

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

Bài 2 (2,5đ)

fd

dfd'

N'SIO

MNIO

'SMN

Lf

d'

d

L'

0,25 0,25 0,25 0,25

Bài 3 (2,5đ)

a/ Tại VTCB

l

sin g m

0,25 0,25

Trang 12

Biên độ: A =

2 0

 => A = 2cm và

3

  

Vậy: x = 2cos( 10 5t

3

 )cm

b/ Tại t1 vật ở M có vận tốc v1, sau Δt =

5 4

= 1,25T

- vật ở K (nếu v1 > 0) => tọa độ x2 = 3 cm

- vật ở N (nếu v1 < 0) => tọa độ x2 = - 3 cm

c/ Quãng đường m đi được: - Nếu v1<0 => s1 = 11 3=> vtb = 26,4m/s

- Nếu v1>0 => s2 = 9 3=> vtb = 30,6m/s

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

Bài 4 (2,5đ)

a + λ = f v = 0,8cm và d1 = d2 = d = 8cm

+ Ta có phương trình dao động sóng tổng hợp tại M1 uM1 = 2A cos               ( d d ) t 200 cos ) d d ( 2 1 1 2

với d1 + d2 = 16cm = 20λ và d2 – d1 = 0, ta được: uM1 = 2Acos(200πt - 20π)

b Hai điểm M2 và M2’ gần M1 ta có: S1M2 = d + λ = 8 + 0,8 = 8,8 cm

S1M2’ = d – λ = 8 – 0,8 = 7,2 cm

Do đó: IM2 = S1M22  S1I2  8 , 82  42  7 , 84 ( cm )

IM1 = S1I 34 36,93(cm)

Suy ra M1M2 = 7,84 – 6,93 = 0,91 (cm)

Tương tự: IM2’ = S M1 '22 S I1 2  7, 22 42 5, 99(cm)

 M1M2’ = 6,93 – 5,99 = 0,94 (cm)

c Khi hệ sóng đã ổn định thì hai điểm S1, S2 là hai tiêu điểm của các hypecbol và ở rất gần chúng xem gần đúng là đứng yên, còn trung điểm I của S1S2 luôn nằm trên vân giao thoa cực đại Do đó ta có: S1I = S2I = k 4 ) 1 k 2 ( 4 2       => S1S2 = 2S1I = (2k + 1) 2 

Ban đầu ta đã có: S1S2 = 8cm = 10λ = 20 2  => chỉ cần tăng S1S2 một khoảng 2  = 0,4cm

Khi đó trên S1S2 có 21 điểm có biên độ cực đại

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

O

M

N

K

K'

M1

M2'

M2

S1

I

Trang 13

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THANH HÓA

ĐỀ CHÍNH THỨC

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

Năm học 2012-2013 Môn thi: Vật lý Lớp 12 THPT

Ngày thi: 24 tháng 3 năm 2013

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề thi)

Đề thi này có 8 câu, gồm 02 trang

Câu 1 (2,5 điểm)

Một ròng rọc kép gồm hai hình trụ đặc đồng chất đặt đồng tâm Hình trụ

lớn có khối lượng M = 200g, bán kính R = 10cm, hình trụ nhỏ có khối lượng

m = 100g, bán kính r = 5cm Trên rãnh của từng hình trụ có quấn một sợi dây

nhẹ không dãn, đầu tự do mỗi dây mang vật khối lượng lần lượt là m1 = 250g

và m2 = 200g (hình vẽ) Ban đầu hệ đứng yên, thả cho hệ chuyển động Tính

gia tốc của từng vật và lực căng của mỗi dây treo

Câu 2 (2,5 điểm)

Một con lắc lò xo được treo thẳng đứng gồm vật nặng khối lượng m = 1kg, lò xo nhẹ có độ cứng k = 100N/m Đặt giá B nằm ngang đỡ vật m để lò xo có chiều dài tự nhiên Cho giá B chuyển động đi xuống với gia tốc a = 2m/s2 không vận tốc ban đầu

a Tính thời gian từ khi giá B bắt đầu chuyển động cho đến khi vật rời giá B

b Chọn trục tọa độ có phương thẳng đứng, chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng của vật, gốc thời gian là lúc vật rời giá B Viết phương trình dao động điều hòa của vật

Câu 3 (3 điểm)

Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 8cm dao động cùng pha với tần số f = 20Hz Tại điểm M trên mặt nước cách S1, S2 lần lượt những khoảng d1 = 25cm, d2 = 20,5cm dao động với biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại khác

a Tính tốc độ truyền sóng trên mặt nước

b N là một điểm thuộc đường trung trực của đoạn thẳng S1S2 dao động ngược pha với hai nguồn Tìm khoảng cách nhỏ nhất từ N đến đoạn thẳng nối S1S2.

c Điểm C cách S1 khoảng L thỏa mãn CS1 vuông góc với S1S2 Tính giá trị cực đại của L để điểm C dao động với biên độ cực đại

Câu 4 (3 điểm)

Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L

và một bộ tụ điện gồm tụ điện có điện dung C0 không đổi mắc song song với tụ xoay Cx Tụ xoay

Cx có điện dung biến thiên từ C1 = 10pF đến C2 = 250pF khi góc xoay biến thiên từ 00 đến 1200 Mạch thu được sóng điện từ có bước sóng nằm trong dải từ 1 = 10m đến 2 = 30m Cho biết điện dung của tụ xoay là hàm bậc nhất của góc xoay

a Tính độ tự cảm L của cuộn dây và điện dung C0 của tụ

b Để thu được sóng điện từ có bước sóng 0 = 20m thì góc xoay của bản tụ bằng bao nhiêu?

Câu 5 (3 điểm)

Cho mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây

D có độ tự cảm L mắc nối tiếp với điện trở

thuần R và tụ điện có điện dung C (hình

vẽ) Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch

AB có biểu thức u = U0cos100πt (V) không

đổi Các vôn kế nhiệt V1;V2 có điện trở rất

lớn chỉ lần lượt là U1 = 120V; U2 =80 3V Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch MB lệch

Trang 14

pha so với điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch NB góc /6 và lệch pha so với điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch AN góc /2 Ampe kế nhiệt có điện trở không đáng kể chỉ 3A

trên đường dây bằng 15% điện áp của tải tiêu thụ

Câu 7 (3 điểm)

Chiếu lần lượt hai bức xạ có bước sóng 1 = 0,555m và 2 = 377nm vào một tấm kim loại có giới hạn quang điện 0 thì thấy vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron có độ lớn gấp đôi

nhau

a Tìm giới hạn quang điện 0 của kim loại đó

b Chỉ chiếu bức xạ có bước sóng 1, tách từ chùm electron bắn ra một electron có vận tốc lớn nhất rồi cho nó bay từ A đến B trong điện trường đều mà hiệu điện thế UAB = -3V Tìm vận tốc của electron khi đến B

Câu 8 (1 điểm)

Một thấu kính hội tụ mỏng có tiêu cự là 10cm, bán kính đường rìa là 0,5cm Đặt một điểm sáng

S đơn sắc trên trục chính phía ngoài tiêu điểm của thấu kính Thấu kính có thể làm lệch tia sáng tới từ S một góc tối đa là bao nhiêu?

Cho biết các hằng số: c = 3.108 m/s; h = 6,625.10-34 J.s; e = 1,6.10-19 C; g = 10 m/s2

- HẾT -

- Thí sinh không sử dụng tài liệu

- Giám thị không giải thích gì thêm

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO

THANH HÓA

ĐÁP ÁN CHẤM

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đáp án này gồm 4 trang, mỗi ý gắn

với chấm tròn  ứng với 0.5 điểm)

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

 Biểu diễn các lực tác dụng lên hệ

Vì R.P2 > r.P1 nên m2 đi xuống, m1 đi lên

 Áp dụng định luật II Newton cho m1, m2:

Trang 15

g r m R m

1

mr MR

Khi vật rời giá thì N = 0, gia tốc của vật a = 2 m/s2

Tọa độ ban đầu của vật là: x0 = 0,08 - 0,1 = - 0,02 m = -2 cm

Vận tốc của vật khi rời giá là: v0 = at = 40 2 cm/s

 Biên độ của dao động:

Tại t = 0 thì 6cos = -2 và v  0 suy ra = -1,91 rad

Phương trình dao động: x = 6cos(10t - 1,91) (cm)

12(

Trang 16

 Do d  a/2  

21

bé), vậy ứng với giá trị lớn nhất của L để tại C có cực đại là k =1

 Thay các giá trị đã cho vào biểu thức trên ta nhận được:

cm L

10

0

0 2 2

4

7

0 2 2

2

C C c

C C

0,5

b Xác định U0 và viết biểu thức i

 Từ GĐVT : U

= U1 + UC Áp dụng định lý hàm số cosin ta được :

U2 = U12 + UC2 + 2U1.UC cos1200

0,5

Trang 17

Thay số và tính toán ta được: U = 120V => U0 = 120 2 (V)

 Đặt U, U1, ΔU, I1, P1 là điện áp nguồn, điện áp ở tải tiêu thụ, độ giảm điện áp

trên đường dây, dòng điện hiệu dụng và công suất hao phí trên đường dây lúc

đầu

U’, U2, ΔU', I2, P2 là điện áp nguồn, điện áp ở tải tiêu thụ, độ giảm điện áp trên

đường dây, dòng điện hiệu dụng và công suất hao phí trên đường dây lúc sau

Ta có:

10

1'10

1100

1

1 2 2

1 2

I I

I P

0 1

mv hc hc

2 1

0

2 2

0 2

mv hc mv hc hc

13

41

Trang 18

Câu 8

(1 đ)

 Góc lệch cực đại nhận được ứng với tia sáng đến mép thấu kính

-Do điểm S nằm bên ngoài tiêu điểm F của thấu kính nên cho ảnh thật S’ ở bên

1rad = 2,90

Ngày đăng: 01/05/2021, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w