- Rèn luyện cho HS phát biểu chính xác và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS ĐAN M’RÔNG NĂM HỌC: 2010 - 2011
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
- Hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó
2 Kỹ năng:
- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra một
số, một tổng, một hiệu có chia hoặc không chia hết cho 2, cho 5
3 Thái độ:
- Rèn luyện cho HS phát biểu chính xác và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
II Chuẩn Bị:
- GV: Phấn mu
- HS: SGK,
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:
6A1:………
6A2:………
2 Kiểm tra bài cũ:
Xét biểu thức: 186 + 42
Không làm phép cộng hãy cho biết tổng trên có chia hết cho 6 không? Nêu TC 1
186 + 42 + 14 chia hết cho 6 không? Phát biểu TC 2?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:
102 ? 105 ? Vì sao?
90 = 9.10 chia hết cho
2 không? Chia hết cho 5
không?
1240 = 124 10 chia
hết cho 2 không? Chia hết cho
5 không?
nhận xét?
Tìm một vài số vừa chia
hết cho 2 vừa chia hết cho 5
Hoạt động 2:
Trong các số có 1 chữ
số, số nào chia hết cho 2?
VD:Cho n =43x (x là chữ số)
Viết 43x dưới dạng
102; 105 vì 10 có chữ số tận cùng bằng 0
902; 905
12402; 12405
20; 30; 40; 50; …
0, 2, 4, 6, 8
x
43 = 400 + 30 + x
x có thể bằng một trong các chữ số 0;2;4;6;8
1 Nhận xét mở đầu:
Các chữ số tận cùng bằng
0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5
VD: Các số 20; 30; 40; 50 đều chia hết cho 2 và 5
2 Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng
là chữ số chẵn thì chia hết cho 2
và chỉ những số đó mới chia hết cho2.
SỐ HỌC 6 GV: HOÀNG TIẾN THUẬN
§11 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 VÀ 5
Ngày Soạn:16/9/2010 Ngày dạy :22/9/2010 Tuần: 7
Tiết: 20
Trang 2TRƯỜNG THCS ĐAN M’RÔNG NĂM HỌC: 2010 - 2011
tổng các lũy thừa của 10
Để tổng 400 + 30 + x
chia hết cho 2 thì x có thể
bằng chữ số nào?
Một số như thế nào thì
không chia hết cho 2?
GV giới thiệu dấu hiệu
chia hết cho 2
Hoạt động 3:
Xét số n = 43x Thay x
bởi chữ số nào thì n chia hết
cho 5? Vì sao?
Số như thế nào thì chia
hết cho 5 Kết luận 1
Nếu thay x bởi một
trong các chữ số 1; 2; 3; 4; 5;
6; 7; 8; 9 thì số đó chia hết
cho 5? Kết luận 2
GV giới thiệu dấu hiệu
chia hết cho 5
Số có chữ số tận cùng
là số chẵn
HS nhắc lại dấu hiệu
Thay x bởi chữ số 5 hoặc 0 thì n chia hết cho 5 vì cả hai
số hạng đều chia hết cho 5
Không chia hết cho 5
vì có một số hạng không chia hết cho 5
HS nhắc lại dấu hiệu
?1: Số 328 và 1234 chia hết cho 2
Số 1437 và 895 không chia hết cho 2
3 Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng
là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho5.
?2: Điền chữ số thích hợp vào dấu * để được số 37 * chia hết cho 5
Giải: Ta có thể điền vào dấu * số
0 hoặc số 5 ta sẽ có số 370 hoặc
375 đều chia hết cho 5
4 Củng Cố
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 2; cho 5
+ n có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 <=> n 2 + n có chữ số tận cùng là 0; 5 <=> n 5
+ Số có chữ số tận cùng là số 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 + Cho HS làm hai bài tập 92 và 93
5 Dặn Dò:
Về nhà xem lại các VD bài tập đã giải Làm tiếp các bài tập 94 đến 97
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
SỐ HỌC 6 GV: HOÀNG TIẾN THUẬN