Cấu trúc bậc một của protein có vai trò tối quan trọng vì trình tự các axit amin trên chuỗi polypeptide sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trong chuỗi polypeptide, từ đó tạo nên hình [r]
Trang 1Ch ương 1
Trang 21 Đặc tính chung & vai trò sinh học
của protein,nguồn protein
Protein là thành phần không thể thiếu
của tất cả các cơ thể sinh vật nhưng nó lại
có tính đặc thù cao cho từng loài,từng cá thể,từng cơ quan,mô của mỗi cá
thể.protein rất đa dạng về cầu trúc và chức năng.Một số chức năng cơ bản:
Trang 3do enzym xúc tác Enzym đóng vai trò quan
trọng xác định kiểu biến đổi hoá học trong hệ thống sống.
Có một số loại enzym như :
Trang 4lysozyme Inducible- enzym
cảm ứng
Trang 5cơ quan trong cơ thể.Hêmoglobin còn
có vai trò quan trọng trong vận tải CO2,
H+
Trang 6Hemoglobin
Trang 71.3 Chuyển động
Nhiều protein trực tiếp tham gia quá trình chuyển động như: co cơ phải chuyển vị trí nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào, di động của tinh trùng,…
ở động vật có xương sống, sự co cơ vân được thực hiện nhờ chuyển động trượt lên nhau của 2 loại sợi protein : sợi miozin và sợi mảnh chứa protein actin, tropomiozin và troponin
Trang 8Protein- actin
Trang 9Protein- miozin
Trang 101.4 Bảo vệ
Các kháng thể trong máu động vật có
xương sống là những protein đặc biệt có khả năng nhận biết và bắt nhưng chất lạ xâm nhập vào cơ thể như các protein lạ, virut, vi khuẩn,
tế bào lạ Như vậy các protein như các lính
gác nhận biết những vật thể lạ rồi loại trừ ra khỏi cơ thể
- interferon là những protein do những tế
bào động vật có xương sống tổng hợp và tiết
ra để chống lại sự nhiễm virut
Trang 11-Các protein tham gia trong quá trình đông máu có vai trò bảo vệ cho cơ thể sống khỏi
bị mất máu
- Ở một số thực vật có chứa các protein có tác dụng độc đối với các động vật ngay cả ở liều lượng rất thấp Chúng có tác dụng bảo
vệ thực vật khỏi sự phá hại của động vật
Trang 12Interferon
Trang 13fibrinogen
Trang 141.5 Truyền xung thần kinh
Một số protein có vai trò trung gian cho phản ứng trả lời của tế bào thần kinh đối với các kích thích đặc hiệu
Ví dụ : vai trò của sắc tố thị giác
rodopxin ở màng lưới mắt
Trang 151.6 Điều hoà
Một số protein có chức năng điều hoà
quá trình truyền thông tin di truyền, điều hoà quá trình trao đổi chất
- Protein điều hoà quá trình biểu hiện gen như các protein: reprexo ở vi khuẩn có thể làm ngừng quá trình sinh tổng hợp enzym của các gen tương ứng
Trang 16Ở cơ thể bậc cao sự điều hoà hoạt động biểu hiện gen theo 1 cơ chế phức tạp hơn nhưng các protein cũng đóng vai trò
quan trọng
- Các protein có hoạt tính hoocmon,
các protein ức chế đặc hiệu enzym đều
có chức năng điều hoà nhiều quá trình
trao đổi chất khác nhau
Trang 17Repressor protein
Trang 18Repressor protein
Trang 191.7 Kiến tạo chống đỡ cơ học
Các protein này thường có dạng sợi như : sclerotin có trong lớp vỏ ngoài của sâu bọ;
fibroin của tơ tằm, tơ nhện; colagen, elatin
của mô liên kết, mô xương Colagen bảo đảm
độ bền và tính mền dẻo của mô liên kết
Trang 20colagen
Trang 21elatin
Trang 22khác như cazein của sữa, feritin ( protein
dự trữ sắt) trong lá lách Tuy nhiên trên thực tế một protein có thể hoàn thành
một số chức năng khác nhau
Trang 23Nguồn protein Hàm lượng protein trong các
cơ thể sống thay đổi khá nhiều
Nguồn protein động vật phổ biến là các
loại thịt gia súc gia cầm, cá tôm trứng sữa Các loại động vật khác như cua cáy tép, các động vật thân mềm cũng là những nguồn
protein đáng được lưu ý khai thác
Nguồn protein thực vật quan trọng là hạt các loại đậu, đặc biệt là đậu tương Các loại bèo dâu, tảo, nấm cũng là những nguồn
protein quý giá
Trang 24Hàm lượng protein trong một số nguyên liệu động vật và thực vật
Nguyên liệu Protein (%)
ốc 11-12
sò 8-9 hến 4-5 đậu tương 34-40 lạc và các
loại đậu 23-27ngô 8-10 lúa 7-8
Trang 272 – CẤU TẠO PHÂN TỬ PROTEIN
2.A – Thành phần nguyên tố của protein
-Tất cả các protein đều chứa các nguyên tố
C,O,N,H, một số còn có một lượng nhỏ S tỷ lệ phần trăm khối lượng của các nguyên tố này
trong phân tử protein như sau : C từ 50% -55%;
O từ 21% - 24%; H từ 6,5% - 7,3%; S từ o% -
0,24%.
- Ngoài ra còn chứa một số các nguyên tố sau :
P, Fe, Cu, Zn,Ca,…
Trang 312.B Đơn vị cấu tạo cở của protein là axit amin (acid aminocacboxilic)
Trang 322.B.1-Các axit amin trung tinh
mạch không vòng.
- Nhóm này gồm 5 axit amin :glixin, alanin,
valin, izonoxin Các axit amin này đều có 1 nhóm amin và 1 nhóm cacboxi
và C.
- Glixin là axit amin duy nhất không chứa
cacbon bất đối 4 axit amin còn lại có mạch bên không phân cực.
Trang 36alanine
Trang 37alanine
Trang 39alanine
Trang 40valine
Trang 41valin
Trang 44valin
Trang 46lơxin
Trang 48lơxin
Trang 49izoloxin
Trang 522.b.2 Các hidroxil axit amin mạch không
Trang 54xerin
Trang 56xerin
Trang 57xerin
Trang 58xerin
Trang 59treonin
Trang 612.b.3 Các axit amin chứa lưu huỳnh
mạch không vòng
- Nhóm này gồm 2 axit amin là xistein và metionin Khi oxi hóa 2 nhóm SH của 2 phân tử xítein tạo
thành xistin có chứa cầu ( S S).
- Sự tạo thành disunfua trong phân tử protein ó vai trò quan trọng đối với cấu trúc và chức năng của
protein Khi khử các cầu disunfua trong phân tử
protein, thường làm thay đỏi đáng kể cấu trúc và hoạt tính sinh học của chúng.
Trang 65methionine
Trang 672.b.4 Các axit amin và amit của
aspactat và glutamat để nhấn mạnh tinh axit của
chúng Muối natri của axit glutamic là loai gia vị phổ biến có ten thường dùng là mì chính.
- amit hóa các nhóm cacboxil ở mạch bên của
aspactat và glutamat tạo thành các nhóm amit tương ứng và asparagin và glutamin.
Trang 70aspactat
Trang 712.b.5 Các axit amin kiềm
Trong 3 axit amin thuộc nhóm này, acginin và lyzin tích điện dương còn histidin chứa nhóm
imidazol có tính bazo yếu ph= 7.
Trang 742.B.6 Iminoaxit ( prolin)
- prolin cũng có mạch bên là hydrocacbua nhưng khác với tất cả các axit amin khác ở chỗ nhóm amin bậc 1 ở cacbon anpha kết hợp với mạch bên tạo thành vòng pỉolidin Do đó prolin là một iminoaxit chứa
nhóm amin bậc 2
Trang 772.B.7 Các axit amin thơm và dị vòng
thơm
Các axit amin thuộc nhóm này là phenilalanin,
tirozin và triptophan Mạch bên của tirozin phân cực manh nhưng chỉ ion hóa rất ít ở ph =7 do có chứa
vòng thơm nên các axit amin này có trong một số
phản ứng đặc trưng
Trang 812.b.8 Các axit amin ít gặp trong protein
Ngoài các axit amin đã nêu tên trong phân tử một
số protein có chứa một số các axit amin khác Các
axit amin này thường là dạng hiệu chỉnh của các axit amin thường gặp đã nêu Qúa trình hiệu chỉnh
thường xảy ra sau khi tổng hợp chuỗi polipeptit
được tổng hợp Ví dụ colagen có chứa hidroxiprolin, hidroxilizin, protrombin có chứa cacboxi- glutamat; nhiều protein khác có chứa photphoxerin.
Các axit amin này có vai trò quan trọng trong
cấu trúc và chức năng của protein tương ứng
Hidroxiprolin làm tăng độ bền của sợi colagen;
caboxil hóa glutamat đảm bảo thực hiện vai trò của protrombin trong quá trình đông máu…
Trang 82amino acid (or
residue in
protein)
3-letter abbreviation abbreviation1-letter
Mnemonic for
1-letter abbreviation
Glycine Gly G G lycine
Alanine Ala A A lanine
Valine Val V V aline
Leucine Leu L L eucine
Isoleucine Ile I I soleucine
Proline Pro P P roline
Methionine Met M M ethionine
Phenylalanine Phe F F enylalanine
Tryptophan Trp W tWtyptophan (or Wo rings)
Trang 83Tyrosine Tyr Y t Y rosine
Serine Ser S S erine
Threonine Thr T T hreonine
Cysteine Cys C C ysteine
Aspartic Acid Asp** D aspar D ic acid
Glutamic Acid Glu* E glu E tamic acid
Asparagine Asn** N asparagi N e
Glutamine Gln* Q Q -tamine
Histidine His H H istidine
Lysine Lys K (before L )
Arginine Arg R a R ginine
Trang 842.C- Các bậc cấu trúc của phân tử
protein
2.C,1 các bậc cấu trúc
Cấu trúc bậc một: Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit
hình thành nên chuỗi polypepetide Cấu trúc bậc một của protein thực chất là trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi polypeptide Cấu trúc bậc một của protein có vai trò tối quan trọng vì trình tự các axit amin trên chuỗi polypeptide sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trong chuỗi polypeptide, từ đó tạo nên hình dạng lập thể của protein
và do đó quyết định tính chất cũng như vai trò của protein Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các axit amin có thể dẫn đến sự biến
đổi cấu trúc và tính chất của protein.
Trang 85Cấu trúc bậc hai: là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi
polypeptide trong không gian Chuỗi polypeptide thường không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo nên cấu trúc xoắn α
và cấu trúc nếp gấp β, được cố định bởi các liên kết hyđro giữa những axit amin ở gần nhau Các protein sợi như
keratin, Collagen (có trong lông, tóc, móng, sừng)gồm nhiều xoắn α, trong khi các protein cầu có nhiều nếp gấp β
hơn
Cấu trúc bậc ba: Các xoắn α và phiến gấp nếp β có thể
cuộn lại với nhau thành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein Cấu trúc không gian này có vai trò quyết định đối với hoạt tính và chức năng của protein Cấu trúc này lại đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của nhóm
-R trong các mạch polypeptide
Trang 86Chẳng hạn nhóm -R của cystein có khả năng tạo cầu đisulfur (-S-S-), nhóm -R của prolin cản trở việc hình thành xoắn, từ đó vị trí của chúng sẽ xác định điểm gấp, hay những nhóm -R ưa nước thì nằm phía ngoài phân tử, còn các nhóm kị nước thì chui vào bên trong phân tử Các liên kết yếu hơn như liên kết hyđro hay điện hóa trị
có ở giữa các nhóm -R có điện tích trái dấu.
Cấu trúc bậc bốn: Khi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau thì tạo nên cấu trúc bậc bốn của protein Các chuỗi polypeptide liên kết với nhau
nhờ các liên kết yếu như liên kết hyđro.
Trang 872.C.2 Liên kết peptit giữa các axit amin
tạo thành cấu trúc bậc 1 của chuỗi
polipeptit
Liên kết peptit (-CO-NH-) được tạo thành do
amin khác, loại đi 1 phân tử nước Sơ đồ phản ứng như sau:
Trang 89Tên của peptit được quy định như sau: ghep tất cả tên axit amin cấu tạo nên nó theo thứ tự sắp xếp của
chúng theo chuỗi polipeptit bắt đầu từ axit amin thứ nhất, những axit amin nào có nhóm cacboxyl tham gia trong liên kết peptit đuôi của nó đổi thành “il”.
Theo cách kết hợp trên các liên kết pêtit nằm trên 1 mạch thẳng ko phân nhánh, có 2 đầu khác nhau gọi là
amin trong chuỗi peptit bắtt đầu từ “đầu N” và thường
ký hiệu “đầu N” bằng đấu “+”, “đầu C” bằng dấu “ –”.
Trang 90a Một số peptit tự nhiên quan trọng
- Glutation ( tripeptit): –
glutamilxisteilglyxin.
- Cacnozil (dipeptit) : alanilhistidin Cacnozil
có nhiều trong cơ của động vật có xương sống, vai trò sinh học chưa được xác định rõ nhưng có thể tham gia trong các quá trình sinh hoá khi cơ hoạt động.
- Oxitozin và vazoprexin : cả 2 peptit này là các noropeptit có cấu trúc hoá học được biết sớm nhất
và cũng đã được tổng hpj hoá học.
Trang 91b Tầm quan trọng của việc xác định cấu trúc bậc 1
của phân tử protein.
- Là bước đầu tiên quan trọng để xác định cơ sở phân tử,
hoạt tính sinh học, và tính chất hoá lý của protein Là dấu hiệu
rõ nhất về sự sai khác giữa protein này và protein khác.
- Là cơ sở xác định cấu trúc ko gian của phân tử protein Từ những dẫn liệu về cấu trúc bậc 1, trên cơ sở những quy luật
hình thành cấu trúc ko gian của phân tử protein, dựa vào cấu trúc ko gian của các protein tương đồng, có thể dự đoán sự
định vị cầu disunfua, cấu trúc ko gian của protein nghiên cứu.
- Là yếu tố góp phần quan trọng trong nghiên cứu bệnh lý phân tử.
Trang 92-Cấc trúc bậc 1 là bản phiên dịch mã di truyền Vì vậy cấu trúc này nói lên quan hệ họ hàng và lịch
sử tiến hoá của thế giới sống.
tổng hợp nhân tạo protein bằng phương pháp hoá học hoặc bằng các biện pháp công nghệ sinh học.
Trang 932.C.3 Cấu trúc không gian của phân tử
protein
Do cách liên kết giữa các axit amin để tạo thành chuỗi
polipeptit như đã nêu trên, trong mạch dài polipeptit luôn lặp lại các đoạn-CO-NH-CRH-
Mạch bên của các axit amin ko tham gia tạo thành bộ khung của mạch, mà ở bên ngoài mạch peptit.
Vì vậy trước khi xét đến cấu trúc ko gian của toàn bộ phân
tử protein, ta hãy xét đến sự sắp xếp trong ko gian của các
nguyên tử trong liên kết peptit.
Trang 95
H của nhóm- NH- luôn ở vị trí tran so với O của nhóm cacboxyl, nhưng nhóm peptit có cấu hình phẳng, nghĩa là tất cả các nguyên tử tham gia trong liên kết peptit nằm trên cùng 1 mặt phẳng.
Do đặc tính của liên kết giữa C và N trong nhóm peptit như đã nêu nên liên kết peptit “ cứng”, ko có sự tự do quay xung quanh liên kết này Ngược lại khả năng quay tự do xung quanh các liên kết nối nhóm cacbon anpha ( giưa C
và C giữa N và C ) là rất lớn, mạch peptit có khuynh
hướng hình thành cấu trúc xoắn
Trang 96Cấu trúc bậc 1
Trang 97Cấu trúc bậc 1
Trang 98a Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein:
xoắn , phiến gấp nếp và xoắn colagen.
- Cấu trúc xoắn : đoạn mạch polipeptit xoắn chặt lại, những nhóm peptit, C tạo thành phần lõi của xoắn,các mặt bên(nhóm R)của các gốc acid amine quay ra phia ngoài.
Cấu trúc anpha được giữ vững chủ yếu nhờ liên kết Hidro được tạo thành giữa nhóm cacboxyl của 1 liên kết peptit với nhóm -NHcủa liên kết thứ tư sau no trên cùng 1 mach
polipeptit.
tất cả các nhóm-CO-,-NH- trong liên kết peptit đều tạo
thành liên kết hidro với nhau theo cách trên.
Trang 99Mặt cắt ngang của xoắn alpha
Trang 100Xoắn alpha
Trang 101LK hidro
Trang 102-Cấu trúc phiến nếp gấp beta tìm thầy trong fibroin của tơ Cấu trúc phiến beta thường kéo dài chứ ko cuộn xoắn như alpha;liên kết hidro được tạo thành giữa các nhóm-NH- va –CO-trên 2 mạchpolipeptit khac nhau,các mạch này co thể chạy cùng hướng hoặc ngược hướng nhau.
-Cấu trúc kiểu xoắn collagen:kiểu cấu trúc này tìm thấy trong phân tử collagen.thành phần acid amin của nó rất đặc biệt so với các protein khác.
Ngoài các kiểu cấu trúc bậc 2 noi trên,trong phân tử của nhiều protein hình cầu còn có các đoạn mạch ko có cấu
trúc xoắn,phần vô định hình cuộn lại hoặc xếp lộn xộn.
Trang 103b.Cấu trúc bậc 3 của phân tử protein
Kết quả nghiên cứu nhiều protein tan trong nước và protein co hoạt tinh xúc tác cho thấy chúng thường có dạng hinh cầu.Chuỗi polipeptit voi các phần có cấu trúc bậc 2 cuộn chặt lại,các gốc kị nước thương được cuộn chặt lại phía trong,các gốc ưa nước o bề mặ phân tử.
Cấu trúc bậc 3 giữ vững được lá nhờ các cầu
đisufua,tương tác vandevan,liên kết hidro,lực ion
Trang 104c.Cấu trúc bậc 4 của phân tử protein
Phân tử protein co cấu trúc bậc4 có thể phân li thuận nghịch thành các phần dưới đơn vị.Khi phân li,hoạt tính sinh học của
no bi thay đổi hoặc mát hoàn toàn.Do tồn tại tương tác giữa các phần dưới đơn vị
nên khi kết hợp với một chất nào đó dù là phân tử bé cũng kéo theo những biến đổi nhất định trong cáu trcú không gian của chúng
Trang 109Cấu trúc bậc 2
Trang 110Cấu trúc bậc 3
Trang 111Cấu trúc bậc 4
Trang 1122.c.4.Phương pháp nghiên cứu cấu trúc
phân tử protein
• Thu nhận protein ở dạng tinh sạch
• Xác định thành phần acid amin của
protein.
• Xác định trình tự acid amin trong chuỗi
polipeptit.
Trang 1133.Một số tính chất quan trọng của
protein
Tính chất của protein phụ thuộc vào thành phần,cấu trúc
sắp xếp các đơn phân của nó Tuy nhiên protein có tính chất khác hoàn tòan với các acid amin, đó là những tính chất phụ thuộc vào liên két peptit,cấu trúc ko gian phân tử lớn của phân
tử protein.
3.1 Khối lượng và hình dạng ngoài của protein
Protein có khối lượng phân tử tương đối lớn,hình dạng ngoai cũng rất đa dang.
Các protein hình cầu tan trong nước hợăc dung dich muối loãng,rất hoạt động về mặt hoá học.Thuộc
nhóm này chủ yếu là các protein co hoat tinh xúc tác.
Trang 1143.2.tính chất lưỡng tính của acid amin và
protein
Acid amin va protein đều có tính chất lưỡng
tính.phân tử amin đồng thời có cả nhóm amin và cacboxyl.trong dung dịch trung tính,acid amin tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.Khi đó nhóm
cacboxyl bị phân li,nhóm amin bị proton hoá.
trong môi trường pH=1,nhóm cacboxyl ko ion hoá,nhóm amin ở dạng prôtn hoá.khi pH=11,nhóm cacboxyl ion hoa,nhóm amin ko ion hoá.