1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi môn Văn 7

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 540,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tham khảo đề thi học sinh giỏi môn Văn lớp 7 với các câu hỏi kiến thức nâng cao, giúp chọn lọc và phát triển năng khiếu của các em, thử sức với các bài tập hay trong đề thi để củng cố kiến thức và ôn tập tốt cho các kỳ thi sắp tới.

Trang 1

UBND HUYỆN NÔNG SƠN KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI

PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2011 – 2012

Môn: Ngữ văn - Lớp 7

Thời gian: 120 phút ( Không kể thời gian giao đề )

Câu 1: (2.5 điểm)

Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng

trong đoạn văn sau:

“ Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ

mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con người Tre, anh

hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!”

(Thép Mới - Cây tre Việt Nam)

Câu 2: (2.5 điểm)

“ Chiều mưa sa trắng đồng, trên bờ cỏ, một con “cò lửa” lông nâu vàng

đứng rụt cổ tránh mưa Và mẹ tôi cũng đứng đó, áo tơi lá trên người Mẹ tôi

và con cò giống nhau…”

(Nguyễn Phan Hách, Những đoạn văn hay dành cho học sinh tiểu học,NXB Giáo dục, 2008,tr.49)

Cảm nhận của em về đoạn văn trên

Câu 3: (5.0 điểm)

Có ý kiến cho rằng: “Văn học là một bài ca về những tình cảm cao đẹp

nhất của con người”

Em hãy viết một bài văn nghị luận để làm sáng tỏ ý kiến trên

-HẾT -

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆT YÊN

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2012 – 2013 Môn thi: NGỮ VĂN 7

Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1 (2.0 điểm)

Tìm câu bị động trong đoạn trích dưới đây Giải thích vì sao tác giả chọn cách viết như vậy?

Người đầu tiên chịu ảnh hưởng thơ Pháp rất đậm là Thế Lữ Những bài thơ có tiếng của Thế Lữ ra đời từ đầu năm 1933 đến 1934 Giữa lúc người thanh niên Việt Nam bấy giờ ngập trong quá khứ đến tận cổ thì Thế Lữ đưa về cho họ một cái hương vị phương xa

Tác giả Mấy vần thơ liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ

(Theo Hoài Thanh)

Câu 2 (4.0 điểm)

Phân tích ngắn gọn phép liệt kê được sử dụng trong đoạn trích sau:

Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng

(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)

Câu 3 (4.0 điểm)

Hãy chỉ ra và phân tích giá trị của các yếu tố hình thức nghệ thuật trong khổ thơ sau:

[ ] Ôi! Sáng xuân nay, xuân 41 Trắng rừng biên giới nở hoa mơ Bác về Im lặng Con chim hót Thánh thót bờ lau, vui ngẩn ngơ…

(Tố Hữu, Theo chân Bác)

Câu 4 (10.0 điểm)

Nhà văn Pháp Ana- tôn Prăng- xơ từng nói:

Đọc một câu thơ nghĩa là ta gặp gỡ tâm hồn con người Câu nói trên giúp em cảm nhận được gì khi học hai bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 3

Họ và tên thí sinh……….Số báo danh………

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO VIỆT YÊN

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2012 – 2013 Môn thi: Ngữ văn lớp 7

(Bản hướng dẫn này có 02 trang)

I YÊU CẦU CHUNG

- Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm hoặc bỏ sót ý trong bài làm của học sinh

- Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có sáng tạo, có ý tưởng riêng

và giàu chất văn

- Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm Điểm toàn bài tính đến 0,25 điểm (không làm tròn)

II YÊU CẦU CỤ THỂ

Câu 1

(2.0 điểm)

Tìm câu bị động và giải thích:

- Câu bị động: Tác giả Mấy vần thơ liền được tôn làm đương

thời đệ nhất thi sĩ

- Tác giả chọn như vậy để tránh lặp lại kiểu câu trước đó, đồng thời để liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn

1.0 điểm

1.0 điểm

Câu 2

(4.0 điểm)

- Biện pháp liệt kê:

+ (Ta thường) tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa

+ (chỉ căm tức chưa) xả thịt, lột da, ăn gan, uống máu quân thù

+ trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn thây ta gói trong da ngựa,

- Phân tích:

+ Thể hiện nỗi căm giận, phẫn uất quân giặc đến quên ăn, mất ngủ của Trần Quốc Tuấn

+ Mối căm thù, uất hận vô hạn với quân giặc

+ Sẵn sàng xông pha ra chiến trường, hi sinh tất cả để trả mối quốc thù, quốc hận

2 điểm

2 điểm

Câu 3

(4.0 điểm)

Học sinh viết đoạn văn có thể nêu các ý kiến khác nhưng phải làm rõ được nét đặc sắc về giá trị của các yếu tố hình thức nghệ thuật trong câu thơ với nội dung cơ bản như sau:

– Về các yếu tố hình thức nghệ thuật:

+ Từ ngữ, hình ảnh: Từ láy (thánh thót, ngẫn ngơ); hình ảnh (trắng rừng nở hoa mơ”

+ Phép tu từ: Liệt kê (xuân); đảo ngữ (trắng rừng ; thánh thót .)

+ Dấu câu có giá trị tu từ: Dấu !; dấu , dấu chấm ngắt câu (ở câu thứ ba)

– Về giá trị của các yếu tố hình thức nghệ thuật:

+ Khắc đậm mốc thời gian, sự kiện lịch sử (thời điểm Bác Hồ trở

2 điểm

2 điểm

HDC ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 4

về Tổ quốc ) + Tăng cường độ diễn tả một khung cảnh đẹp trong thời khắc lịch sử

+ Sự lắng đọng thời gian, không gian → sự xúc động thiêng liêng đến tận cùng,

Câu 4

(10.0

điểm)

1 Yêu cầu hình thức:

Trên cơ sở hiểu đúng hai bài thơ trữ tình của Hồ Chí Minh để làm sáng tỏ yêu cầu của đề bài, biết cách làm bài văn nghị luận văn học

2 Yêu cầu cụ thể:

Học sinh có thể trình bày, sắp xếp theo nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản cần đạt được những ý sau:

a Mở bài

- Giới thiệu về tác giả Hồ Chí Minh và hai tác phẩm

- Nêu nội dung cơ bản của hai bài thơ, dẫn lời Ana- tôn Prăng-

b Thân bài

- Bác có tâm hồn yêu thiên nhiên, gắn bó chan hòa với thiên nhiên

+ Viết về thiên nhiên (đặc biệt là trăng) + Có những rung động thực sự và say mê trước vẻ đẹp của núi rừng Việt Bắc

+ Sống chan hòa, gắn bó với thiên nhiên, cảnh vật

- Tình yêu thiên nhiên luôn gắn liền với tình yêu nước sâu nặng

- Chất nghệ sĩ và tâm hồn thi sĩ luôn thống nhất trong con người Bác

c Kết bài

- Khẳng định giá trị của hai tác phẩm

- Nêu bài học cho bản thân

1 điểm

8 điểm

4 điểm

2 điểm

2 điểm

1 điểm

Trang 5

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM HỌC 2010 -2011 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: NGỮ VĂN - THCS (Đề thi gồm có 01 trang) Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi 18/02/2011

Câu 1: (8 điểm) “Người bạn tốt nhất bao giờ cũng là người đến với ta trong những giây phút khó khăn, cay đắng nhất của cuộc đời” (M.Gorki) Viết văn bản nghị luận, trình bày những suy nghĩ của em về quan niệm trên

Câu 2: (12 điểm) Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, Truyện Kiều của Nguyễn Du, Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu - HẾT -

Họ tên học sinh: ……… Số báo danh: ………

Giám thị 1: ……… Kí tên: ………

Giám thị 2: ……… … Kí tên: ………

Trang 6

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

LÂM ĐỒNG NĂM HỌC 2010 -2011

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn: NGỮ VĂN - THCS

Ngày thi: 18/02/2011

A Hướng dẫn chung:

- Giáo viên khi chấm bài lưu ý đọc kĩ, chấm cẩn thận, không đếm ý cho điểm mà cần cân

nhắc tổng thể bài làm theo từng câu của đề để cho điểm chung

- Hướng dẫn sau đây chỉ mang tính định hướng, gợi ý, nêu những yêu cầu chung, không đi vào chi tiết Tổ chấm cần thảo luận kĩ về yêu cầu và vận dụng biểu điểm để có thống nhất chung trước khi chấm.Cần lưu ý: Trong từng phần, tùy vào thực tế bài làm của học sinh, giáo viên xem

xét để trừ điểm về các lỗi chính tả, ngữ pháp, diễn đạt, trình bày … sao cho phù hợp

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án, thang điểm; trân trọng những bài làm sáng tạo, có tính chất phát hiện vấn đề của học sinh và những bài làm có cảm xúc văn chương thực sự

- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý ( nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi câu và được thống nhất trong tổ chấm thi

B Đáp án và biểu điểm:

Caâu 1 “Người bạn tốt nhất bao giờ cũng là người đến với ta trong

những giây phút khó khăn, cay đắng nhất của cuộc đời”

(M.Gorki)

Viết văn bản nghị luận, trình bày những suy nghĩ của em về

quan niệm trên

a.Yêu cầu về kỹ năng:

Học sinh tạo lập được một văn bản nghị luận, trình bày những suy

nghĩ của mình về vấn đề nêu ở đề bài

Bố cục ba phần rõ ràng, lập luận chặt chẽ, thuyết phục Văn viết trong

sáng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; chữ

viết cẩn thận

b.Yêu cầu về kiến thức:

8 điểm

Trang 7

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ

các ý chính sau:

* Giải thích, chứng minh:

- Trong cuộc sống, con người thường có nhiều bạn bè nhưng không

phải ai cũng là người dám đến với ta trong những thời điểm khó khăn

nhất của cuộc đời ta

- Người bạn tốt nhất là người sẵn sàng cùng ta đối mặt với khó khăn,

hoạn nạn, giúp ta vượt qua khó khăn, giữ vững niềm tin để vươn lên

(Học sinh lấy dẫn chứng trong đời sống để chứng minh)

* Nhận định, đánh giá:

Quan niệm của M Gorki là một quan niệm đúng đắn về tình bạn Quan

niệm đó giúp mỗi người chúng ta hiểu rõ hơn sự đẹp đẽ của tình bạn, xây

dựng được cách nhìn đúng đắn về một người bạn tốt

c Biểu điểm cụ thể:

- Điểm 7- 8: Đáp ứng tốt yêu cầu trên, bố cục hợp lí, nội dung chặt chẽ, giàu sức thuyết phục, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ

- Điểm 5 - 6: Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, văn viết trôi chảy, mạch lạc, có sức thuyết phục; có thể mắc một vài lỗi diễn đạt

- Điểm 3 - 4: Hiểu đúng được vấn đề nêu ra nhưng chưa sâu sắc, còn mắc vài lỗi diễn đạt

- Điểm 1 – 2: Hiểu vấn đề nêu ra còn mơ hồ, ý sơ sài, văn viết lủng củng, mắc nhiều lỗi diễn đạt

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề hoặc bỏ giấy trắng

Caâu 2

Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua

các tác phẩm Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, Chuyện người

Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu

_

a.Yêu cầu về kỹ năng:

- Bài làm của học sinh có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, nắm vững

kỹ năng làm bài nghị luận văn học

- Lập luận thuyết phục, văn viết có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả,

dùng từ, ngữ pháp; chữ viết cẩn thận

b.Yêu cầu về kiến thức:

12 điểm

Trang 8

Học sinh cĩ thể cĩ nhiều cách trình bày khác nhau, song cần đáp

ứng được những yêu cầu cơ bản sau:

* Vẻ đẹp của người phụ nữ:

- Đẹp về nhan sắc (Người phụ nữ trong Bánh trơi nước – Hồ Xuân

Hương; Thúy Vân, Thúy Kiều trong Truyện Kiều - Nguyễn

Du)

- Đẹp về tài năng (Thúy Kiều trong Truyện Kiều - Nguyễn

Du)

- Đẹp về tâm hồn, phẩm chất: hiếu thảo, thủy chung son sắt, khao

khát hạnh phúc (Người phụ nữ trong Bánh trơi nước – Hồ Xuân

Hương; Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn

Dữ; Thúy Kiều trong Truyện Kiều – Nguyễn Du; Kiều Nguyệt Nga

trong Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)

* Số phận của người phụ nữ:

- Long đong, chìm nổi; bị ép duyên, bắt đi cống cho giặc (Người phụ

nữ trong Bánh trơi nước – Hồ Xuân Hương; Kiều Nguyệt Nga trong

Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)

- Đau khổ, oan khuất (Vũ Nương trong Chuyện người con gái

Nam Xương – Nguyễn Dữ)

- Tình yêu tan vỡ, nhân phẩm bị chà đạp (Thúy Kiều trong Truyện

Kiều – Nguyễn Du )

(Học sinh lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu trong các tác phẩm để

làm rõ những nội dung trên)

* Nhận định, đánh giá:

- Người phụ nữ trong xã hội phong kiến là những con người tài hoa

nhưng bạc mệnh, bị xã hội phong kiến vuì dập

- Các tác giả trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ đồng thời

cảm thơng, xĩt xa cho thân phận của họ; lên án xã hội phong kiến bất

cơng

c Biểu điểm cụ thể:

- Điểm 11 - 12: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, tỏ ra sắc sảo khi cĩ những ý kiến riêng về vấn đề nêu ở đề bài, diễn đạt lưu lốt, văn viết giàu cảm xúc, sáng tạo

- Điểm 9 - 10: Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, diễn đạt khá tốt, văn viết mạch lạc, trong sáng, cịn một vài sai sĩt về ngữ pháp, chính tả

Trang 9

- Điểm 7 - 8: Hiểu và nắm được yêu cầu của đề, bố cục mạch lạc, văn viết có cảm xúc, còn một vài sai sót về diễn đạt, trình bày

- Điểm 5 - 6: Hiểu và nắm được yêu cầu của đề, bố cục mạch lạc, song trình bày chưa có sức thuyết phục, còn một số sai sót về chính tả, diễn đạt, trình bày

- Điểm 3 - 4: Hiểu đề song nội dung còn sơ sài, giải quyết vấn đề còn lúng túng, không xoáy được trọng tâm, diễn đạt lủng củng

- Điểm 1 - 2: Không nắm vững yêu cầu của đề, bài làm sơ sài, mắc nhiều lỗi chính

tả, diễn đạt, trình bày

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề, diễn đạt kém hoặc bỏ giấy trắng

-HẾT -

Ngày đăng: 29/04/2021, 19:12

w