X là kí hiệu nguyên tố. Đồng vị.[r]
Trang 1CẤU TẠO NGUYÊN TỬ Thành phần nguyên tử.
Lưu ý : 1u = 1,6605.10 -27 kg
Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Đường kính của nguyên tử gấp 10000 đường kính hạt nhân
Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.
Khối lương proton hoặc nơtron gấp 1840 lần khối lượng electron
Kí hiệu nguyên tử:
A
Z X A là số khối, bằng tổng số proton và electron.Z là số hiệu nguyên tử, bằng số thứ tự nguyên tố trong BTH
X là kí hiệu nguyên tố
Đồng vị
1
2
A
A
Z
M
100
x là % về số lượng hay số mol
Cấu trúc vỏ nguyê tử
Lớp thứ n có tổng số obitan là n2
Obitan s có dạng hình cầu
Obitan p (px, py, pz) có hình số 8 nổi
Sự phân bố electron trong nguyên tử
Nguyên lí vứng bền Nguyên lí Pauli Quy tắc Hund
Ở trạng thái cơ bản, trong
nguyên tử các electron chiếm lần
lượt những obitan có mức năng
lượng từ thấp đến cao
Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electron này chuyển động
tự quay khác chiều nhau xung quay trục riêng của mỗi electron
Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phái có chiều tự quay giống nhau
Lưu ý: 3d44s2 3d54s1 và 3d94s2 3d104s1
dangtuanlqd@gmail.com
Vỏ nguyê tử
Lớp e KLMNOPQ Phân lớp es, p, d, f
1, 3, 5, 7
Obitan (AO)
Nguyên tử
Vỏ nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử
Electron
1-9,1094 10-31 kg ≈ 1u
proton
1+
1,6726.10-27kg ≈ 1u
nơtron Không mang điện tích
1,6748.10-27kg ≈ 5,5.10-4u