1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Cẩm nang TOEIC từ A đến Z

42 760 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cẩm nang TOEIC từ A đến Z
Tác giả TOEIC Hoàng Xuân
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Sách hướng dẫn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 835,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cẩm nang TOEIC từ A đến Z

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Các bạn sinh viên thân mến!

Bên cạnh việc học tập để nâng cao kiến thưc chuyên ngành, việc bổ trợ các kĩ năng mềm và đặc biệt là trang bị cho bản thân một vốn ngoại ngữ nhất định sẽ là những yếu tố giúp các bạn tìm kiếm một công việc tốt sau khi

ra trường Có trong tay một trong các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS, TOEFL, TOEIC,… đồng nghĩa với việc cánh cửa cơ hội sẽ mở rộng hơn rất nhiều

Trên thực tế, học tốt ngoại ngữ là một quá trình dài, đòi hỏi người học phải kiên nhẫn và đầu tư thời gian, công sức Tuy nhiên, để quá trình học ngoại ngữ mang lại hiệu quả thực sự cao trong suốt 4 năm Đại học thì việc lựa chọn theo học chứng chỉ quốc tế nào giữa một “rừng” các chứng chỉ quốc tế là rất quan trọng, bởi chương trình học của mỗi loại chứng chỉ phù hợp với mỗi đối tượng học viên nhất định Chính vì vậy, nhà tuyển dụng sẽ căn cứ vào đó để đưa ra yêu cầu về trình độ tiếng anh, về các chứng chỉ cần

có đối với các ứng viên của mình

Trong những năm gần đây, do đặc thù kiến thức trong bài thi TOEIC

mà chứng chỉ này đã trở thành một trong những chương trình kiểm tra Anh ngữ quốc tế được nhiều người biết đến Chứng chỉ này phù hợp với cả đối tượng người đi làm lẫn sinh viên Các trường Đại học và Cao đẳng dùng bài kiểm tra TOEIC để đánh giá sự tiến bộ trong việc học tiếng Anh đối với các sinh viên của họ dựa trên các kì thi và dùng kết quả thi để đánh giá chất lượng đầu ra Rất nhiều tổng công ty, công ty, các tổ chức trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam đã sử dụng TOEIC như một tiêu chuẩn bắt buộc trong tiêu chuẩn hóa và tuyển dụng cán bộ

Xuất phát từ nhu cầu học tập và tầm quan trọng, cần thiết của chứng chỉ TOEIC, cuốn cẩm nang đặc biệt này được biên soạn bởi TOEIC HOÀNG XUÂN với mục đích đem đến cho các bạn sinh viên một cái nhìn toàn diện nhất về bài thi và chứng chỉ TOEIC như: Giới thiệu chung về kì thi TOEIC, cấu trúc bài thi TOEIC, tầm quan trọng của chứng chỉ TOEIC cùng các bí

Trang 3

quyết để chinh phục các phần của bài thi TOEIC Bên cạnh đó cuốn cẩm nang cũng mang đến các bí quyết học tiếng Anh nói chung nhằm giúp các bạn sinh viên tìm lại cảm hứng học tập, tăng cường khả năng đã có và củng

20 bí quyết đạt điểm cao trong kì thi TOEIC 26

Mất nền tảng tiếng Anh – Nên học từ đâu? 34 Mất bao nhiêu lâu để chinh phục mục tiêu 600 TOEIC

và đạt 10 phẩy tiếng Anh tại trường ĐH Luật HN 36 Thông tin các khóa học tại TOEIC Hoàng Xuân 37

Trang 4

GIỚI THIỆU CHUNG VÀ SỰ CẦN THIẾT

CỦA CHỨNG CHỈ TOEIC

SƠ LƢỢC LỊCH SỬ CỦA KÌ THI TOEIC

Kì thi ra đời nhờ vào lời đề nghị của Bộ Trưởng Ngoại Thương và Công Nghiệp của Nhật đối với Hệ Thống Kiểm Tra Chất Lượng Giáo Dục, hay còn gọi là ETS, vào giữa thập niên1970 Kì thi này được lập

ra nhằm đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh của các đối tượng sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ Trước đây, chỉ có các công ty tập đoàn mới cần đến kì thi TOEIC, nhưng kì thi này hiện đã được phổ biến đối với các sinh viên vừa tốt nghiệp đại học vì điểm số TOEIC đóng vai trò quan trọng trong việc họ có được tuyển dụng hay không Tại Việt Nam, TOEIC xuất hiện trong bối cảnh niềm tin vào các chứng chỉ Anh văn nội địa đang bị lung lay Vì vậy, niềm tin của người sử dụng lao động và tuyển dụng sẽ dễ dàng chuyển hướng sang chứng chỉ này để bảo đảm sự đánh giá chính xác hơn Mỗi nhà tuyển dụng đã định ra những mức chuẩn theo thang điểm TOEIC như cách làm khá phổ biến ở các quốc gia lân cận hiện nay Chẳng hạn Đoàn Luật sư Hàn Quốc quy định người xin gia nhập phải có TOEIC 700, hay Vietnam Airlines quy định đối với nhân viên phòng vé cần đạt tối thiểu 350 điểm TOEIC, nhân viên marketing cần đạt tối thiểu 500 điểm TOEIC

TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHỨNG CHỈ TOEIC

Trước khi bắt tay vào công cuộc luyện thi các chứng chỉ Anh ngữ quốc tế, chắc hẳn các bạn sẽ băn khoăn sự khác biệt giữa các chứng

Trang 5

chỉ, nên học chứng chỉ nào? Có nên học TOEIC không? Học TOEIC

Thứ hai, về chứng chỉ TOEIC:

TOEIC là viết tắt của Test of English for International Communication – Kì thi tiếng Anh giao tiếp quốc tế Khác với IELTS, TOEFL có thiên hướng về học thuật, TOEIC kiểm tra khả năng tiếng Anh trong môi trường làm việc quốc tế

Nội dung của bài thi TOEIC rất thực tế và thực dụng đối với những người đã, đang và sẽ đi làm trong môi trường công ty nước ngoài Bài thi TOEIC là một tổ hợp các tình huống có thể gặp trong môi trường công sở, vì thế, nếu chúng ta nắm bắt được các tình huống này thì chúng ta hoàn toàn có thể chủ động trong rất nhiều tình huống trong thực tế

Cùng một nhà với TOEFL, nhưng TOEIC (cũng của Viện Kiểm định giáo dục Hoa Kỳ cấp) không yêu cầu quá cao về các kiến thức,

mà chỉ cần người học đạt được mục đích sử dụng tiếng Anh Trong các bài thi TOEIC dễ dàng bắt gặp các yêu cầu rất giản dị nhưng cực

kỳ cần thiết kiểu: nghe một đoạn thông báo ở sân bay, đọc tóm gọn một bản thông báo Theo nhiều giáo viên giảng dạy Anh ngữ thì thực chất việc chuyên tâm lấy chứng chỉ TOEIC là đi theo hướng mà lâu nay các trung tâm quảng cáo dạng lớp luyện nói cấp tốc hoặc Anh

Trang 6

ngữ xuất cảnh Bởi thực chất chứng chỉ TOEIC chú trọng đến kỹ năng: nghe, đọc, hiểu và nói được Theo một thống kê do Viện Kiểm định giáo dục Hoa Kỳ cung cấp thì hiện có đến 4.000 tập đoàn trên 60 quốc gia thừa nhận và sử dụng như một thước đo trong quy trình tuyển dụng lao động

TOEIC đã trở thành một trong những chương trình kiểm tra Anh ngữ quốc tế được nhiều người biết đến Hơn 70 tổng công ty, công ty, các tổ chức trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam đã sử dụng TOEIC như một tiêu chuẩn bắt buộc trong công tác tiêu chuẩn hóa và tuyển dụng cán bộ như: Samsung, LG, FPT, Ngân hàng Sài Gòn Thương tín, Vietnam Airlines Riêng trong lĩnh vực dạy nghề, TOEIC Việt Nam phối hợp với Tổng cục Dạy nghề xây dựng thí điểm tiêu chuẩn về trình độ sử dụng tiếng Anh cho sinh viên tốt nghiệp hai ngành tin học và điện tử ở trường cao đẳng kỹ thuật Ngoài ra, một dự

án tương tự giữa TOEIC Việt Nam phối hợp với Bộ GD-ĐT và Tổng cục Du lịch nhằm đánh giá và xây dựng tiêu chuẩn trình độ sử dụng tiếng Anh thông qua chương trình chuẩn TOEIC cũng được triển khai

Một điều không thể phủ nhận là ngoài tấm bằng đại học “tàm tạm”, khi thi tuyển vào bất kì công ty nào bạn cũng cần phải có một trình độ ngoại ngữ nhất định, có thể là tiếng Nhật, tiếng Trung Quốc, Hàn Quốc … nhưng ngoại ngữ phổ biến hàng đầu vẫn là tiếng Anh Nếu hiện tại bạn đang là sinh viên, chuẩn bị đi làm và mong muốn tìm cho mình một công việc tốt, hãy bắt đầu trau dồi kiến thức chuyên môn, tham gia các hoạt động xã hội để rèn luyện kĩ năng mềm và đặc biệt quan trọng, hãy lên kế hoạch ôn luyện TOEIC cho bản thân ngay

từ bây giờ!

CẤU TRÚC BÀI THI TOEIC

TOEIC là một bài kiểm tra trắc nghiệm bao gồm 200 câu hỏi Những câu này chia đều cho hai phần - Nghe Hiểu và Đọc Hiểu Bài thi kéo dài trong hai giờ

Trang 7

Phần Nghe Hiểu: Đánh giá trình độ nghe hiểu ngôn ngữ nói

tiếng Anh, bao gồm 100 câu hỏi với 4 phần được thực hiện qua đĩa CD trong thời gian 45phút

Phần I: Mô tả hình ảnh (10 câu)

Phần II: Hỏi đáp (30 câu)

Phần III: Đối thoại ngắn (30 câu)

Phần IV: Bài phát biểu ngắn (30 câu)

Phần Đọc – Hiểu: Đánh giá trình độ hiểu ngôn ngữ viết tiếng

Anh, bao gồm 100 câu hỏi với 4 phần được thực hiện trong thời gian 75 phút Thí sinh sẽ đọc các thông tin trong đề thi và lựa chọn câu trả lời dựa vào nội dung đã đọc

Phần I: Hoàn thành câu (40 câu)

Phần II: Điền từ (12 câu)

Phần III: Đọc hiểu (48 câu)

Những kiến thức chuyên môn không được đề cập đến trong kì thi TOEIC

KÌ THI PHÂN LOẠI TOEIC (PHÂN LOẠI TIẾNG ANH) TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI - NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Tại trường Đại học Luật Hà Nội, giữa một loạt các môn học cần học để hoàn thành 120 tín chỉ trong suốt chương trình đào tạo, môn

Trang 8

học Ngoại ngữ là môn học chiếm số tín chỉ lớn nhất (7 tín chỉ/2 học phần) Một môn học „nặng‟ tín chỉ như vậy có thể là yếu tố kéo tụt điểm phẩy tổng kết nhưng cũng có thể là “đòn bẩy” mạnh mẽ để nâng điểm trung bình, điều đó phụ thuộc rất nhiều vào những lựa chọn và mức độ đầu tư của mỗi người Với môn học Ngoại ngữ, các bạn có thể tự do lựa chọn một trong số 5 ngoại ngữ: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung…

1 Tại sao nên chọn học tiếng Anh?

Thứ nhất, điểm tổng kết môn Ngoại ngữ sẽ được lấy duy nhất từ

điểm thi cuối kì, chứ không phải là tổng kết cả điểm bài tập trong kì

và điểm thi cuối kì như tất cả những môn học khác Vì thế không thể tránh khỏi “học tài thi phận”, có rất nhiều bạn chăm học và có năng khiếu, nhưng điểm kết thúc học phần chỉ được 7,0 – 8,0, trong khi để đạt điểm A học phần Ngoại ngữ cần phải có điểm tổng kết trên 8,5

Thứ hai, Tiếng Anh là môn Ngoại ngữ duy nhất cho phép các ban

học thêm ở ngoài và nộp chứng chỉ về trường để quy đổi điểm phẩy Như vậy, các bạn hoàn toàn có thể chủ động sắp xếp lịch trình học, không bắt buộc học đến 20h15 tại trường theo lịch học truyền thống dành cho môn Ngoại ngữ, và thi cho đến khi đạt được điểm số như nguyện vọng, miễn sao kịp nộp chứng chỉ trước khi làm điểm tổng kết tốt nghiệp

Thứ ba, TOEIC hiện đang là chứng chỉ uy tín và cần thiết mà đa số

các nhà tuyển dụng yêu cầu để đánh giá trình độ Tiếng Anh của ứng viên khi đi xin việc Với lợi thế điểm TOEIC >550, các bạn sẽ dễ dàng tìm được công việc làm thêm như mong muốn

2 Cách thức thi và tính điểm

Nếu đăng kí chọn học tiếng Anh, các bạn phải tham gia kì thi phân loại tại trường Bài thi diễn ra dưới hình thức bài thi TOEIC chuẩn như một bài thi TOEIC diễn ra tại cục khảo thí Phân loại:

● Dưới 250/990: không đủ điều kiện học môn tiếng Anh ở trường

và phải học ở ngoài;

Trang 9

● Từ 250-450: học tại trường chia làm 2 kì học; các bạn sẽ đăng

kí học và học tập như một môn học bình thường,

● Từ 450 trở lên sẽ được miễn học môn ngoại ngữ và quy đổi điểm theo hệ số 10 Theo đó điểm tổng kết môn Ngoại ngữ sẽ được quy thành 8, 9 hoặc 10 phụ thuộc vào kết quả bài thi phân loại và nhân với hệ số 7 Đạt 571/990 điểm, bạn được 10 phẩy môn tiếng Anh

Để mang lại hiệu quả cao nhất cần phải có một lộ trình rõ ràng, có

sự định hướng và hướng dẫn để tránh mất nhiều thời gian và chi phí Nếu tập trung toàn bộ và đi đúng lộ trình, các bạn chỉ cần dành thời gian khoảng hơn nửa năm để đi từ những bước tiếng Anh ban đầu hoàn toàn cơ bản đến những bước cuối cùng chinh phục mục tiêu TOEIC 600, và dĩ nhiên dễ dàng vượt qua kì thi phân loại tiếng Anh tại trường cùng với việc ẵm điểm 10 tròn trĩnh

CÁCH THỨC LÀM VÀ BÍ QUYẾT CHINH PHỤC TỪNG PHẦN CỦA BÀI THI TOEIC

PHẦN NGHE HIỂU

Như trên chúng ta đã biết, cấu trúc bài thi TOEIC gồm 200 câu hỏi được phân bố khá đồng đều với một nửa số câu hỏi trong đó thuộc về phần Nghe – Hiểu và một nửa còn lại là phần Đọc – Hiểu Phần Nghe – Hiểu gồm 4 phần nhỏ Dưới đây là hướng dẫn cách thức làm từng

phần, các bẫy thường gặp và các mẹo để vượt qua

Trang 10

Phần I: Mô tả tranh (10 câu)

Đây là phần đơn giản nhất trong 4 phần của Nghe – Hiểu Với mỗi câu hỏi trong phần thi này, bạn sẽ nghe bốn phương án (là các câu đơn) mô tả về một bức tranh mà đề thi giới thiệu Bạn phải chọn ra một phương án là câu mô tả đúng nhất những gì bạn thấy trong ảnh Các câu này không được in trong đề thi và bạn chỉ được nghe duy nhất một lần

Thông thường, bí quyết để đạt điểm cao trong phần thi này được chia thành chiến thuật như sau:

1 Nắm bắt đáp án mô tả người

Trong số 10 bức tranh của Part 1, hơn 70% có yếu tố con người Các đáp án có chủ ngữ là người được đặt ra tương đối nhiều Do đó các bạn cần học kĩ:

- Hình thức hiện tại tiếp diến: Mẫu câu giải thích hành động của con người “be + -ing”

The man is carrying boxes

The woman is sweeping in the walkway

The man is directing traffic on the road

Thể bị động đơn giản: Mẫu câu giải thích trạng thái của con người “be + p.p”

The man is seated on the chair

Groups are seated at the table

2 Nắm vững đáp án mô tả vật

Trong Part 1, đáp án mô tả vật xuất hiện tương đối nhiều Đặc biệt, câu bị động ở thì hiện tại tiếp diễn và quá khứ hoàn thành rất quan trọng Do đó hãy đọc kĩ:

Trang 11

Hình thức hiện tại tiếp diễn: Mẫu câu giải thích trạng thái của vật “be + ing”

Some boats are passing each other on the water

The fountain is springing water into the air

Food is cooking on the stove

Câu bị động đơn giản: Mẫu câu giải thích trạng thái hiện tại của vật “be + p.p”

The boat is tied at the dock

The office is stocked with supplies

Cars are parked along the street

Câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành: Mẫu câu giải thích trạng thái của vật “have been + p.p”

The lamp has been placed by the window

The bottles have been opened

The boats have been taken out of the water

Câu bị động ở thì hiện tại tiếp diễn: Mâu câu giải thích hành động đang xảy ra hoặc tình huống nào đó của sự vật “be + being + p.p”

The vegetables are being weighed

Flowers are being arranged

The cars are being towed

There is ~/There are~: Mẫu câu giải thích trạng thái tồn tại của

vật

There is a window above each bed

There are many cars next to the riverside

Trang 12

There are stairs leading up to the balcony

Nói chung, kinh nghiệm đối với phần 1 là khi nhìn tranh, bạn nên chú ý cả những chi tiết nền chứ không chỉ chú ý nội dung chính của tranh Nhiều khi đáp án lại chính là những thông tin phụ Ví dụ: có bức tranh có 3 người đang họp, bao gồm 2 phụ nữ và 1 người đàn ông, đáp án hóa ra là một thông tin rất là phụ “The man is holding a pen.”

Trong phần này, đôi khi sẽ có từ vựng mà bạn không biết, hoặc người nói nối âm khiến cho bạn không hiểu thì cũng không nên lo lắng Chỉ cần nghe ba câu còn lại mà không đúng thì đáp án chính là câu này Ngoài ra, có một mẹo nhỏ trong quá trình làm bài thi đối với phần này là nghe đến đâu hãy đặt bút đến đáp án đó rồi chọn ngay đáp

án mà bạn cho là đúng nhất để tránh bị quên và nhầm lẫn đồng thời tiết kiệm thời gian

Phần II: Hỏi đáp

Vì Part 2 chỉ gồm các câu ngắn - hỏi và trả lời - nên nhiều thí sinh lầm tưởng rằng đây là phần dễ nhất Sự thật không phải như vậy Phần này khó ở chỗ nó hoàn toàn không có các thiết lập ngữ cảnh Trong những bài nghe dài hơn, nếu bạn bỏ lỡ một đoạn nào đó thì

Khi làm phần này các bạn chú ý:

- Xem và phân tích tranh trước khi nghe Tự đặt ra các câu hỏi

“Who”, “What”, “Where”

- Tập trung nghe hiểu các động từ và danh từ

- Trả lời câu hỏi càng nhanh càng tốt Nếu nghe hết cả 4 phương

án mà vẫn chưa tìm ra câu trả lời, bạn nên đoán câu trả lời rồi chuyển ngay sang xem tranh kế tiếp, nếu không sẽ không đủ

thời gian để nghiên cứu tranh kế tiếp trước khi nghe

Trang 13

cũng không quá nghiêm trọng; ngược lại, trong Part 2, nếu bạn lơ đễnh một chút thì lập tức bạn không trả lời được câu hỏi Như vậy, Part 2 không chỉ đòi hỏi khả năng tập trung cao độ mà cũng đòi hỏi phản xạ nhanh của người nghe Bạn sẽ nghe một câu hỏi hay câu nói

và ba lựa chọn trả lời đọc bằng tiếng Anh Tất cả chỉ được đọc một lần và không được in trong đề thi Hãy chọn câu trả lời thích hợp nhất

Part 2 yêu cầu thí sinh chọn câu trả lời thích hợp nhất cho câu hỏi vừa nghe Dù bạn nghe được hết cả 3 lựa chọn nhưng không nghe được câu hỏi thì cũng vô ích Việc nghe nhiều câu hỏi gần giống nhau

có thể làm bạn nhầm lẫn Vì vậy, trước hết bạn nắm vững các loại câu hỏi cơ bản:

Part 2 xuất hiện câu hỏi dạng Wh- (Wh- question) và câu hỏi Yes/No

1 Câu hỏi Where: Là câu hỏi về nơi chốn, không thể trả lời bằng

Yes hoặc No Đáp án có thể là một địa điểm hoặc một cụm từ không trực tiếp chỉ nơi trốn

2 Câu hỏi When: Đây là câu hỏi về thời gian, không thể trả lời

bằng Yes hoặc No Câu trả lời hầu hết đều về thời gian, bạn nên cẩn thận loại bỏ câu trả lời tối nghĩa và không phù hợp

3 Câu hỏi Who: Đây là câu hỏi về người, không thể trả lời bằng

Yes hoặc No Đáp án có thể là tên người, chức vụ hoặc một cụm từ không trực tiếp chỉ người

4 Câu hỏi Why: Đây là câu hỏi về lý do hoặc là lời đề nghị (Như

trong Why don‟t we…?) Không trả lời bằng Yes hoặc No

- Với câu hỏi Why hỏi lý do: Ngoài because, đáp án còn có các dấu hiệu khác như: due to heavy rain (vì mưa to), to submit the report (để nộp báo cáo), for the presentation (cho bài phát biểu)

- Câu hỏi Why mang nghĩa đề nghị: Câu trả lời là từ chối hoặc đồng ý Các mẫu câu đồng ý thông dụng: That‟s a good idea (Ý hay đó), That sounds good (Nghe được đó), I‟d love to (Tôi rất thích).h

5 Câu hỏi How: Câu hỏi này rất đa dạng: How did you…?

(phương pháp)/How far…? (khoảng cách)/How about…? (đề nghị)/ How do you like…? (ý kiến)/ How much…? (giá cả)/ How long…? (khoảng cách thời gian) Câu hỏi How không được trả lời bằng Yes

Trang 14

hoặc No nhưng với How about ~ ? (câu đề nghị) thì có thể dùng Yes/No

6 Câu hỏi What: câu hỏi này cũng rất đa nghĩa Ngoài nghĩa cơ

bản là “cái gì?”, what còn có nhiều nghĩa khác nhau tùy thuộc vào từ

đi theo sau nó Ví dụ: What time…? (thời gia) / What size…? (kích cỡ) / What country…? (quê quán) / What do you think of (about)…? (ý kiến) Câu hỏi dạng này không trả lời bằng Yes hoặc No

7 Câu hỏi Which: Câu hỏi yêu cầu chọn một trong hay nhiều

thứ Câu trả lời có nội dung cụ thể thường là đáp án đúng Không được trả lời Yes hoặc No cho câu hỏi Which

- Trường hợp chọn dứt khoát một thứ: Câu trả lời đúng trong trường hợp này thường dùng đại từ one, chẳng hạn: The first one, thư blue one, the one near the door,…

- Trường hợp không dứt khoát: Câu trả lời theo kiểu lẩn tránh, chẳng hạn I have no idea, We haven‟t decided it yet, It‟s a difficult question,…

8 Câu hỏi dùng trợ động từ: câu hỏi dạng này có nghãi rất đặc

biệt và luôn có trợ động từ đi kèm Ví dụ: Can you…? / Could you…? / hoặc Would you like…? / Would you care…? (mời mọc) Dạng câu hỏi này có thể trả lời bằng Yes hoặc No

9 Câu hỏi gián tiếp:câu hỏi gián tiếp là câu hỏi được chèn vào vị

trí túc từ của một câu hỏi khác, chẳng hạn Do you know who…? / Can you tell me what…? Đáp án đúng dựa vào câu hỏi được chèn đó Dạng câu hỏi này có thể trả lời bằng Yes hoặc No

- Trả lời trực tiếp: về hình thức, câu hỏi gián tiếp có thể được trả lời bằng Yes hoặc No Tuy nhiên, trong bài thi đáp án đúng thường trả lời cho các câu hỏi Where/When/How … nằm ở giữa câu Ví dụ, với câu Did you know why…? thì đáp án đúng phải là về nguyên nhân, với câu Do you know where…? thì đáp án đúng phải chỉ về nơi chốn

- Trả lời thoái thác: đây là những câu trả lời không rõ ràng, nhưng cũng đúng Ví dụ: It hasn‟t been decided / She didn‟t tell me

10 Câu hỏi phủ định / Câu hỏi đuôi: Câu hỏi phủ định là câu hỏi

có not sau trợ động từ, ví dụ Don‟t you like…? / Hasn‟t it ? / Cách trả lời câu hỏi này giống như trả lời cho câu hỏi tương tự không có

Trang 15

not Câu hỏi đuôi là câu hỏi có thêm phần đuôi (tag) phía sau, dùng để tái xác nhận thì và chủ ngữ phía trước Dạng câu hỏi này có thể trả lời bằng Yes hoặc No và có cách trả lời giống như câu hỏi phủ định

11 Câu hỏi lựa chọn: là câu hỏi yêu cầu phải chọn một trong hai

thứ Câu trả lời có thể là “A”, “B”, “A hoặc B đều được” hoặc “không chọn ai cả” Không trả lời bằng Yes hoặc No cho dạng câu hỏi này

Phần III: Hội thoại ngắn

Đây chính là phần khó nhất trong bài thi TOEIC Khó vì người nói nói quá nhanh nên người nghe chưa kịp nhận biết được ý của bài nói thì đã qua mất rồi Với bài thi TOEIC hiện nay thì câu hỏi đã được in sẵn trong testbook, nên nếu chúng ta dành khoảng thời gian giữa hai đoạn hội thoại cho việc đọc câu hỏi và phân tích câu hỏi cho đoạn hội thoại sắp tới thì sẽ hiệu quả hơn nhiều Bên cạnh đó, để làm tốt phần này, ngoài việc học tiếng Anh, chúng ta cũng cần phải học nhiều về các tình huống trong thực tế

Bạn sẽ nghe một số đoạn đối thoại giữa hai người Bạn phải trả lời

ba câu hỏi về nội dung đối thoại Đánh dấu vào câu trả lời thích hợp nhất trong số bốn lựa chọn Các đoạn đối thoại chỉ được nghe một lần

và không in trên đề thi Phần này có tổng cộng 30 câu hỏi, đều được

in sẵn trên giấy Bạn nên đọc qua câu hỏi trước khi nghe để nắm bắt thông tin của bài dễ dàng hơn Các bước làm phần này như sau:

Khi làm phần này các bạn chú ý:

- Đừng bao giờ bỏ qua phần đầu câu hỏi

- Rèn luyện kĩ năng tìm ra từ khóa thật nhanh

- Thường thì các câu trả lời cho sẵn có cách phát âm giống nhau hoặc giống với cách phát âm trong câu hỏi không phải là lựa chọn đúng

- Một dạng câu hỏi có thể có nhiều cách trả lời khác nhau Ghi nhớ toàn bộ câu hỏi

Trang 16

1 Phân tích câu hỏi trên giấy thi:

a Câu hỏi What: (chiếm 45 – 55% trong tổng số 30 câu hỏi)

- Hỏi chủ đề: thông tin về chủ đề thường xuất hiện ở phần đầu đối thoại

What are the speakers talking about?

What is the topic of the conversation?

What are the speakers mainly discussing?

- Hỏi nội dung cụ thể: hỏi về một vật hoặc sự việc cụ thể nào đó

What does Mr Gomez ask about?

What does the man unsure of?

What does the woman ask the man to do?

b Câu hỏi Where (chiếm 5 – 8% trong tổng số 30 câu hỏi):

Đây là loại câu hỏi không khó, chúng ta chỉ cần bắt được một vài key word Các location thường gặp cũng rất giới hạn, tức là có thể biết trước đề including: trong ô tô, trên xe bus, trên máy bay, tại nhà hàng, khách sạn, tại phòng họp, tại sân bay, tại cửa hàng hoa, tiệm tạp hóa, tại triển lãm…

- Hỏi về địa điểm diễn ra cuộc đối thoại/ nơi làm việc: Đáp án có thể xuất hiện ở phần đầu hoặc rải rác trong cả bài đối thoại

Where are the speakers?

Where are the speakers probably working?

Where does this conversation take place?

- Hỏi địa điểm cụ thể: Như nơi đến hay vị trí của món đồ Phải nghe thật kĩ mới nhận ra được các địa điểm này

Where is the newspaper?

Where is Edmond?

Where did the supervisor travel on business?

c Câu hỏi Why/How (chiếm 15-20% trong tổng số 30 câu hỏi)

Trang 17

Đây là loại câu hỏi nói về nguyên nhân của cuộc hội thoại nó cũng tương tự với câu hỏi What, tức là loại câu hỏi hỏi về chủ đề của hội thoại Loại câu hỏi này chiếm chủ yếu trong bài thi TOEIC – tuy nhiên, từ vựng và chủ đề phần nào đã được cung cấp trong câu hỏi – nên phải cố gắng tận dụng tốt

- Hỏi lý do và phương tiện: Lý do và phương tiện đều được đề cập

rõ ràng trong bài đối thoại, không cần phải suy luận

Why does the woman suggest contacting Craig?

Why are the speakers going to Florida?

How many tables did Mr.Kim book?

d Câu hỏi Who (chiếm 3-13% trong tổng số 30 câu hỏi)

- Hỏi về người nói: thường là về nghề nghiệp của người nói Nghe

kĩ tất cả các thông tin về nghề nghiệp, sau đó tập hợp lại để suy ra nghề nghiệp

Who are the speakers?

Who is the woman?

Who is Mr.Park talking to?

2 Đánh giá độ khó của câu hỏi bằng cách đọc qua các câu trả lời trên bài thi

Việc nghe bài đối thoại rồi trả lời tất cả cá câu hỏi về bài đối thoại

đó là tương đối khó Do đó, kinh nghiệm là các bạn nên đọc qua tất cả các câu hỏi và lựa chọn trước khi nghe, sau đó nên tập trung vào một hoặc hai câu hỏi cho mỗi lần nghe Hơn nữa, các bạn cần tâp trung giả lời các câu hỏi ngắn hơn, về thời gian, địa điểm và tên người trước thì

sẽ dễ dàng hơn

Ngoài ra, có một loại câu hỏi mà nếu chúng ta để ý thì luôn trả lời đúng chỉ cần để tâm, đó là câu hỏi về suy luận – tính toán số lượng Thông thường chúng ta rất thường xuyên nói tới những con số, chẳng hạn như: khi mua hàng thì giảm giá bao nhiêu phần trăm, một gói thì

có bao nhiêu miếng, hoặc những con số về thời gian, giá hàng, giá vận chuyển hàng, size, số người tham dự, số người trong một nhóm… với loại câu hỏi này, thông thường chúng ta sẽ phải tính toán một chút, chứ trong đoạn hội thoại không nói trực tiếp thông số Chẳng

Trang 18

hạn như một tình huống về máy bán hàng tự động rất phổ biến ở các nước phát triển:

- They’ve raised the price of coffee from the vending machine again

- You’re kidding When we first started working here it was 50 cents a cup

- Well, it’s triple that now, and it’s not half as good as it used to

be

Vậy đáp án là 50×3 = 1.5 cents

Một số bẫy trong câu hỏi phần này:

- Cẩn thận với những câu trả lời đúng nhưng lại không liên quan đến câu hỏi Đừng hấp tấp trả lời mà hãy đọc kỹ các lựa chọn

- Cẩn thận với các con số như ngày, giờ và số lượng người hay vật

có thể khiến bạn xao lãng Xem trước câu hỏi sẽ giúp mình hình dung được mình cần nghe những gì

Trang 19

Phần IV: Bài phát biểu ngắn

Bạn sẽ nghe các bài nói ngắn do một người nói Bạn phải trả lời ba câu hỏi liên quan đến nội dung mỗi bài nói Chọn câu trả lời đúng

nhất trong số bốn lựa chọn Các bài nói chỉ được nghe một lần và

không in trên đề thi Tùy theo trình độ mà phần này có thể là phần khó hoặc phần không khó đối với người nghe Phần này sẽ khó đối với người nghe chưa tốt – tức là với những người khi nghe gặp từ chưa rõ thì toàn bộ phần tiếp theo sẽ bị cuốn đi nhưng sẽ không khó đối với những người khả năng nghe đã sang giai đoạn nghe theo kiểu

“bắt từ”, từ nào hiểu thì “bắt”, ko hiểu thì cho qua

Điểm khó của Part 4 là ứng với mỗi “short talk”, sẽ phải trả lời nhiều câu hỏi (3 câu), mà các câu hỏi này lại không sắp xếp theo trình

tự nghe, tức là thông tin cho câu hỏi sau có thể lại ở phần đầu, do đó, nhất thiết phải đọc và phân tích câu hỏi trước

Các bước làm bài như sau:

1 Phân tích câu hỏi trên giấy thi:

Cũng giống như Part 3, trong Part 4 bạn nên đọc qua câu hỏi trước khi nghe Trong số các câu hỏi bắt đầu bằng Wh- thì câu hỏi What là phổ biến nhất, các câu hỏi How, When, Where, Why có tỉ lệ ngang nhau Có hai loại câu hỏi trong phần này: câu hỏi tổng quát (cần hiểu

cả bài) và câu hỏi chi tiết (cần hiểu từng chi tiết)

- Câu hỏi tổng quát: Là câu hỏi về người nói/ địa điểm/ mục đích

chủ đề của bài nói Với dạng câu hỏi này, bạn cần hiểu cả bài mới có thể suy luận ra đáp án

Why is this announcement being made?

Who most likely is the speaker?

What is the broadcast about?

- Câu hỏi chi tiết (cần hỏi từng chi tiết): Là câu hỏi tập trung vào

từng chi tiết nhỏ, có thể là thông tin về đối tượng mà bài nói hướng tới, cũng có thể về thời gian cụ thể Câu hỏi này đòi hỏi bạn phải nghe

kĩ từng chi tiết

Trang 20

What does the speaker advise the listener to do?

When will the event begin?

What does Tom ask his assistant to do?

2 Phân tích đáp án

Câu hỏi của Part 4 thường có hai loại đáp án: Loại thứ nhất trực tiếp thể hiện các chi tiết được nói đến trong bài, loại thứ hai đề cập đến các nội dung trong bài nhưng được diễn đạt bằng các từ ngữ khác (paraphrasing) Bạn cần luyện tập cả hai loại đáp án này

- Loại đáp án có nội dung trực tiếp: Loại này tương đối đơn giản Bạn chỉ cần đọc trước câu hỏi và nghe cẩn thận là bạn có thể trả lời

- Loại đáp án paraphrasing: Loại này tương đối phưc tạp hơn Do đóm bạn nên đọc và hiểu câu hỏi trước, sau đó tìm trong bài nghư những ý tương tự rồi trả lời câu hỏi Bạn sẽ không tìm thấy trong bài nghe những từ ngữ mà bạn đã gặp trong câu và đáp án

Các tình huống trong short talk bao gồm: interview, orientation: các buổi phổ biến về chính sách hoặc định hướng chung trước một khóa đào tạo; vể news thì tương đối đa dạng: về finance, về merger – sát nhập, split up…, về weather bulletin (dự báo thời tiết) thì có thể

dự đoán từ radio station, hoặc do cơ trưởng trên máy bay thông báo, hoặc có thể trên một phương tiện giao thông vận chuyển tới sân bay;

về meeting, về seminar, các bài presentation, announcement về company policies, về quảng cáo, về schedule, recorded tape hướng dẫn về sử dụng dịch vụ… các tình huống rất hay gặp trong thực tế

Khi làm phần này cần chú ý:

- Lắng nghe kỹ phần giới thiệu trước mỗi bài nói, từ đấy bạn sẽ nắm bắt được câu hỏi cũng như hình thức thông tin sẽ nghe (tường thuật báo chí, bản tint thời tiết, quảng cáo, tin nhắn, thông báo…)

- Cố gắng xem trước câu hỏi trước khi bắt đầu nói Nhờ vậy bạn sẽ tập trung nghe các thông tin cần thiết mà câu hỏi yêu cầu

- Bắt đầu trả lời câu hỏi ngay sau khi bài nói kết thúc

Trang 21

PHẦN ĐỌC HIỂU

Về phần Reading, bạn có 75 phút, nhưng vấn đề lại nằm ở phần reading, hầu hết những người mới làm bài thi TOEIC 1, 2 lần sẽ gặp khó khăn trong việc hoàn thành phần Reading trong thời gian 75 phút Thực ra, chỉ cần điều chỉnh một chút là có thể quản lý thời gian làm bài của mình được Phần 5: Incomplete sentences (Hoàn thành câu)

và Phần 6: Text Completion (Điền từ vào đoạn văn), các bạn chỉ được phép hoàn thành trong khoảng 20-25 phút, thì mới có đủ thời gian dành cho phần 7: Reading Comprehension (Đọc hiểu)

Phần V & VI: Hoàn thành câu, Điền từ vào đoạn văn

Phần 5 gồm 40 câu “Incomplete sentense” (hoàn thiện câu), và phần 6 gồm 12 câu Text Completion Các câu hỏi này thường tập trung vào phần sau:

Từ loại (Vocabulary)

4 đáp án có thể cùng một từ nhưng mỗi từ lại ở một dạng danh từ, tính từ, phân từ hai,… Bạn phải nắm vững cả kiến thức ngữ pháp cơ bản cả về cấu tạo từ thì mới hoàn thiện được câu đúng

Để luyện tốt được các câu hỏi này, khi học bài, bạn nên có một cuốn sổ tay để bất kể một từ nào bạn gặp phải bạn cũng nên đặt ra câu hỏi “Dạng thức tính từ của từ này là gì?” hay “Từ này nếu chia ở dạng phân từ 2 thì cấu tạo thế nào?” … sau đó bạn cố gắng học thuộc nó, ghi chép tất cả các dạng thức của từ gốc đó Nếu làm tốt điều này chắc chắn vốn từ của bạn sẽ tăng đáng kể Bạn cũng có thể suy diễn theo kinh nghiệm trong trường hợp bí quá ví dụ như những tính từ kết thúc bằng đuôi “able” thì danh từ của nó thường là “ability”, rồi những động từ kết thúc bằng “ate” thì danh từ hay có đuôi là “tion”

… Vậy các loại câu này bạn nên xác định vai trò của từ còn thiếu trong câu sau đó chọn dạng thức đúng của nó sau đó chọn đáp án

Ngày đăng: 01/12/2013, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w