- Trong trêng TiÓu häc cña chóng ta hiÖn nay, mÆc dï thêi gian biÓu, còng nh ph©n lîng thêi gian sè tiÕt cho c¸c m«n häc rÊt râ rµng, nhng ë m«n Tù nhiªn vµ X· héi häc sinh, phô huynh vµ[r]
Trang 1Các nội dung
A Phần mở đầu
I- Lý do chọn đề tài
II- Phơng pháp, đối tợng, phạm vi nghiên cứu
III- Cơ sở lý luận
1 Cơ sở khoa học
1.1 Khái quát về phơng pháp quan sát
a Khái niệm
b Tác dụng của phơng pháp quan sát
c Cách tiến hành
d Ưu điểm
e Hạn chế
f Một số lu ý
1.2 Cơ sở tâm lý học
2 Cơ sở thực tiễn
B- Giải quyết vấn đề:
I- Nội dung chơng trình tự nhiên và xã hội lớp 2
II- Sử dụng phơng pháp quan sát trong từng chủ đề
III- Một số biện pháp nâng cao hiêu quả sử dụng phơng pháp quan sát trong dạy học
tự nhiên và xã hội lớp 2
1 Phải hiểu đợc tầm quan trọng của môn tự nhiên và xã hội
2 Ngời giáo viên phải luôn trau dồi, rèn luyện các kĩ năng hớng dẫn học sinh
quan sát
IV- Ví dụ
C- Kết luận
A Phần mở đầu
I – Lý do chọn đề tài:
Trang 2Tự nhiên và Xã hội là môn học cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản ban đầu về các sự việc hiện tợng trong tự nhiên, xã hội và trong các mối quan hệ của con ngời, xảy ra xung quanh các em, trang bị cho các em những kiến thức cơ bản của bậc học góp phần bồi dỡng nhân cách toàn diện cho trẻ
Thực hiện tốt mục tiêu đổi mới của môn Tự nhiên và Xã hội, ngời giáo viên phải thực hiện đổi mới các phơng pháp dạy học sao cho học sinh là ngời chủ động, nắm bắt kiến thức của môn học một cách tích cực sáng tạo góp phần hình thành phơng pháp và nhu cầu tự học, tự phát hiện tự giải quyết các tình huống có vấn đề đặt ra trong bài học Từ đó chiếm lĩnh nội dung mới của bài học, môn học
Phơng pháp quan sát là phơng pháp đặc trng, thờng đợc sử dụng khi dạy học môn Tự nhiên xã hội và đặc biệt là đối với học sinh ở giai đoạn 1 Tuy nhiên, trên thực
tế việc sử dụng phơng pháp quan sát trong dạy học Tự nhiên và Xã hội vẫn cha đợc thực hiện một cách đúng mức Việc dạy học Tự nhiên và Xã hội chỉ diễn ra khô khan, cứng nhắc, mang tính chất đối phó cho đầy đủ chơng trình Chính vì thế, khi dạy học giáo viên sử dụng phơng pháp quan sát cha linh hoạt, thành thạo, còn học sinh thì lúng túng khi quan sát, cha thực sự chủ động trong chiếm lĩnh tri thức Vì vậy các em cha hứng thú với việc học môn Tự nhiên và Xã hội
Chính vì vậy vấn đề đặt ra là giáo viên cần có ý thức và sử dụng phơng pháp quan sát nh thế nào một cách có hiệu quả trong dạy học Tự nhiên và Xã hội, đặc biệt
là tự nhiên và xã hội lớp 2
II- Ph ơng pháp, đối t ợng, phạm vi nghiên cứu:
- Phơng pháp : Thống kê sách giáo khoa, đọc các tài liệu về phơng pháp quan sát, sách giáo viên
- Đối tợng: Phơng pháp quan sát
- Pham vi nghiên cứu: Tự nhiên và xã hội lớp 2
III- Cơ sở lý luận:
1 Cơ sở khoa học:
1.1 Khái quát về phơng pháp quan sát
a Khái niệm:
Phơng pháp quan sát đợc dùng để dạy học sinh cách sử dụng các giác quan để tri giác trực tiếp, có mục đích các đối tợng trong tự nhiên và xã hội, nhằm tiếp nhận
Trang 3thông tin mà không có sự can thiệp vào quá trình diễn biến của các sự vật, hiện tợng
đó
b Tác dụng của phơng pháp quan sát:
Phơng pháp quan sát đợc sử dụng phổ biến trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội Học sinh quan sát chủ yếu là để nhận biết hình dạng, đặc điểm bên ngoài của cơ thể, của cây xanh, một số động vật, hoặc để nhận biết các hiện tuợng đang diễn ra trong môi trờng tự nhiên, trong cuộc sống hàng ngày…
c Cách tiến hành:
B
ớc 1 : Xác định mục đích quan sát
Trong quá trình quan sát không phải lúc nào học sinh cũng rút ra đợc những đặc điểm của đối tợng Vì vậy với mỗi đối tợng, giáo viên cần xác định mục đích của việc quan sát
B
ớc 2 : Lựa chọn đối tợng quan sát
Tuỳ theo nội dung học tập, giáo viên sẽ chọn đối tợng quan sát phù hợp với trình độ học sinh và điều kiện địa phơng
Bứơc 3: Tổ chức và hớng dẫn học sinh quan sát
- Có thể tổ chức cho học sinh quan sát cá nhân, quan sát theo nhóm hoặc cả lớp Điều
đó phụ thuộc vào số đồ dùng chuẩn bị đợc và năg lực quản lý của giáo viên
- Sử dụng những câu hỏi nhằm hớng dẫn học sinh:
+ Quan sát tổng thể rồi mới đi đến bộ phận, chi tiết
+ Quan sát từ bên ngoài rồi mới đi vào bên trong
+ So sánh với các đối tợng cùng loại (mà các em đã biết) để tìm ra những đặc điểm giống nhau và khác nhau
B
ớc 4 : Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả quan sát đợc về đối tợng
Học sinh tự trình bày bằng lời hoặc phiếu học tập hay phơng tiện dạy học Giáo viên
tổ chức cho học sinh hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng và bổ sung những kiến thức cần thiết
d Ưu điểm:
- Học sinh đợc sử dụng phối hợp nhiều giác quan để tri giác sự vật, hiện tợng, hình thành đợc các biểu tợng, khía niệm cụ thể về hiện tợng
- Tạo hứng thú học tập, phát triển khả năng tập trung, chú ý, óc tò mò khám phá khoa học
- Phát triển t duy và nâng cao tình tự lực, tích cực của học sinh
e Hạn chế:
Trang 4Không phải lúc nào cũng tìm đợc đối tợng quan sát phù hợp với nội dung học tập
f Một số lu ý:
- Đối với môn tự nhiên và xã hội, đối tợng quan sát của học sinh không chỉ là tranh ảnh, mẫu vật, mô hình mà còn là khung cảnh gia đình, lớp học, cây cối, con ngời
và một số sự vật, hiện tợng diễn ra hàng ngày trong tự nhiên và xã hội…Vì vậy, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh quan sát ở trong lớp hay ngoài lớp ( sân trờng, vờn tr-ờng, các địa điểm xung quanh truờng…) hay có thể đi xa hơn nh các công viên vùng lân cận…
- Giáo viên nên sử dụng đối tơng quan sát nh là nguồn tri thức để tổ chức cho học sinh tiến hành các hoạt động học tập, từng bớc phát hiện ra kiến thức mới
- Để khắc phục việc học sinh thờng chỉ sử dụng thị giác để quan sát, giáo viên cần hớng dẫn các em huy động tối đa tất cả các giác quan để quan sát (trong trờng hợp
cụ thể) Nh vậy, học sinh mới nhớ bài lâu và có những biểu tợng chính xác về các sự vật, hiện tợng
1.2 Cơ sở tâm lý học:
- Lứa tuổi tiểu học, cơ thể các em đang trong thời kỳ phát triển vì thế sức dẻo dai của cơ thể còn thấp nên trẻ không thể làm lâu một cử động đơn điệu, dễ mệt mỏi nhất là khi hoạt động quá lâu và ở phòng học nhỏ thấp
- Học sinh tiểu học dễ nhớ nhng chóng quên nhất là khi các em không tập trung cao độ Vì vậy ngời giáo viên phải tạo ra hứng thú trong học tập và phải thờng xuyên
đợc luyện tập
- Học sinh tiểu học rất dễ xúc động và thích tiếp xúc với các sự vật, hiện tợng nào đó, nhất là những hình ảnh gây cảm xúc mạnh
- Trẻ hiếu động, ham hiểu biết cái mới nên dễ gây cảm xúc mới song các em chóng chán Do vậy, trong dạy học, giáo viên phải sử dụngnhiều đồ dùng dạy học, đa học sinh đi tham quan, đi thực tế, tăng cờng thực hành để củng cố, khắc sâu kiến thức
- Học sinh tiểu học có trí thông minh khá nhạy bén, sắc sảo, có óc tởng tợng phong phú Đó là tiền đề tốt cho việc phát triển t duy nhng rất dễ bị phân tán, rối trí nếu bị áp đặt, căng thẳng, quá tải Đặc biệt đối với học sinh lớp 2, lớp mà các em vừa mới vợt qua những mới mẻ ban đầu chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập là chủ đạo Do vậy, giờ học sẽ trở nên nặng nề, không duy trì đợc khả năng chú ý của các em nếu các em chỉ có nghe và làm theo
Trang 5Muốn giờ học có hiệu quả thì đòi hỏi ngời giáo viên phải đổi mới phơng pháp dạy học “lấy học sinh làm trung tâm” Ngời giáo viên sẽ là ngời định hớng, tổ chức ra các tình huống học tập nhằm kích thích tính tò mò và t duy độc lập của học sinh Giáo viên phải nắm chắc nội dung của mỗi bài và lựa chọn, vận dụng các phơng pháp sao cho phù hợp
Tuy nhiên không có phơng pháp dạy học nào là tối u Vì vậy, giáo viên cần phải biết phối hợp các phơng pháp một cách nhuần nhuyễn, linh hoạt Làm đợc điều
đó, giáo viên mới mong tổ chức tiết dạy thành công
2 Cơ sở thực tiễn:
- Trong trờng Tiểu học của chúng ta hiện nay, mặc dù thời gian biểu, cũng nh phân lợng thời gian số tiết cho các môn học rất rõ ràng, nhng ở môn Tự nhiên và Xã hội học sinh, phụ huynh và thậm chí cả giáo viên vẫn cho rằng môn học này là phụ nên không chuyên tâm để ý, nên hay bị cắt giảm thời lợng để dành thời gian cho hai môn học chính: Toán và Tiếng Việt vốn có lợng kiến thức nhiều
- Giáo viên còn thiếu kinh nghiệm với cách tổ chức hoạt động tích cực cho trò lĩnh hội kiến thức Hoặc có tổ chức thì còn lúng túng, mất thời gian, còn qua loa đại khái Học sinh còn bỡ ngỡ, rụt rè cha quen với các hoạt động mới hoặc quá phấn khích gây mất trật tự trong lớp học
- Một số giáo viên chúng ta cha coi trọng thiết bị dạy học của bộ môn hoặc ngại dùng, có chuẩn bị song thao tác còn vụng về, lúng túng.Do vậy khiến các em không thích thú với môn học, hiệu quả giờ học không cao
- Sự hiểu biết của giáo viên còn hạn chế, ít cập nhật thông tin về sự phát triển của Khoa học kỹ thuật
- Học sinh lớp 2 vẫn còn quan sát sự vật hiện tợng dới dạng tổng thể, đơn giản Năng lực suy luận của các em còn kém, trong khi đó lợng kiến thức truyền đạt thì nhiều và ẩn dới dạng tranh vẽ, yêu cầu và phần bài học đóng khung rất khô cứng Nếu không khai thác phù hợp thì rất dễ dẫn đến việc học sinh chán học môn tự nhiên xã hội
Vì vậy, để thực hiện tốt mục tiêu của môn học tự nhiên xã hội, giáo viên cần phải cập nhật, đổi mới phơng pháp để giúp học sinh phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo trong học tập, giúp học sinh hoạt động nhiều đi theo đúng các con đờng mà các nhà khoa học đã đi tìm ra kiến thức đó Từ đó, học sinh hứng thú hơn với việc học tập môn Tự nhiên xã hội
Trang 6B- Giải quyết vấn đề:
I- Nội dung ch ơng trình tự nhiên và xã hội lớp 2
Tiếp nối chơng trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, môn Tự nhiên và Xã hội lớp
2 cũng đợc xây dựng theo hớng tích hợp nội dung kiến thức của môn giáo dục sức khoẻ Chơng trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 gồm 35 bài tơng ứng với 35 tiết, trong đó có 31 bài học mới và 4 tiết ôn tập, đợc phân phối theo 3 chủ đề: Con ngời và sức khoẻ; TN; XH
* Chủ đề: Con ngời và sức khoẻ (10 bài)
+ Cơ quan vận động (cơ xơng và khớp xơng; một số cử động vận động; phòng chống cong vẹo cột sống; tập thể dục và vận động thờng xuyên để cơ và xơng phát triển)
+ Cơ quan tiêu hoá (nhận biết trên sơ đồ, vai trò của từng cơ quan trong hệ tiêu hoá; ăn sạch, uống sạch, phòng nhiễm giun)
* Chủ đề xã hội (13 bài)
+ Gia đình: Công việc của các thành viên trong gia đình; cách bảo quản và sử dụng một số đồ dùng trong nhà; giữ sạch môi trờng xung quanh nhà ở và khu vệ sinh, chuồng gia súc, an toàn khi ở nhà, phòng tránh ngộ độc
+ Trờng học: Các thành viên trong nhà trờng và công việc của họ; cơ sở vật chất của nhà trờng; giữ vệ sinh trờng học, an toàn khi ở trờng,
+ Huyện hoặc Quận nơi đang sống: cảnh quan tự nhiên, nghề chính của nhân dân, các đờng giao thông, các phơng tiện giao thông; một số biển báo giao thông; an toàn giao thông (quy tắc đi những phơng tiện giao thông công cộng)
* Chủ đề tự nhiên (12 bài)
+ Thực vật và động vật: Một số cây cối và một số con vật sống trên mặt đất,
d-ới nớc, trên không
+Bầu trời ban ngày và ban đêm: Mặt trời, cách tìm phơng hớng bằng Mặt trời; Mặt trăng và các vì sao
Sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 đợc chia làm 3 chủ đề, với mọi chủ đề đợc phân bằng những dải màu khác, sách có kênh hình chiếm u thế đã thực sự
là nội dung học tập chính Những hình ảnh trong sách giáo khoa đúng vai trò kép, vừa làm nhiệm vụ cung cấp thông tin, vừa làm nhiệm vụ chỉ dẫn học tập Kênh chữ ngắn gọn chủ yếu là các lệnh đa ra một cách ngắn gọn xúc tích, dễ hiểu, dễ nhớ Với một số bài khó nh bài 6 (sự tiêu hoá thức ăn), bài 31 (Mặt trời), … kênh chữ xuất hiện với vai trò cung cấp thông tin Cách trình bày một bài và các “lệnh” chỉ dẫn cho học sinh một
Trang 7chuỗi các trình tự học tập nh quan sát thực hành, liên hệ thực tế và trả lời để học sinh chiếm lĩnh kiến thức mới
Tóm lại: Nội dung kiến thức trong toàn bộ Tự nhiên và Xã hội lớp 2 đợc phát triển theo nguyên tắc từ gần đến xa, dẫn dắt học sinh mở rộng vốn hiểu biết từ bản thân đến gia đình, trờng học, từ cuộc sống xã hội xung quanh đến thiên nhiên rộng lớn, từ những cây cối, con vật thờng gặp đến Mặt trời, Mặt trăng và các vì sao.
II- Sử dụng ph ơng pháp quan sát trong từng chủ đề:
1- Chủ đề con ngời và sức khoẻ:
Khi dạy kiến thức về hình thái cấu tạo ngời, phơng pháp quan sát tranh ảnh, mô hình, hoặc quan sát ngay trên cơ thể học sinh… ờng kết hợp với sử dụng phơng phápth hỏi đáp, bằng cách xây dựng hệ thống câu hỏi để định hớng mục tiêu và đối tợng quan sát nhằm giúp học sinh hoạt động phát triển kiến thức
VD: Để giúp học sinh nhận biết đợc cấu tạo của bộ xơng và các loại xơng, giáo viên cho học sinh quan sát tranh bộ xơng ngời kết hợp với tự quan sát trên cơ thể, để chỉ tên một số xơng và các khớp xơng: xơng đầu, xơng mặt, xơng sống, xơng sờn…; các khớp xơng: khớp đầu gối, khớp khuỷu tay, khớp bả vai…Khi dạy về cấu tạo cơ quan tiêu hoá, giáo viên cũng sử dung phơng pháp tơng tự
2- Chủ đề xã hội:
Phơng pháp quan sát đợc chia thành 2 loại:
+ Quan sát tranh ảnh trong sách giáo khoa và tranh, anh treo tờng
Khi sử dụng phơng pháp này phải xác định chủ đề, đối tợng chính trên tranh,ảnh, hình
vẽ cần cho quan sát Sau đó hớng dẫn học sinh quy trình quan sát: từ quan sát tổng thể
đến chi tiết, đồng thời kết hợp với các hình thức quan sát cá nhân, theo cặp và theo nhóm
+ Quan sát trực tiếp trên hiện trờng:
GV có thể sắp xếp cho học sinh quan sát trờng, lớp học trong thời gian từ 25 –
30 phút Sau đó thảo luận về những gì các en đã quan sát đợc trên thực tế và liên hệ với những điều cácc em quan sát đợc trong sách giáo khoa
VD: Bài 15 “trờng học” (tự nhiên và xã hội lớp 2): GV có thể cho học sinh đi tham quan nhà trờng (cổng trờng, các lớp học, các phòng làm việc, vờn trờng, sân chơi ) Sau khi học sinh quan sát đợc toàn bộ cảnh quan nhà trờng, kết hợp nghe giới thiệu về bộ máy tổ chức trong nhà trờng, GV cho học sinh về lớp để tổng kết những gì các em quan sát đợc
3- Chủ đề tự nhiên:
Trang 8Giáo viên sử dụng phơng pháp quan sát tranh ảnh, mô hình, kết hợp với phơng pháp vấn đáp, thảo luận
III- Một số biện pháp nâng cao hiêu quả sử dụng ph ơng pháp quan sát trong dạy học tự nhiên và xã hội lớp 2.
1 Phải hiểu đợc tầm quan trọng của môn tự nhiên và xã hội
Tự nhiên và Xã hội là môn học cung cấp, trang bị cho học sinh những kiến thức ban đầu, cơ bản về tự nhiên và xã hội trong cuộc sống hàng ngày xảy ra xung quanh các em Vì thế học sinh đã có vốn sống, vốn hiểu biết ban đầu về tự nhiên và xã hội
Đây là điều kiện thuận lợi để học tập tốt môn Tự nhiên và Xã hội nhng đồng thời nó cũng chính là điểm gây trễ nải trong việc học tập môn học này vì học sinh, phụ huynh hay ngay cả giáo viên cũng cho rằng những điều đó biết rồi thì không cần học Việc học tập môn Tự nhiên và Xã hội giúp học sinh tiếp cận với thế giới xung quanh bằng những phơng pháp khoa học, phù hợp với trình độ của các em
Khi đã nhận thức đợc tầm quan trọng của môn Tự nhiên và Xã hội thì giáo viên cần trau dồi phơng pháp dạy học môn học sao cho hiệu quả nhất Mà phơng pháp đặc trng của môn học là phơng pháp quan sát Giáo viên cần sử dụng nhuần nhuyễn phơng pháp này trong dạy học Tự nhiên và Xã hội Phơng pháp này có thể kết hợp với tất cả các phơng pháp dạy học khác trong quá trình giảng dạy Quan sát là nguồn gốc và ph
-ơng tiện nhận thức và trí lực của con ngời Cho nên, khi sử dụng ph-ơng pháp này giáo viên hớng dẫn học sinh biết cách quan sát để tìm tòi và phát hiện ra kiến thức mới Khi
tổ chức cho học sinh quan sát, giáo viên cần xây dựng cho học sinh trình tự quan sát
nh sau:
- Mục đích quan sát
- Lựa chọn đối tợng quan sát
- Hình thức quan sát
- Trình tự quan sát
Ví dụ: Bài 26 : Một số loài cây sống dới nớc
Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát cây hoa súng, cây rau rút…(vật thật) và SGK để thấy đợc nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nớc và nhóm cây có rễ bám sâu vào bùn ở đáy nớc Đồng thời học sinh nêu đợc ích lợi của nhóm cây ấy
2 Ngời giáo viên phải luôn trau dồi, rèn luyện các kĩ năng hớng dẫn học sinh quan sát.
Trang 9- Giáo viên cần biết khi nào thì sử dụng phơng pháp quan sát Việc xác định đợc tình huống sử dụng phơng pháp quan sát làm cho bài dạy hiệu quả hơn Giáo viên nên
sử dụng phơng pháp quan sát để khai thác kiến thức từ các sự vật, hiện tợng và sử dụng vào thời gian đầu của tiết học để tạo hứng thú làm việc của học sinh
VD: Bài Cây quýt, cây mít
Trong phần khai thác kiến thức mới, giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát để tìm hiểu những đặc điểm của thân, lá, mùi vị, màu sắc…có gì đặc biệt Sau khi khai thác kiến thức cần đạt thì giáo viên sử dụng đến phơng pháp hỏi đáp, giảng giải…
- Giáo viên cần xác định đợc lợng kiến thức cần đạt Từ đó xác định đợc đối t-ợng để khai thác lt-ợng kiến thức đó Đối tt-ợng quan sát có thể là các hiện tt-ợng diễn ra trong cuộc sống hàng ngày: tranh ảnh, mô hình…Song nên tối đa lựa chọn vật thật cho học sinh quan sát Vì quan sát vật thật giúp cho học sinh tri giác trực tiếp vận dụng
đ-ợc nhiều giác quan trong quan sát, giúp cho tiết học sinh động hơn Khi không có điều kiện tiếp xúc với vật thật thì mới sử dụng mô hình, tranh ảnh
- Trong nhiều trờng hợp, giáo viên phối hợp cả vật thật và tranh ảnh, mô hình để quan sát Vì tranh ảnh và mô hình thể hiện đợc sự vật, hiện tợng ở trạng thái tĩnh và có
sự khái quát cao
VD: Bài Khớp xơng cần thiết sử dụng cả vật thật là cơ thể học sinh để xác định các vị trí khớp xơng trong cơ thể ngời, đồng thời sử dụng tranh các khớp xơng để thấy
đợc sự sắp xếp của các ống xơng tạo ra các khớp xơng
- Ngoài việc phải biết xác định là cần phải quan sát cái gì giáo viên còn phải biết lựa chọn đồ dùng quan sát sao cho phù hợp:
+ Đồ dùng đa vào quan sát phải phù hợp với bài học, thể hiện đợc nội dung bài học
+ Đồ dùng đa vào quan sát phải kích thích đựơc hứng thú học tập, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
+ Đồ dùng quan sát đảm bảo khoa học, s phạm, kích thớc vừa phải
+ Đồ dùng đa ra đúng lúc, đúng chỗ Nếu nh đã khai thác đợc kiến thức thì nên cất đồ dùng, nếu để đồ dùng để lâu sẽ làm cho học sinh quan sát tản mạn các yếu tố không cần thiết và xao nhãng vào các hoạt động học tập kế tíêp
VD: Khi dạy bài Trật tự kỉ luật ở trờng giáo viên cần chọn tranh ảnh thể hiện
đ-ợc nội quy của trờng Đặc biệt không nên đa những tranh ảnh mang nội dung không
đảm bảo kỉ luật ở trờng (Học sinh ăn quà, học sinh đánh nhau…) Tranh ảnh đó sẽ phản tác dụng giáo dục của giáo viên đối với học sinh suốt cả quá trình phía trớc đó
Trang 10- Trong một bài học, không phải mọi kiến thức cần cung cấp cho học sinh đều
đợc rút ra từ quan sát, vì vậy khi đã chuẩn bị đợc đối tợng cho học sinh quan sát, giáo viên cần phải xác định cho học sinh quan sát phải đạt đợc mục đích nào Từ đó hớng học sinh quan sát vào bộ phận, đặc điểm của đối tợng quan sát nhất định chứ không quan sát lan man
VD: Bài Cây bạc hà, cây ngải cứu giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát cây bạc hà và cây ngải cứu trên sân trờng, giáo viên cần xác định đợc các kiến thức cần rút
ra, cần đạt đợc khi quan sát cây ngài cứu, cây bạc hà: Nhận biết đợc hình dáng, đặc
điểm của hai cây ngài cứu, bạc hà là cây thuốc Từ việc xác định mục tiêu cần đạt giáo viên cần tổ chức cho học sinh quan sát thân, lá, màu sắc….đặc biệt là phải cho học sinh sử dụng vị giác, khứu giác để nhận biết ra mùi vị của cây bạc hà, cây ngải cứu Từ
đó cho học sinh nhận biết đợc hai loại cây này là cây thuốc, phân biệt với loại cây ăn quả (cây mít, cây quýt), cây lơng thực (cây lúa, cây ngổ, cây đậu tơng) học ở các bài trớc Giáo viên cần theo dõi, hớng dẫn học sinh quan sát để khai thác đợc kiến thức cần đạt trong bài chứ không để học sinh quan sát những yếu tố không bộc lộ đợc kiến thức trọng tâm nh: Rễ cây ngắn hay dài, lá dày hay mỏng, cành này ngắn, cành kia dài…
- Để tổ chức cho học sinh quan sát thật tốt, thật hiệu quả thì giáo viên cần có kĩ năng tổ chức và hớng dẫn quan sát khoé léo, nhẹ nhàng, linh hoạt Căn cứ vào lợng đồ dùng có đợc, giáo viên lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp: Nếu có nhiều đồ dùng đảm bảo 1 đồ dùng/ 1 học sinh thì tổ chức dạy học cá nhân Nếu đồ dùng có ít thì tổ chức dạy học theo nhóm Các nhóm có thể cùng quan sát một đối tợng để giải quyết chung một nhiệm vụ học tập hoặc mối nhóm có thể quan sát nhiều đối tợng quan sát khác nhau và giải quyết nhiều nhiệm vụ khác nhau
- Khi quan sát, giáo viên cần tạo điều kiện cho học sinh đợc sử dụng nhiều giác quan để phán đoán, cảm nhận sự vật và hiện tợng ( mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, mũi ngửi…) từ đó mới gây hứng thú học tập cho học sinh làm việc với đối tợng để rút ra kiến thức cần chiếm lĩnh
+ Giáo viên cần tổ chức cho học sinh bắt đầu quan sát từ toàn thể rồi mới đi đến
bộ phận chi tiết; từ bên ngoài rồi mới đi vào bên trong trớc khi đi đến những nhận xét tổng quát về sự vật, hiện tợng đã biết để tìm ra những điểm giống nhau hoặc khác nhau
+ Nếu tổ chức quan sát theo nhóm học sinh, giáo viên nên cho các em phát biểu kết quả quan sát trong nhóm hoặc cử một bạn ghi lại những quan sát của nhóm Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của từng nhóm, cả lớp nghe, so sánh, phân