Đột biến chuyển đoạn tương hỗ xảy ra ở TB sinh dục khi giảm phân thì giao tử bình thường chiếm tỉ lệ bao nhiêu. A.[r]
Trang 15
Trang 2I HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
1 Hình thái nhiễm sắc thể.
a Ở sinh vật nhân sơ:
- Ở vi khuẩn: NST là phân tử ADN dạng vòng
- Ở virút: một số virút NST là ADN trần, một số khác là ARN.
b Ở sinh vật nhân thực:
Quan sát hình , em hãy
mô tả hình thái NST ở sinh
vật nhân thực ?
(1) NST ở kì giữa của nguyên phân
là NST kép Mỗi NST gồm 2
crômatit gắn với nhau ở tâm động
Mỗi crômatit chứa 1 phân tử ADN.
(2) NST ở tế bào không phân
chia có cấu trúc đơn Mỗi NST tương ứng với 1 crômatit của NST ở kì giữa.
Trang 3- Vật chất di truyền của sinh vật nhân thực ở cấp độ tế bào là NST.
- NST tồn tại thành từng cặp gọi là cặp NST đồng dạng.
- Bộ NST của loài gọi là bộ NST lưỡng bội.
Trang 4Người 2n = 46
Ruồi giấm 2n = 8
Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái
và cấu trúc.
Trang 52 Cấu trúc siêu hiển vi của NST.
Trang 6Nhiễm sắc thể
ADN
nucleoxom
Sợi nhiễm sắc Sợi cơ bản
cromatit
+ Cấu trúc xoắn như vậy, chiều dài của NST được rút ngắn từ 15.000 → 30.000 lần so với chiều dài ADN.
+ Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST tạo thuận lợi cho sự phân li
và tổ hợp của NST trong chu kì phân bào.
Trang 7II ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1 Khái niệm:
- Là những biến đổi trong cấu trúc NST, có thể làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST
2 Nguyên nhân:
- Do các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học ảnh hưởng đến quá trình tiếp hợp, trao đổi chéo, hoặc trực tiếp gây đứt gãy NST, làm phá vỡ cấu trúc NST
Trang 83 Các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng:
NST bình thường
Đột biến mất đoạn
a Mất đọan.
b Lặp đoạn.
D
NST bình thường
Đột biến lặp đoạn
Trang 9c Đảo đoạn.
Đảo đoạn ngoài tâm động
NST bình thường
Đảo đoạn gồm tâm động
Trang 10d Chuyển đoạn.
* Chuyển đoạn trong cùng một NST.
G
* Chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng.
- Chuyển đoạn tương hỗ.
- Chuyển đoạn không tương hỗ.
Trang 11Các dạng
Mất
đoạn
Lặp
đoạn
Đảo đoạn
Chuyển
đoạn
NST bị đứt mất 1 đoạn làm giảm số lượng gen trên NST
Thường gây chết đối với thể ĐB.
VD: mất đoạn ở NST 21 gây bệnh ung thư máu.
Một đoạn NST được lặp lại một hay nhiều lần làm tăng số lượng gen trên NST.
ĐB lặp đoạn làm giảm hay tăng cường sự biểu hiện của tính trạng VD: ở đại mạch có ĐB lặp đoạn làm tăng hoạt tính enzim amilaza, rất có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia Một đoạn NST bị đứt ra rồi
làm thay đổi trình tự gen trên NST.
Có thể gây hại hoặc giảm khả năng sinh sản.
Sự trao đổi đoạn NST xảy ra trong cùng 1 NST hoặc giữa các NST không tương đồng
làm thay đổi kích thước, cấu trúc gen, nhóm gen liên kết.
Chuyển đoạn lớn ở NST thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản
ở sinh vật.
Trang 12• 1 Cấu trúc nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ
• A chỉ là phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng, không liên kết với prôtêin.
• B phân tử ADN dạng vòng.
• C phân tử ADN liên kết với prôtêin.
• D phân tử ARN.
• 2 Thành phần hoá học chính của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân
thực có ADN và prôtêin
• C dạng phi histôn D dạng hitstôn và phi histôn.
• 3 Hình thái của nhiễm sắc thể biến đổi qua các kỳ phân bào và
nhìn rõ nhất ở kỳ
Củng cố
Trang 13Sơ đồ hình thành giao tử khi chuyển đoạn tương hỗ của NST
Giảm phân
13+18
Giao tử bình thường
Giao tử có chuyển đoạn
13
18
18
13+ 18
13 13
13
18
18 18+13
18+13
18+13
13+18
4 Đột biến chuyển đoạn
tương hỗ xảy ra ở TB
sinh dục khi giảm phân
thì giao tử bình thường
chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A 1/2 B 1/3
C 1/4 D 1/5
4 Đột biến chuyển đoạn
tương hỗ xảy ra ở TB
sinh dục khi giảm phân
thì giao tử bình thường
chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A 1/2 B 1/3
C 1/4 D 1/5
Trang 14Chào các em!
Chúc các em học tốt!