Trên đường thẳng song song với hai gương có hai điểm S, O với các khoảng cách được cho như hình vẽ Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S đến gương G1 tại I, phản xạ đến gương G2 tại J
Trang 1PHÒNG GD&ĐT
( ĐỀ CHÍNH THỨC )
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2015 MÔN THI: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề )
Bài 1: (1.0 điểm)
Hai gương phẳng G1 , G2 đặt song song
có mặt phản xạ quay vào nhau Cách nhau
một đoạn Trên đường thẳng song song với
hai gương có hai điểm S, O với các khoảng
cách được cho như hình vẽ
Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S
đến gương G1 tại I, phản xạ đến gương G2
tại J rồi phản xạ đến O
Bài 2: (2.0 điểm)
Một người dự định đi xe đạp trên quãng đường 60 km với vận tốc là v Nếu tăng tốc thêm 5 km/h thì sẽ đến sớm hơn dự định là 36 phút Hỏi vận tốc dự định là bao nhiêu?
Bài 3: (2.5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch không đổi là
U= 7V, các điện trở R1=3, R2= 6 AB là
dây dẫn có chiều dài l=1,5m, tiết diện đều
S=0,1mm2 Điện trở suất = 4.10-7 m Điện
trở của ampe kế và các dây nối không đáng kể
a Tính điện trở của dây dẫn AB
b Dịch chuyển con chạy C đến vị trí sao cho
chiều dài AC= 1
điện qua ampe kế
Bài 4: (2.0 điểm)
Trộn lẫn rượu vào nước, người ta thu được một hỗn hợp nặng 140gam ở nhiệt độ t=
360C Tính khối lượng nước và rượu đã pha biết rằng ban đầu rượu có nhiệt độ t1 = 190C và nước có nhiệt độ t2 = 1000C
Nhiệt dung riêng của rượu và nước là : c1= 2500J/kg.độ; c2= 4200J/kg.độ
Bài 5: (2.5 điểm)
Một bóng đèn công suất 100W được sản xuất dùng với hiệu điện thế 110V Hỏi:
a Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu khi đèn sáng bình thường ?
b Muốn sử dụng đèn ở mạng 220V thì cần phải mắc thêm một điện trở như thế nào với đèn?
Có giá trị bao nhiêu?
c Điện trở phụ làm bằng hợp kim constantan có điện trở suất là 0,5.10-6m, tiết diện 2mm2 Hỏi chiều dài của điện trở này là bao nhiêu?
d Tính nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở này trong 5 giờ
e Tính tiền điện khi dùng bóng đèn này trong một tháng (30 ngày), mỗi ngày dùng 5 giờ Biết 1 kWh có giá 1200 đ
- Hết -
S
°
O
°
M
C
° B
A
°
A
°
N
Trang 2PHÒNG GD&ĐT
( ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC )
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2015 MÔN THI: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề )
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Bài 1
Chọn S1 đối xứng S qua gương G1 ;
Chọn O1 đối xứng O qua gương G2 ,
nối S1O1 cắt gương G1 tại I , gương G2 tại J
Nối SIJO ta được tia cần vẽ
0,25 đ 0,25 đ
0,5 đ
Bài 2
- Thời gian mà người ấy đi hết quãng đường 60 km với thời gian
dự định
t1 =
v v
S 60
(h)
- Thời gian đi thực tế: t2 =
5
60
5
v
S
- Theo điều kiện bài toán ta có: t1 – t2 =36 phút =
5
3
h
<=>
5
3 5
60 60
v
<=> 5(v+5).60 – 60.5v=3v(v+5) <=> v2 +5v – 500 = 0
- Giải pt trên ta được: v = 20 km/h
v = -25 ( loại )
Vậy vận tốc dự định v = 20 km/h
0.25đ 0.25đ
0.5đ 0.5đ
0.25đ 0.25đ
I
J
S 1
°
O 1
°
S
°
O
°
Trang 3Bài 3
a Ta có:S=0,1mm2 =0,1.10-6m2
Điện trở của dây AB:
l R
s
= 4.10-7 1, 5 6
0,1.10 =6()
b.Vì điện trở của dây dẫn tỉ lệ với chiều dài nên khi con chạy ở
vị trí C thỏa mãn AC=1
2CB thì điện trở R3 của AC và R4 của CB
có mối liên hệ:
R3 =1
2R4 Mặt khác R3 +R4 = 6
Suy ra: R3 = 2và R4 = 4
4
2 3
R
R ;
4 2
4 2
6 3
R
R
0.25đ 0.25đ 0.5đ
0.25đ 0.25đ 0.5đ
0.5đ
Bài 4
Gọi m1, m1 là khối lượng của rượu và nước
Nhiệt lượng rượu thu vào: Q1= m1c1.(t –t1)
Nhiệt lượng nước tỏa ra: Q2= m2c2.(t2 –t)
Khi có cân bằng nhiệt: Q1 = Q2
m1c1.(t –t1)= m2c2.(t2 –t)
1 2 2
( ) 4200(100 36)
6,3 ( ) 2500(36 19)
m1 = 6,3 m2
Mặt khác m1 + m2 = 140 (g)
6,3 m2 + m2 = 140
m2 19,18 (g) ; m1 = 6,3 m2 = 6,3.19,18 120,82 (g)
Vậy các khối lượng ban đầu:
m1 120,82 (g), m2 19,18 (g)
0.25đ 0.25đ
0.25đ 0.5đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ
Trang 4( Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
Xem nhiều hơn tại: Giaoan Dethi com
Bài 5
110
P
U
b Cần phải mắc nối tiếp một điện trở với bóng đèn
Giá trị điện trở:
110 122( ) 0,9
U R
I
c Chiều dài điện trở:
6 6
122.2.10
488( )
0, 5.10
S
d Nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở sau 5 giờ:
Q= U.I.t= 110.0,9.3600.5= 1782000 J = 1782 kJ
e Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong một tháng:
A=P.t= 0,1.30.5= 15 (kWh)
Tiền điện phải trả trong một tháng:15.1200= 18000 đồng
0.5đ
0,25 đ 0.25đ
0.5đ
0.5đ 0.25đ 0.25đ