1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bai soan chi tiet cong nghe 11

14 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Vật thể được đặt trong một góc tạo thành bởi các mặt phẳng hình chiếu đứng, mặt phẳng hình chiếu bằng, mặt phẳng hình chiếu cạnh vuông góc với nhau từng đôi một.. - Mặt phẳng hì[r]

Trang 1

Ngày soạn: 17/09/2010

Ngày dạy:

Bài 2

Hình chiếu vuông góc

I.Mục tiêu

1.Kiến thức

Qua bài này, GV cần làm cho HS:

- Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc: Phwong pháp hình chiếu góc thứ nhất (PPCG 1) và phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG3)

- Biết được vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ

- Phân biệt được giữa phương pháp chiếu góc thứ nhất và phương pháp chiếu góc thứ ba

2 Kĩ năng

- Đọc được bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản

3 Thái độ

- Làm việc theo quy trình, kiên trì, chính xác

- Có ý thức học tập tốt đối với môn học và vận dụng vào thực tế

II Chuẩn bị bài giảng

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu kĩ bài 2 SGK

- Đọc tài liệu tham khảo đến bài giảng

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

- Tranh vẽ phóng to hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 SGK

- Vật mẫu theo hình 2.1 SGK và mô hình ba mặt phẳng hình chiếu

III Tiến trình dạy học

1 Cấu trúc và phân bố bài giảng

- Bài giảng gồm hai nội dung chính:

+ Phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG 1)

+ Phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG 3)

- Trọng tâm của bài là:

+ Vị trí tương đối giữa vật thể và các mặt phẳnh hình chiếu

+ Cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ

2 Các hoạt động dạy học

a Ổn định lớp (2 phút)

b Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Câu 1: Tỉ lệ là gì? Có mấy loại tỉ lệ? Lấy dẫn chứng minh hoạ cho các loại

tỉ lệ?

Câu 2: Hãy nêu tên gọi, mô tả hình dáng và ứng dụng các loại nét vẽ

thường dùng?

Câu 3: Trình bày các quy định khi ghi kích thước?

Trang 2

c Đặt vấn đề vào bài mới (3 phút)

Ở lớp 8 các em đã được biết đến hình chiếu, các mặt phẳng hình chiếu và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ Để hiểu rõ hơn về nội dung phương pháp hình chiếu vuông góc thì hôm nay chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài 2: Hình chiếu vuông góc

d Nội dung ( 35 phút)

Thời

lượng

của HS

Nội dung

15

phút

Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp

chiếu góc thứ nhất (PPCG 1)

-GV: Trên bản vẽ kĩ thuật thường dùng

các hình chiếu vuông góc để biểu diễn

vật thể, và có hai phương pháp dùng để

biểu diễn vật thể đó là: Phương pháp

chiếu góc thứ nhất và phương pháp

chiếu góc thứ ba Sau đây, chúng ta đi

tìm hiểu phương pháp chiếu góc thứ

nhất

- Trong phần công nghệ lớp 8 các em

đã được học một số nội dung cơ bản

của phương pháp chiếu vuông góc Vì

vậy một em hãy cho cô biết:

? Trong PPCG 1, vật thể được đặt như

thế nào với các mặt phẳng hình chiếu

đứng, mặt phẳng hình chiếu bằng, mặt

phẳng hình chiếu cạnh.?

-GV kết luận: Dựa vào hình 2.1 (trang

11- SGK) ta thấy: Vật thể được đặt

giữa người quan sát và mặt phẳng hình

chiếu Vật thể được đặt trong một góc

tạo thành bởi các mặt phẳng hình chiếu

đứng, mặt phẳng hình chiếu bằng, mặt

phẳng hình chiếu cạnh vuông góc với

nhau từng đôi một

-GV: Một câu hỏi nữa cô đặt ra cho các

em đó là:

? Sau khi chiếu, mặt phẳng hình chiếu

bằng, mặt phẳng hình chiếu cạnh được

mở ra như thế nào?

-HS nghe

-HS ghi bài

-HS trả lời

-HS ghi bài

-HS trả lời

I Phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG 1)

-Vật thể được đặt giữa người quan sát

và mặt phẳng hình chiếu

-Vật thể được đặt trong một góc tạo thành bởi các mặt phẳng hình chiếu đứng, mặt phẳng hình chiếu bằng, mặt phẳng hình chiếu cạnh vuông góc với nhau từng đôi một

-Mặt phẳng hình chiếu đứng ở sau, mặt phẳng hình chiếu bằng ở dưới, mặt phẳng hình

Trang 3

- GV kết luận: Mặt phẳng hình chiếu

đứng ở sau, mặt phẳng hình chiếu bằng

ở dưới, mặt phẳng hình chiếu cạnh ở

bên phải vật thể Các hướng chiếu từ

trước, từ trên, từ trái theo thứ tự vuông

góc với mặt phẳng hình chiếu

đứng-bằng-cạnh như hình 2.1(SGK)

? Trên bản vẽ, các hình chiếu được bố

trí như thế nào?

-GV kết luận: Các em hãy quan sát hình

2.2-Trang 12 SGK mà cô đã phóng to

trên đây thì ta thấy: Các hình chiếu

được sắp xếp có hệ thống theo hình

chiếu đứng:

+ Hình chiếu bằng B được đặt dưới

hình chiếu đứng A

+ Hình chiếu cạnh C được đặt bên trái

hình chiếu đứng A

-Nước ta và nhiều nước Châu Âu dùng

PPCG 1

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp

chiếu góc thứ ba (PPCG 3)

-GV: Các em vừa được tìm hiểu về

PPCG1, sau đây cô và các em tiếp tục

nghiên cứu một phương pháp chiếu góc

nữa là PPCG 3

-GV: Cũng như PPCG1,các em hãy

quan sát hinh 2.3 (trang 12-sgk) và một

em hãy trả lời cho cô câu hỏi sau:

-HS ghi bài

-HS trả lời

-HS ghi bài

-HS lắng nghe

chiếu cạnh ở bên phải vật thể Các hướng chiếu từ trước, từ trên, từ trái theo thứ tự vuông góc với mặt phẳng hình chiếu đứng-bằng-cạnh

-Các hình chiếu được sắp xếp có hệ thống theo hình chiếu đứng:

+ Hình chiếu bằng B được đặt dưới hình chiếu đứng A

+ Hình chiếu cạnh C được đặt bên trái hình chiếu đứng A

II Phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG 3)

15

phút

Trang 4

?Trong PPCG3, vật thể được đặt như

thế nào đối với mặt phẳng hình chiếu

đứng, mặt phẳng hình chiếu bằng, mặt

phẳng hình chiếu cạnh?

-GV kết luận:

+Mặt phẳng hình chiếu được đặt giữa vật thể và

người quan sát

+ Vật thể được đặt trong một góc tạo

thành bởi các mặt phẳng hình chiếu

đứng, mặt phẳng hình chiếu bằng, mặt

phẳng hình chiếu cạnh vuông góc với

nhau từng đôi một

? Sau khi chiếu, mặt phẳng hình chiếu

bằng, mặt phẳng hình chiếu cạnh được

mở ra như thế nào?

-GV kết luận: Mặt phẳng hình chiếu

bằng được mở lên trên, mặt phẳng hình

chiếu cạnh được mở sang trái để các

hình chiếu này nằm trên mặt phẳng

hình chiếu đứng là mặt phẳng bản vẽ

? Trên bản vẽ, các hình chiếu được bố

trí như thế nào?

-GV kết luận: Các em hãy quan sát hình

2.4-Trang 13 SGK mà cô đã phóng to

trên đây thì ta thấy: Các hình chiếu

được sắp xếp có hệ thống theo hình

-HS tìm hiểu và trả lời

-HS ghi bài

-HS tìm hiểu và trả lời

-HS ghi bài

-HS tìm hiểu và trả lời

-HS ghi bài

Mặt phẳng hình chiếu được đặt giữa vật thể và người quan sát

+ Vật thể được đặt trong một góc tạo thành bởi các mặt phẳng hình chiếu đứng, mặt phẳng hình chiếu bằng, mặt phẳng hình chiếu cạnh vuông góc với nhau từng đôi một

- Mặt phẳng hình chiếu bằng được mở lên trên, mặt phẳng hình chiếu cạnh được mở sang trái để các hình chiếu này nằm trên mặt phẳng hình chiếu đứng là mặt phẳng bản vẽ

-Các hình chiếu được sắp xếp có hệ thống theo hình chiếu đứng:

+ Hình chiếu bằng B

Trang 5

chiếu đứng:

+ Hình chiếu bằng B được đặt ở trên

hình chiếu đứng A

+ Hình chiếu cạnh C được đặt bên trái

hình chiếu đứng A

-Nhiều nước Châu Mỹ dùng PPCG 3

được đặt ở trên hình chiếu đứng A

+ Hình chiếu cạnh C được đặt bên trái hình chiếu đứng A -Nhiều nước Châu

Mỹ dùng PPCG 3

Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá (5 phút)

-GV đặt câu hỏi theo các mục tiêu của bài để đánh giá sự tiếp thu của HS

-Câu hỏi:

Câu 1: Vì sao phải dùng nhiều bản vẽ để biểu diễn vật thể?

Câu 2: Sự khác nhau của PPCG1 và PPCG3 như thế nào?

-GV giao nhiệm vụ cho HS:

+Trả lời cấc câu hỏi trong SGK

+Làm bài tập trong SGK

+Đọc trước bài 3, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để làm bài thực hành vào giờ học sau

Trang 6

Ngày soạn: 18/09/2010

Ngày dạy:

Bài 23

Cơ cấu trục khuỷu, thanh truyền

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Qua bài này, GV cần làm cho HS hiểu được:

-Nhiệm vụ, cấu tạo của các chi tiết chính trong hệ thống trục khuỷu, thanh truyền

2 Kĩ năng

- Đọc được sơ đồ cấu tạo của pittông, thanh truyền và trục khuỷu

- Nhận dạng được một số chi tiết chính trong hệ thống trục khuỷu, thanh truyền trên máy thật

3 Thái độ

-Có ý thức học tập tốt đối với giờ học va có ý thức liên hệ với thực tế

II Chuẩn bị bài giảng

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu nội dung bài 23: Cơ cấu trục khuỷu, thanh truyền (trang 107-sgk)

- Tham khảo các thông tin có liên quan trong các tài liệu

- Nghiên cứu cấu tạo của cơ cấu ( nếu có vật thật )

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

- Tranh vẽ phóng to các hình 23.1, 23.2, 23.3 và 23.4 trong SGK

- Mô hình động cơ đốt trong ( nếu có vật thật )

III Tiến trình dạy học

1 Cấu trúc và phân bố bài giảng

Bài 23: Cơ cấu trục khuỷu, thanh truyền có ba nội dung trọng tâm đó là:

+ Pittông

+Thanh truyền

+Trục khuỷu

2 Các hoạt động dạy học

a Ổn định lớp (2phút)

b Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Câu hỏi: Đặc điểm chính của thân máy, nắp máy của động cơ làm mát bằng không khí và nước là gì?

-GV gọi HS trả lời, nhận xét và đánh giá, cho điểm

c.Đặt vấn đề vào bài mới (2 phút)

Động cơ đốt trong bao gồm rất nhiều hệ thống, và hệ thông nào cũng có vai trò rất quan trọng trong sự hoạt động của động của động cơ Và hôm nay chúng

ta đi tìm hiểu thêm một hệ thống của động cơ đốt trong đó là cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

Trang 7

d Nội dung (36 phút)

Thời

lượng

Hoạt động của GV Hoạt động

của HS

Nội dung

5 phút Hoạt động 1: Giới thiệu về cơ cấu

trục khuỷu, thanh truyền

-GV: Cơ cấu trục khuỷu, thanh

truyền gồm có ba chi tiết: nhóm

pittông, nhóm trục khuỷu, nhóm

thanh truyền; trong đó pittông, trục

khuỷu, thanh truyền là chi tiết

chính

-GV yêu cầu HS quan sát hinh

21.2 (trang 99-sgk) và trả lời câu

hỏi:

? Khi động cơ làm việc, hoạt động

của pittông, truc khuỷu và thanh

truyền như thế nào?

-GV: Khi động cơ làm việc,

pittông chuyển động tịnh tiến

trong xilanh, trục khuỷu quay tròn

Thanh truyền là chi tiết truyền lực

giữa pittông và trục khuỷu Sau

đây, chúng ta sẽ đi nghiên cứu

từng chi tiết Thứ nhất là pittông

Hoạt động 2: Tìm hiểu pittông

-GV: Treo tranh 23.1 ( trang

107-sgk), yêu cầu HS quan sát và trả

lời:

Hình 23.1: Cấu tạo của pittông

-HS lắng nghe

-HS tìm hiểu và trả lời

-HS lắng nghe và

chính

- HS quan sát

I Giới thiệu chung

-Khi động cơ làm việc, pittông chuyển động tịnh tiến trong xilanh, trục khuỷu quay tròn Thanh truyền là chi tiết truyền lực giữa pittông và trục khuỷu

13

phút

Trang 8

A.Đỉnh 1.Rãnh xecmăng khí

B.Đầu 2 Rãnh xecmăng dầu

C.Thân 3.Lỗ thoát dầu

4.Lỗ lắp chốt pittông

? Các em hãy vận dụng kiến thức

đã học hãy cho biết pittông có

nhiệm vụ gì?

-GV kết luận:pittông có hai nhiệm

vụ:

+Pittông cùng với xilanh và nắp

máy tạo thành không gian làm

việc

+Nhận lực đẩy của khí cháy rồi

truyền cho trục khuỷu để sinh

công và nhận lực từ trục khuỷu để

thực hiện quá trình nạp, nén, và

thải khí

-GV: Như vậy, pittông có hai

nhiệm vụ chính, vậy còn cấu tạo

của pittông như thế nào ta sang

nghiên cứu phần 2.Cấu tạo

-GV: Chỉ vào tranh 23.1 và nói

được pittông được chia ra làm 3

phần: đỉnh pittông, đầu pittông,

thân pittông

-GV: Treo tranh 23.2 (trang

107-sgk) yêu cầu HS quan sát và trả lời

câu hỏi:

Hình 23.2: Các dạng đỉnh pittông

? Đỉnh pittông có các dạng gì?Vì

sao đỉnh pittông có nhiều hình

dạng khác nhau?

-GV kết luận: Đỉnh pittông có 3

dạng: đỉnh bằng, lồi và lõm Và

trong quá trình làm việc, pittông

-HS tìm hiểu và trả lời

-HS lắng nghe và

chính

-HS lắng nghe và

chính

-HS tìm hiểu và trả lời

-HS lắng nghe và

chính

II Pittông

1 Nhiệm vụ

- Pittông cùng với xilanh

và nắp máy tạo thành không gian làm việc

- Nhận lực đẩy của khí cháy rồi truyền cho trục khuỷu để sinh công và nhận lực từ trục khuỷu để thực hiện quá trình nạp, nén, và thải khí

2 Cấu tạo -Gồm 3 phần:

+ đỉnh pittông + đầu pittông + thân pittông

-Đỉnh pittông có 3 dạng: + Đỉnh bằng

+ Đỉnh lồi + Đỉnh lõm

a.Đỉnh bằng

b Đỉnh lồi

c.Đỉnh lõm

Trang 9

chịu các điều kiện rất nặng nhọc:

vừa chịu tải trọng cơ học, vừa chịu

tải trọng nhiệt va ngoài ra pittông

còn chịu lực ma sát và ăn mòn

Ngoài ra, mỗi loại đỉnh pittông có

nhiều hình dạng dẫn đến đặc tính

kĩ thuật khác nhau Vì vậy, đỉnh

pittông có nhiều hình dạng là để

phù hợp với điều kiện làm việc và

mục đích sử dụng

Ví dụ: Trong động cơ xăng và

động cơ điezen sử dụng pittông có

các dang đỉnh khác nhau:

+ Đỉnh bằng: kết cấu đơn giản,

diện tích chịu nhiêt nhỏ, thường

dùng cho động cơ xăng có tỉ số

nén thấp

+ Đỉnh lồi: độ cứng vững cao, diện

tích chịu nhiệt lớn nên đỉnh lồi

thường sử dụng cho động cơ xăng

có buồng cháy chỏm cầu, xupap

treo, động cơ xăng 2 kì có công

+ Đỉnh lõm sử dụng cho động cơ

Điezen

-GV: Vậy đó là đỉnh pittông, thế

còn đầu pittông thì sao? Các em

hãy quan sát hinh 23.1 và trả lời

cho cô câu hỏi:

? Đầu pittông có cấu tạo như thế

nào? Vì sao đầu pittông có cấu

tạo như vậy?

-GV kết luận:

Đầu pittông có các rãnh để lắp

xecmăng dầu và xecmăng khí

Xecmăng dầu được lắp ở phía

dưới Đáy rãnh lắp xecmăng dầu

có khoan các lỗ nhỏ thông vào bên

trong để thoát dầu

Sở dĩ đầu pittông có cấu tạo như

vậy là vì đầu pittông có nhiệm vụ

bao kín buồng cháy nên đầu

pittông có các rãnh xecmăng

-HS lắng nghe

-HS tìm hiểu và trả lời

-HS lắng nghe và

chính

- Đầu pittông có các rãnh

để lắp xecmăng dầu và xecmăng khí

Xecmăng dầu được lắp

ở phía dưới Đáy rãnh lắp xecmăng dầu có khoan các lỗ nhỏ thông vào bên trong để thoát dầu

Trang 10

Xecmăng khí không cho khí lọt

xuống cácte, xecmăng dầu ngăn

không cho dầu nhờn sục lên buồng

cháy

-GV: Đó là nội dung của đầu

pittông, vậy còn thân pittông có

cấu tạo như thế nào và nhiệm vụ ra

sao? Một em trả lời cho cô cùng

các bạn nghe

-GV kết luận:

Thân pittông có nhiệm vụ dẫn

hướng cho pittông chuyển động

trong xilanh và liên kết với thanh

truyền để truyền lực Trên thân

pittông có lỗ ngang để lắp chốt

pittông

-GV: Các em hãp quan sát hình

23.1 thì thấy thân pittông có chiều

dài lớn nhất Vì sao thân pittông

dài?

-GV kết luận: Vì chiều dài của

pittông càng lớn thì việc dẫn

hướng cho pittông càng tốt, áp

suất tác dụng lên pittông càng nhỏ,

pittông ít bị mài mòn

Hoạt động 3: Tìm hiểu thanh

truyền

-GV: Như vậy, vừa rồi chúng ta đã

tìm hiểu xong về pittông Sau đây,

chúng ta đi nghiên cứu tiếp chi tiết

nữa đó là thanh

truyền

1 Đầu nhỏ

2 Bạc lót đầu nhỏ

3 Thân

4,6 Đầu to

7 Đai ốc

8 Bulông

Hình 23.3: Cấu tạo thanh truyền

-HS tìm hiểu và trả lời

-HS lắng nghe và

chính

-HS tìm hiểu và trả lời

-HS lắng nghe và

chính

-HS lắng nghe

-HS tìm hiểu và trả lời

- Thân pittông có nhiệm

vụ dẫn hướng cho pittông chuyển động trong xilanh

và liên kết với thanh truyền để truyền lực Trên thân pittông có lỗ ngang

để lắp chốt pittông

II Thanh truyền

1 Nhiệm vụ

- Thanh truyền là chi tiết truyền lực giữa pittông và trục khuỷu

13

phút

Trang 11

? Nhiệm vụ của thanh truyền là

gì?

-GV kết luận: Thanh truyền là chi

tiết truyền lực giữa pittông và trục

khuỷu

-GV: Chúng ta đi tìm hiểu cấu tạo

của thanh truyền

-GV yêu cầu HS quan sát hình

23.3 (trang 108-sgk) và trả lời câu

hỏi:

? Thanh truyền gồm những chi tiết

nào?

- GV kết luận: Thanh truyền bao

gồm có nhiều chi tiết như trên hình

23.3 và thanh truyền được chia ra

làm 3 phần: Đầu nhỏ, thân, đầu to

? Đầu nhỏ thanh truyền được lắp

với bộ phận nào và có đặc điểm

gì?

-GV: Đầu nhỏ thanh truyền có

dạng hình trụ rỗng để lắp chốt

pittông

? Thân thanh truyền có đặc điểm

gì?

-GV: Thân thanh truyền nối đầu to

với đầu nhỏ, thường có tiết diện

ngang là hình chữ I

? Đầu to thanh truyền được lắp

với bộ phận nào và có đặc điểm

gì?

-GV: Đầu to thanh truyền để lắp

với chốt khuỷu, có thể làm liền

khối hoặc cắt làm hai nửa, một

nửa liền với thân thanh truyền và

một nửa rời Hai nửa được gắn với

nhau bằng các bulông

Bên trong đầu nhỏ và đầu to

thanh truyền có lắp bạc lót hoặc ổ

bi Riêng với đầu to thanh truyền

loại cắt làm hai nửa chỉ dùng bạc

lót và bạc lót cũng được cắt làm

hai nửa tương ứng

-HS lắng nghe và

chính

-HS tìm hiểu và trả lời

-HS ghi ý chính

-HS tìm hiểu và trả lời

-HS ghi ý chính

-HS tìm hiểu và trả lời

-HS ghi ý chính

-HS tìm hiểu và trả lời

-HS lắng nghe và

chính

2 Cấu tạo

- Thanh truyền bao gồm

có nhiều chi tiết và thanh truyền được chia ra làm 3 phần: Đầu nhỏ, thân, đầu to

- Đầu nhỏ thanh truyền có dạng hình trụ rỗng để lắp chốt pittông

- Thân thanh truyền nối đầu to với đầu nhỏ, thường có tiết diện ngang

là hình chữ I

- Đầu to thanh truyền để lắp với chốt khuỷu, có thể làm liền khối hoặc cắt làm hai nửa, một nửa liền với thân thanh truyền và một nửa rời Hai nửa được gắn với nhau bằng các bulông Bên trong đầu nhỏ và đầu to thanh truyền có lắp bạc lót hoặc ổ bi Riêng với đầu to thanh truyền loại cắt làm hai nửa chỉ dùng bạc lót và bạc lót cũng được cắt làm hai nửa tương ứng

Ngày đăng: 01/05/2021, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w