1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chương 13 trao đổi chất, nhiệt

21 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 E Pyrogens các tác nhân gây sốt được giải phóng từ các vi khuẩn có hại hoặc từ các mô thoái hóa trong cơ thể có thể làm tăng điểm nhiệt sinh lý được điều hòa tự động ở vùng dưới đồi..

Trang 1

kích thích giải phóng somatostatin) Vì somatostatin ức chế sự tiết của cả gastrin

và acid dịch vị nên sự giảm nồng độ somatostatin dẫn tới tăng tiết acid Sự tăng tiết

acid dẫn tới pH trong dạ dày giảm Khi pH trong dạ dày giảm, sự tiết acid cũng

giảm

67 Một phụ nữ béo 43 tuổi có tiền sử sỏi mật vào khoa cấp cứu vì đau bụng dữ dội

một phần tư trên bên phải Người phụ nữ này có biểu hiện vàng da, trên X quang

có hình ảnh tắc ống mật chủ Giá trị của bilirubin trực tiếp và gián tiếp trong huyết

tương (tính theo mg/dl) ứng với trường hợp của người phụ nữ này là:

 C) Khoảng 20% những người lớn hơn 65 tuổi ở Mỹ có sỏi mật (sỏi

cholelithiasis) và 1 triêu ca mắc mới và được báo cáo mỗi năm Sỏi mật là một

trong những nguyên nhân phổ biến gây bít tắc đường mật Bất kể nguyên nhân của

sỏi mật, bilirubin huyết thanh (đặc biệt là loại trực tiếp hay liên hợp) thường tăng

Bilirubin gián tiếp hay không liên hợp thường bình thường hoặc chỉ tăng nhẹ Chỉ

có đáp án C cho thấy nồng độ cao bilirubin trực tiếp (bilirubin liên hợp) so với

nồng độ bilirubin gián tiếp (bilirubin không liên hợp)

Trang 2

TMP12 822

2 Điểm nhiệt sinh lý điều hòa bởi vùng dưới đồi thông thường trung bình khoảng 98.6°F (37oC) Các yếu tố nào sau đây có thể làm thay đổi điểm nhiệt sinh lý do điều hòa nhiệt trung tâm?

 E) Pyrogens (các tác nhân gây sốt) được giải phóng từ các vi khuẩn có hại hoặc

từ các mô thoái hóa trong cơ thể có thể làm tăng điểm nhiệt sinh lý được điều hòa

tự động ở vùng dưới đồi Các thuốc hạ sốt như

aspirin, ibuprofen, and Tylenol được gọi là các thuốc chống sốt, chống nhiệt Những thuốc này có thể làm giảm thân nhiệt và hạ sốt Thyroxin có thể làm tăng tốc độ chuyển hóa và do đó làm tăng tốc độ sinh nhiệt của cơ thể, nhưng thyroxin không làm thay đổi điểm nhiệt sinh lý của cơ thể điều hòa bởi vùng dưới đồi Giảm nhiệt độ da làm tăng điểm nhiệt, và điểm nhiệt sẽ giảm khi da nóng

TMP12 875–876

3 Bệnh nhân nam 54 tuổi sau khi tiêu thụ một bữa ăn có thành phần chất béo rất lớn Muối mật được hấp thu nhờ quá trình vận chuyển tích cực ở vị trí nào trên ống tiêu hóa trong hình dưới đây?

Trang 3

 D) Khoảng 95% muối mật được tái hấp thu ở ruột non, khoảng một nửa quá trình này xảy ra theo cơ chế khuếch tán qua niêm mạch ở tá tràng, và phần còn lại xảy ra theo cơ chế vậu chuyển tích cực qua niêm mạch ruột ở đoạn cuối hồi tràng Muối mật từ đó đi vào máu khoảng cửa và đi qua gan Sự tái tuần hoàn muối mật được gọi là chu trình gan ruột

TMP12 829

4 Bệnh nhân nữ 9 tuổi có tiền sử 30 năm nghiện rượu và bệnh gan Bệnh nhân đến khám do chướng bụng Nguyên nhân nào dưới đây có khả năng cao nhất gây ra cổ trướng ở bệnh nhân?

A) Tăng áp lực động mạch gan

B) Tăng áp lực tĩnh mạch gan

C) Tăng áp suất thủy tĩnh dịch màng bụng

D) Tăng nồng độ albumin huyết tương

E) Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

 E) Khi các tế bào nhu mô gan bị phá hủy, chúng được thay thế bằng các mô xơ sợi, thậm chí có thể thâm nhiễm xung quanh mạch máu, do đó làm cản trở nghiêm trọng dòng chảy của máu khoảng cửa qua gan Tăng sức cản mạch máu dẫn tới tăng áp lực tĩnh mạch cửa, từ đó làm tăng áp lực mao mạch nội tạng, gây ra rò rỉ số lượng dịch lớn ra màng bụng

TMP12 838

Trang 4

5 Giai đoạn đầu trong quá trình sử dụng triglycerides để sinh năng lượng là thủy phân triglycerides ra sản phẩm nào dưới đây?

A) Acetyl coenzyme A và glycerol

B) Cholesterol và acids béo

C) Glycerol 3-phosphate và cholesterol

D) Glycerol và acid béo

E) Phospholipids và glycerol

 D) Triglycerides được thủy phân tạo glycerol và fatty acids, từ đó được oxy hóa

để cung cấp năng lượng Hầu hết các tế bào, trừ tế bào não, có thể sử dụng acid béo thay thế glucose để cung cấp năng lượng TMP12 819–820

6 Hầu hết lượng nhiệt mất ở người không mặc quần áo xảy ra theo cơ chế nào dưới đây?

 E) Khoảng 60% nhiệt cơ thể bị mất qua quá trình bức xạ Mất nhiệt qua bức xạ

có nghĩa là mất qua dạng sóng nhiệt hồng ngoại, một dạng của sóng điện từ Tất cả các vật đều bức xạ nhiệt, do đó sóng nhiệt được bức xạ từ tường trong phòng hay các vật dụng khác hướng về cơ thể và cơ thể bức xạ song nhiệt tới các vật xung quanh Nếu thân nhiệt lớn hơn nhiệt độ xung quanh các vật, có nhiều hơn sóng nhiệt bức xạ từ cơ thể ra các vật xung quanh hơn là chiều ngược lại

TMP12 868–869

7 Tăng bilirubin huyết tương ở bệnh nhân xơ gan rượu chủ yếu do nguyên nhân nào dưới đây?

A) Giảm bài tiết bilirubin vào mật

B) Tăng hấp thu bilirubin ở các tế bào gan

C) Tăng kết hợp của bilirubin

Trang 5

D) Tan máu quá

 A) Phá hủy tế bài gan trong bệnh lý xơ gan dẫn tới vàng da do tắc nghẽn Tốc

độ hình thành bilirubin bình thường, và bilirubin tự do vào các tế bào gan và được liên hợp bình thường Tuy nhiên bilirubin liên hợp từ gan vào máu có thể bị gián đoạn do tắc nghẽn đường mất và trực tiếp đổ vào bạch huyết rời khỏi gan

TMP12 841–842

8 Bệnh nhân nam 65 tuổi có tiền sử 25 năm nghiện rượu và bệnh gan Bệnh nhân đến khám do phù chân Giảm thành phần nào dưới đây có thể góp phần làm phát triển hiện tượng phù chân trên bệnh nhân?

A) Áp suất thủy tĩnh mao mạch

B) Áp suất tĩnh mạch đùi

C) Áp suất thủy tĩnh khoảng kẽ

D) Lưu lượng bạch huyết gan

E) Nồng độ albumin huyết tương

 E) Hầu hết albumin trong huyết tương được hình thành tại gan Một trong những biến chứng của xơ gan là suy tế bào gan làm giảm sản xuất albumin, dẫn đến giảm áp suất keo thẩm thấu trong huyết tương và gây phù Trong tình trạng bình thường, khoảng 75% áp suất keo huyết tương được hình thành do albumin sản xuất tại gan

TMP12 833–834

9 Bệnh nhân nam 45 tuổi người Mỹ-Phi vào khoa cấp cuuws do đau vùng hạ sườn phải Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh hồng cầu hình liềm Các kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ bilirubin huyết tương tăng gấp 3 lần so với bình thường Siêu âm cho thấy sỏi mật Thành phần sỏi mật là gì ở bệnh nhân này?

Trang 6

 A) Các bệnh tan máu, như bệnh hồng cầu hình liền gây ra sự phá hủy trước khi trưởng thành của hồng cầu Lượng hemoglobin quá mức được giải phóng từ hồng cầu dẫm tới tạo ra quá mức bilirubin từ đại thực bào Tăng sản xuất bilirubin dẫn tới tăng sỏi sắc tố trong túi mật được tạo nên chủ yếu từ bilirubin

TMP12 840–842

Câu hỏi 10 và 11

Cho hình dưới đây, trả lời câu hỏi 10 và 11

10 Lượng dư thừa adenosine triphosphate (ATP) trong tế bào chất có ở bước nào trong quá trình phân giải glucose(đường phân)?

A) Chuyển glucose thành glucose-6-phosphate

B) Chuyển fructose-6-phosphate thành fructose-1,6-diphosphate

C) Chuyển 1,3-diphosphoglyceric acid thành 3-phosphoglyceric acid

D) Chuyển phosphoenolpyruvic acid thành pyruvic acid

Trang 7

 B) Giải phóng năng lượng liên tục từ glucose khi tế bào không cần năng lượng

là một chu trình cực kì lãng phí Cả ATP và adenosine diphosphate (ADP) kiểm soát tốc độ các phản ứng hóa học trong chu trình chuyển hóa năng lượng Khi ATP

dư thừa trong tế bào, nó giảm chuyển hóa năng lượng bằng cách ức chế chuyển fructose-6-phosphate thành fructose-1,6-diphosphate Nó cũng ức chế hoạt động enzyme phosphofructokinase

TMP12 815

11 Lượng dư thừa adenosine diphosphate (ADP) hoặc adenosine monophosphate (AMP) kích thích bước nào sau đây trong quá trình đường phân?

A) Chuyển glucose thành glucose-6-phosphate

B) Chuyển fructose-6-phosphate thành fructose-1,6-diphosphate

C) Chuyển 1,3-diphosphoglyceric acid thành 3-phosphoglyceric acid

D) Chuyển phosphoenolpyruvic acid thành pyruvic acid

 B) Cả ADP và AMP làm tăng hoạt động của enzyme phosphofructokinase và tăng chuyển fructose-6-phosphate thành fructose-1,6-diphosphate

TMP12 812

12 Vận chuyển glucose qua màng tế bào mô xảy ra nhờ quá trình nào?

A) Khuếch tán thuận hóa

B) Vận chuyển chủ động tiên phát

C) Đồng bận chủ động thứ phát

D) Đồng vận chuyển ngược

E) Khuếch tán đơn thuần

 A) Vận chuyển glucose qua màng tế nào ở hầu hết các tế nào khác so với vận chuyển qua màng tiêu hóa hoặc qua biểu mô ống thận Ở cả hai vị trí trên, glucose được vận chuyển theo cơ chế đồng vận chuyển tích cực thứ phát, trong đó vận chuyển tích cực Natri cung cấp năng lượng cho hấp thụ glucose chống lại bậc thang nồng độ Cơ chế đồng vận chuyển với Natri này có tác dụng chỉ trong những

tế bào biểu mô nhất định được đặc trưng thích hợp cho hấp thu tích cực glucose Ở các màng tế bào khác, glucose được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có

Trang 8

nồng độ thấp theo cơ chế khuếch tán thuận hóa thông qua các đặc tính gắn của protein xuyên màng mang glucose

TMP12 869

14 Khoảng 75% máu chảy qua gan từ tĩnh mạch cửa, và phần còn lại qua động mạch gan trong suốt quá trình nghỉ ngơi Tình trạng nào dưới đây mô tả tuần hoàn gan về sức cản, áp lực và lưu lượng chảy?

 D) Gan có lưu lượng máu chảy cao, sức cản mạch thấp và áp lực dòng máu thấp Trong điều kiện nghỉ ngơi, khoảng 27% cung lượng tim qua gan, lúc này áp lực tĩnh mạch của tới gan trung bình chỉ 9 mm Hg Lưu lượng cao và áp lực thấp cho thấy sức cản dòng máu và các xoang tĩnh mạch gan thường là rất thấp

TMP12 838

15 Một thợ lặn có bình khí khám phá ra dòng dung nham dưới đáy biển có nhiệt

độ nước xung quanh là 102°F(39o C) Cơ chế mất nhiệt nào xảy ra ở bệnh nhân này?

Trang 9

 B) Không có cơ chế mất nhiệt hiệu quả ở người trong môi trường nước có nhiệt

độ nước lớn hơn nhiệt độ cơ thể Thay vòa đó, cơ thể tiếp tục lấy nhiệt cho đến khi nhiệt độ cơ thể cân bằng với nhiệt độ nước TMP12 868–869

16 Bệnh nhân nữ 57 tuổi béo phì đang điều trị bằng liệu pháp thay thế hormone phát hiện có sỏi thận Thành phần cấu tạo nên sỏi thận ở bệnh nhân này là gì? A) Muối mật

TMP12 No discussion

17 Khử amin có nghĩa là loại bỏ nhóm amino ra khỏi phân tử aminoacids Hợp chất nào sau đây được tao ra khi khử amin bằng phản ứng chuyển nhóm amino? A) Acetyl coenzyme A

Trang 10

acids được chuyển sang α-ketoglutaric acid, tạo ra acid glutamic Sau đó acid glutamic chuyển nhóm amino tới các hợp chất khác hoặc giải phóng ra dưới dạng NH3 Trong quá trình chuyển nhóm amino, acid glutamic lại trở về dạng α-

ketoglutaric acid, do đó, chu trình được lặp lại liên tục

C) Phân giải glycogen

D) Thủy phân glucose

E) Phosphoryl hóa oxy hóa

 E) Khoảng 90% tổng adenosine triphosphate (ATP) sản xuất trong chu trình chuyển hóa glucose được hình thành trong quá trình oxi hóa các nguyên tử H (được giải phóng trong đầu chu trình giáng hóa glucose) Chu trình này được gọi là phosphoryl hóa oxi hóa Chỉ 2 phân tử ATP được hình thành qua quá trình đường phân, và 2 phân tử khác được hình thành trong chu trình Krebs ATP không được tạo ra trong tân tạo hay phân giải glycogen

TMP12 814

19 Bệnh nhân nam 30 tuổi chạy quanh cối xay guồng dốc inclined treadmill cho đến khi gần kiệt sức trong thí nghiệm kiểm tra phản ứng của con người với bài tập yếm khí Các khẳng định dưới đây liên quan đến chuyển hóa acid pyruvic thành lactic trong điều kiện yếm khí là đúng, TRỪ:

A) Các sản phẩm chuyển hóa trong chu trình đường phân có thể triệt tiêu nhờ quá trình chuyển hóa acid pyruvic thành lactic

B) Acid pyruvic kết hợp với NAD+ để tạo ra acid lactic và NADH

C) NAD+ được tạo ra nhờ quá trình chuyển hóa acid pyruvic thành lactic có thể kết hợp với hai nguyên tử H và cho phép chu trình đường phân diễn ra

D) Trong các điều kiện trên, tim có thể sử dụng acid lactic như một nguồn năng lượng

Trang 11

 B) Hai sản phẩm cuối cùng của quá trình đường phân— acid pyruvic và các nguyên tử H—kết hợp với NAD+ để tạo ra NADH và H+ Sự tích lũy một hoặc cả

2 sản phẩm trên sẽ dừng quá trình đường phân và ức chế hình thành ATP Trong điều kiện yếm khí, chủ yếu acid pyruvic được chuyển thành acid lactic Do đó, acid lactic có thể triệt tiêu các sản phẩm của quá trình đường phân

Trực tiếp Gián tiếp

TMP12 840–841

Câu hỏi 21–23

Trang 12

Sử dụng biểu đồ dưới đây để trả lời câu hỏi từ 21 tới 23 Biểu đồ cho thấy ảnh hưởng của sự thay đổi điểm nhiệt sinh lý điều hòa bởi vùng dưới đồi Đường màu

đỏ biểu thị nhiệt độ cơ thể và đường màu xanh biểu thị điểm nhiệt sinh lý vùng dưới đồi

21 Các thay đổi nào dưới đây xảy ra ở điểm W, so sánh với điểm V?

 E) Khi điểm nhiệt sinh lý vùng dưới đồi cao hơn thân nhiệt, cơ thể sẽ cảm thấy lạnh và đưa ra các đáp ứng làm tăng thân nhiệt Những đáp ứng này bao gồm run

và co mạch cũng như sởn da gà và tiết epinephrine Tăng run cơ để sinh nhiệt Tăng tiết epinephrine có thể ngay lập tức làm tăng tốc độ chuyển hóa tế bào, được gọi là sinh nhiệt hóa học Co mạch máu dưới da làm giảm lượng nhiệt mất qua da TMP12 876

22 Những thay đổi nào dưới đây xảy ra ở điểm Y, so sánh với điểm V?

Trang 13

 B) Khi điểm nhiệt sinh lý vùng dưới đồi thấp hơn thân nhiệt, cơ thể cảm thấy nóng và sẽ sinh ra các đáp ứng làm hạ thân nhiệt Các đáp ứng bao gồm tiết mồ hôi

và giãn mạch Tiết mồ hôi làm tăng mất nhiệt qua bốc hơi Giãn mạch máu dưới da

hỗ trợ mất nhiệt thông qua tăng tuần hoàn máu tới da

TMP12 876

23 Các thay đổi nào dưới đây xảy ra ở điểm X, so sánh với điểm V?

 A) Khi điểm nhiệt sinh lý vùng dưới đồi bằng thân nhiệt, cơ thể không có các

cơ chế sinh nhiệt hay thải nhiệt, kể cả khi thân nhiệt cao hơn nhiều so với bình thường Do đó, bệnh nhân không cảm thấy nóng kể cả khi thân nhiệt rất cao Do đó bệnh nhân không cảm thấy nóng khi thân nhiệt là

25 Bệnh nhân nam 54 tuổi vào khoa cấp cứu sau khi được tìm thấy nằm trên sân cạnh máy cắt cỏ đang chạy trong thời tiết mùa hè Nhiệt độ cơ thể là 106°F (41oC),

Trang 14

huyết áp bình thường, nhịp tim là 160l/p Những thay đổi nào dưới đây có thể xảy

ra trên bệnh nhân này?

 B) Bệnh nhân này mắc chứng say nắng (nóng) Bệnh nhân say nắng thường có thở nhanh và tăng thông khí gây ra do kích thích trực tiếp hệ thần kinh trung ương, toan hóa, thiếu oxi mô Mạch máu dưới da giãn ra, da nóng Ngừng tiết mồ hôi ở bệnh nhân này với say nắng thực sự chủ yếu do nhiệt độ cao gây tổn thương vùng dưới đồi trước-preoptic area Dây thần kinh phát xung từ vùng này được truyền theo đường hệ thần kinh tự chủ tới tủy sống và qua đường đi hệ giao cảm tới da gây tiết mồ hôi

TMP12 869, 876

26 Năng lượng tiêu tốn hằng ngày lớn nhất ở người nghỉ ngơi tĩnh tại được sử dụng cho quá trình nào?

A) Chuyển hóa năng lượng cơ bản

B) Duy trì tư thế cơ thể

C) Sinh nhiệt không run Nonshivering thermogenesis

D) Tác động nhiệt của thức ăn

 A) Tốc độ chuyển hóa cơ bản chiếm khoảng 50% tới 70% năng lượng tiêu tốn hằng ngày ở người nghỉ ngơi tĩnh tại Không hoạt động thể lực, như cựa quậy nhúc nhích hoặc duy trì tư thế tiêu tốn khoảng 7% năng lượng hằng ngày, và tác động nhiệt lên thức ăn chiếm khoảng 8% Quá trình sinh nhiệt không run có thể xảy ra

để đáp ứng với tình trạng lạnh, nhưng đáp ứng tối đa ở người trường thành ít hơn 15% tổng tốc độ chuyển hóa

Trang 15

B) Anaerobic glycolysis

C) Oxi hóa carbohydrates

D) Oxi hóa of lactic acid

E) Chuyển acid lactic thành pyruvic acid

 B) Hầu hết năng lượng tối đa cho hoạt động thể lực kéo dài hơn 5 đến 10s và ít hơn 1 đến 2 phút được lấy từ quá trình đường phân yếm khí Giải phóng năng lượng từ quá trình đường phân xảy ra nhanh hơn nhiều so với oxi hóa giải phóng năng lượng (chậm hơn rất nhiều để có thể cung cấp cho nhu cầu của cơ trong vài phút đầu hoạt động) ATP và phosphocreatine có sẵn trong tế bào cơ mất trong vòng ít hơn 5 đến 10s Sau khi co cơ kết thúc, chuyển hóa oxi hóa được sử dụng để biến đổi lại đa số acid lactic tích tụ thành glucose, phần còn lại thành acid pyruvic được giáng hóa và oxi hóa trong chu trình Krebs

TMP12 860–861

28 Amoni NH3 giải phóng trong quá trình khử amin của các amino acids được loại bỏ khỏi máu hầu như toàn bộ bằng cách chuyển hóa thành hợp chất nào sau đây?

 E) Hai phân tử NH3 và một phân tử CO2 kết hợp hình thành một phân tử urea

và một phân tử nước Quan trọng là tất cả urea hình thành trong cơ thể đều được tổng hợp tại gan, Trong trường hợp mất gan hoặc bệnh gan nặng, NH3 tích lũy

trong máu NH3 gây độc cho não có thể dẫn đến hôn mê gan

TMP12 835

29 Hồng cầu thường xuyên chết đi và được thay thế Heme từ hemoglobin giáng hóa được chuyển hóa thành hợp chất nào dưới đây trước khi thải trừ khỏi cơ thể? A) Bilirubin

B) Cholesterol

Ngày đăng: 01/05/2021, 12:59

w