GV y/c HS nhắc lại đặc điểm cơ cấu dân số theo độ tuổi, theo giới ở nước ta, sau đó hỏi: “ Với cơ cấu dân số trẻ, nữ nhiều hơn nam có thuận lợi, khó khăn gì trong việc sử dụng lao động? [r]
Trang 1NS:22/8/2010 ĐỊA LÍ VIỆT NAM (tiếp theo)
ND: 23/8/2010 ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Tiết: 1 Bài 1:
Tuần: 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
* Kiến thức :
- Biết được nước ta có 54 dântộc, trong đó DT việt (kinh) có số dân đông nhất , chiếm khoảng 86,2% dân số cả nước
- Thấy được mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, tạo nên sự phong phú, đa dạng của mỗi dân tộc; cá dân tộc cùng nhau đoàn kết, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
* Kĩ năng :
Trình bài được tình hình phân bố các dân tộc, thấy những biến động trong phân bố các dân tộc do đường lối phát triển kimh tế xã hội của Đảng và nhà nước trong thời gian qua
* Thái độ :
Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết giữa các dân tộc
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Bộ tranh đại gia đình các dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh một số dân tộc ở Việt Nam
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ; (bài mới không kieåm tra)
2- Mỡ bài:
Trong quá trình dựng nước, giữ nước, xây dựng đất nước đã có sự đóng góp to l n ớ
c a c ng đ ng dân t c VN N c ta có bao nhiêu dân t c, m i dân t c có nét đ t ủ ộ ồ ộ ướ ộ ỗ ộ ặ
tr ng gì? Sinh s ng đâu ? Quá trình CNH- HDH có làm thay đ i s phân b ư ố ở ổ ự ố
c ng nh b n s c v n hóa c a m i dân t c hay không ? ũ ư ả ắ ă ủ ỗ ộ
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các dân tộc ở Việt Nam
* Mục tiêu: Nước ta có 54 dân tộc, đông nhất là
dân tộc kinh, mỗi dân tộc có nét văn hóa riêng về
phong tục tập quán, ngôn ngữ, trang phục
Cách tiến hành: GV tổ chức cho học sinh làm
việc cá nhân hoặc cặp
Bước 1: HS dựa vào H1.1 kết hợp vốn hiểu biết
hãy nêu rõ:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm bao
nhiêu % dân số?
- Đặc điểm nổi bậc của một số dân tộc?
- Tại sao nói: Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn
két cùng nhau xây dựng và bảo vệ tổ quốc?
Gợi ý:
- Đặc điểm mỗi dân tộc cần nêu: Có kinh nghiệm
trong ngành sản xuất gì? Khả năng tham gia
ngành kinh tế nào? Tên một số sản phẩm nổi
tiếng, trang phục, nhà ở, phong tục tập quán…
I - Các dân tộc ở Việt Nam
Trang 2- Đẫn chứng về tình đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa
các dân tộc VN trong quá trình xây dựng và bảo
vệ tổ quốc
Bước 2 : HS phát biểu – GV chuẩn kiến thức:
Chuyển ý : Nước ta có 54 dân tộc Các dân tộc
phân bố như thế nào? Hiện nay sự phân bố các
dân tộc có gì thay đổi?
Hoạt động 2: Sự phân bố các dân tộc.
* Mục tiêu : Người Viêt phân bố ở đồng bằng,
các dân tộc sống chủ yếu vùng núi và cao nguyên
Cách tiến hành: Hoạt theo nhóm/ cặp
Bước 1: HS dựa vào bản đồ dân cư, kết hợp vốn
hiểu biết cho biết:
- Dân tộc Việt ( kinh) phân bố chủ yếu ở miền
địa hình nào?
- Các dân tộc ít người sống chủ yếu miền địa
hình nào? Sự phân bố của các dân tộc ít người có
gì khác giữa miền Bắc và miền Nam?
- So với trước CM, sự phân bố các dân tộc có gì
thay đổi không? Tại sao?
Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức:
- Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc
Việt ( kinh) đông nhất, chiếm 86,2% dân số
- Mỗi dân tộc có nét văn hóa riêng, thể hiện trong trang phục, ngôn ngữ, phong tục tập quán…
- Các dân tộc cùng nhau đoàn kết xây dựng và bảo vệ tổ quốc
II- Sự phân bố các dân tộc
1- Dân tộc Việt (kinh)
- Sống chủ yếu ở đồng bằng và
ven biển
2- Các dân tộc ít người
- Sống chủ yếu ở miền núi và cao nguyên
- Do chính sách phát triển
KT-XH của Đảng và nhà nước nên hiện nay sự phân bố các dân tộc
có nhiều thay đổi
IV- ĐÁNH GIÁ:
1- Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong câu sau:
a) Dân tộc Việt có số dân đông nhất, chiếm tỉ lệ phần trăm của dân số nước ta là: A- 75,5% ; B- 80,5% ; C- 95,2% ; D – 86,2% Caâu D b) Địa bàn cư trú của các dân tộc ít người ở Việt Nam chủ yếu là ở:
A- Đồng bằng, ven biểnvà trung du C- Miền núi và cao nguyên Caâu C B- Miền trung du và cao nguyên D- Tất cả các ý trên
c) Hoạt động sản xuất của các dân tộc ít người ở VN là:
A- Trồng hoa màu B- Trồng cây CN và chăn nuôi gia súc
C- Sản xuất một số hàng thủ công D- Tất cả các ý trên Caâu D 2- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta
V- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Trang 3Làm bài tập số 3 trang 6 SGK Địa Lí lớp 9.
NS: 20/8/2010 Bài 2: DÂN SỐ VÀ TĂNG DÂN SỐ
ND: 28/8/2010
Tiết: 2
Tuần: 1
I- MỤC TIÊU BÀI HOC
Sau bài học HS cần:
Kiến thức:
- Nhớ số dân của nước ta trong một thời đieemr gần nhất Hiểu và trình bài được tình hinh gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả Đặc điểm dân số theo độ tuổi , giới và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi đó
Kĩ năng :
Kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
Thái độ :
Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí
* Trọng tâm bài học :
Gia tăng dân số và cơ cấu dân số theo độ tuoåi
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam
- Tranh ảnh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống
III- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1- Kiểm tra bài cũ : ( Câu hỏi 1 và 3 SGK Trang 6)
2- Mỡ bài :
Nước ta có bao nhiêu người dân? Tình hình gia tăng dân số và kết cấu dân số nước ta
có đặc điểm gì?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số.
* Mục tiêu : Biết VN có số dân đông thứ 14 trên
tế giới
* Cách tiến hành :
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết trả lời các câu
hỏi sau:
- Nêu số dân của nước ta vào năm 2003; tới nay
dân số nước ta khoảng bao nhiêu người?
- Nước ta đứng hàng thứ mấy về DT và dấn số
trên thế giới? Điều đó nói lên đặc điểm gì về dân
số nước ta?
Hoạt động 2: Gia tăng dân số nươc ta
* Mục tiêu : Tỉ lệ gia tăng dân số còn khác nhau
giữa các vùng Phân tích biểu đồ dân số
* Cách tiến hành:
Bước 1 : GV giao nhiệm vụ
Dựa vàoH2.1- Biểu đồ gia tăng dấn số của nước
ta, tranh ảnh và vốn hiểu biết, chuẩn bị trả kời
theo các câu hỏi mục 2 trong SGK
Bước 2 : HS làm việc độc lập
I- Số dân
- Năm 2003 dân số là 80,9 triệu
người
- Việt Nam là nước đông dân đứng thứ 14 trên thế giới
II- Gia tăng dân số
Trang 4Bước 3 : HS trình bài kết quả và chuẩn xác kiến
thức
Hoạt động 3 : Làm việc với bảng số liệu.
Bước 1 : HS dựa vào bảng 2.1, làm tiếp câu hỏi
của mục 2 trong SGK
Bước 2 : HS trình bài kết quả, các HS khác bổ
sung để chuẩn xác kiến thức
Kết luận :Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khác
nhau giữa các vùng:
- Tỉ lệ gia tăng ở nông thôn cao hơn thành thị
- Vùng có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất
là ĐBSH, cao nhất là Tây Nguyên, sau đó là Bắc
Trung Bộ và DHNTB
Hoạt động 4 : Tìm hiểu cơ cấu dân số.
* Mục tiêu :Hiểu cơ cấu dân số trẻ và đang có sự
thay đổi Dân số nước ta tăng nhanh và có hiện
tượng “ Bùng nổ dân số”, biện pháp khắc phục
* Cách tiến hành : GV tổ chúc cho HS làm việc
cá nhân/ cặp
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS
Dựa vào bảng số liệu 2.2 và vốn hiểu biết, cho
biết:
- Nước ta có cơ cấu dân số thuộc loại nào (già
hay trẻ)? Cơ cấu dân số này có những thuận lợi
và khó khăn gì?
- Nêu nhận xét về cơ cấu, sự thay đổi cơ cấu dân
số theo giới và nguyên nhân của nó
Bước 2 : HS làm việc độc lập
Bước 3 : HS trình bài kết quả
Nguyên nhân:
- chiến tranh kéo dài
- do chuyển cư: Tỉ lệ thấp ở các nơi xuất cư
( ĐBSH), cao ở nơi nhập cư ( Tây Nguyên)
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khác nhau giữa các vùng
III- Cơ cấu dân số
- Cơ cấu dân số trẻ và đang thay đổi
- Dân số nước ta tăng nhanh Từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX, nước ta có hiện tượng “ Bùng nổ dân số’
- Nhờ thực hiện tốt công tác KHHGD nên tỉ lệ gia tăng dân số
có xu hướng giảm
- Tỷ số giới tính thấp, đang có sự thay đổi
- Tỷ số giới tính khác nhau giữa các địa phương
IV- ĐÁNH GIÁ
1- Chọn ý đúng trong các câu sau:
Dân số năm 2003 của nước ta là :
A- 75,9 triệu người ; B- 80,5 triệu người ; C- 80,9 tr.người ; D- 81,9 tr Người
2- Trình bày tình hình gia tăng dân số ở nước ta Vì sao hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
3- Kết cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào? Vì sao?
V- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Làm bài tập số 3 trang 10 SGK Địa lí lớp
Trang 5* Nhận xét :
………
NS:N 22/8/2010 Bài 3
ND: 30/8/2009 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Tiết : 3
Tuần : 2
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bại học, HS cần :
* Kiến thức :
- Hiểu và trình bài được sự thay đổi mật độ dan số nước ta gắn với gia tăng dân số, đặc điểm phân bố dân cư
- Trình bài được đặc điểm các loại hình quần cư và quá trình đô thị hóa ở Việt Nam
* Kĩ năng :
Biết phân tích bảng số liệu về dân cư, đọc bản đồ phân boá dân cư và đô thị ở Việt Nam
* Thái độ :
Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển kinh tế - xã hội, bảo
vệ môi trường nơi đang sống, chấp hành chính sách của Đảng và Nhà nước về phân boá dân cư
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Bản đồ Tự nhiên VN, bản đồ phân bố daân cư và đô thị hóa ở Việt Nam
Tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần cư ở VN, bảng số liệu thống kê về mật độ dân số và đô thò ở VN qua các thời kì
III- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 – Kiểm tra bài cũ:
- Dựa vào H2.1 hãy cho biết số dân và tình hình gia trăng dân số của nước ta
- Bài tập số 3 trang 10 SGK
2 – Mỡ bài:
Phần mỡ đầu bài học trong SGK
3 – Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mật độ dân số và
phân bố dân cư của nước ta
* Mục tiêu :
- Biết nước ta có mật độ dân số cao, dân cư phân
bố không đều giữa đồng bằng và miền núi, thành
thị và nông thôn
- Biết cách phân tích số liệu, bản đồ phân bố dân
cư và đô thị VN
* Cách tiến hành :
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc nhóm
đôi theo trình tự sau :
Bước 1 : HS dụa vào bảng thông kê ( phần phụ
lục ) kết hợp H 3.1 và vốn hiểu biết để :
- So sánh mật độ dân số nước ta với một số quốc
gia trong khu vực và W, từ đó rút ra kết luận về
mật độ dân số của nước ta
I- Mật độ dân số và phân bố dân cư
Trang 6- Nêu nhận xét về sự phân bố dân cư ở nước ta.
- Tìm các khi vực cĩ mật độ dân số dưới
100ng/km2, từ 101 – 500ng/km2, 501 –
1000ng/km2 và trên 1000ng/km2
- Giải thích về sự phân bố dân cư
- So sánh tỉ lệ dân cư thành thị và nơng thơn
Bước 2 : HS phát biểu – GV chuẩn kiến thức
Chuyển ý : Con người luơn thích nghi với thiên
nhiên, khai thác thiên nhiên để phát triển kinh tế
- xã hội, tạo ra sự đa dạng trong sinh hoạt, sản
xuất, Hiện nay nước ta cĩ những loại hình quần
cư nào? Mỗi loại cĩ đặc điểm gì?
Hoại động 2 : Tìm hiểu về các loại hình quần cư
ở nước ta
* Mục tiêu :
- Nêu được các loại hình quần cư ở nước ta
- Phân biệt được sự khác nhau giữa các loại hình
quần cư, giải thích nguyên nhân của sự khác
nhau đĩ
- trình bày và giải thích về sự phân bố các đơ thị
ở nước ta
- Biết dựa vào bản đồ phân bố dân cư và đơ thị
VN để tìm đặc điểm của đơ thị và sự phân bố đơ
thị ở nước ta
* Cách tiến hành : GV chia nhĩm và tổ chức cho
HS làm việc nhĩm theo trình tự sau:
Bước 1 :
Phương án 1
HS dựa vào H3.1, kênh chữ SGK , tranh ảnh, kết
hợp hiêủ biết để:
- Cho biết nước ta cĩ mấy loại hình quần cư? So
sánh và giải thích sự khác nhau
- Nhận xét và giải thích sự phân bố các đơ thị
cỏa VN
Phương án 2 :
HS dựa vào H3.1, kênh chữ mục 2 SGK, tranh
ảnh, kết hợp vốn hiểu biết để:
- Nêu đặc điểm quần cư nơng thơn ( tên gọi, hoạt
động kinh tế, cách bố trí khơng gian nhà ở…)
- Trình bài những thay đổi của hình thức quần
cư nơng thơn trong quá trình cơng nghiệp hĩa
đất nước, lấy ví dụ ở địa phương
Trình bài đặc điểm của quần cư thành thị ( mật
độ dân số, cách bố trí khơng gian nhà ở, phương
tiện đi lại, hoạt động kinh tế…)
- Nhận xét và giải thích sự phân bố các đơ thị
của VN
Phân việc :
+ Nhĩm số lẻ làm câu a + b
- Năm 2003 nước ta cĩ mật độ dân
số là 246ng/km2 ; thuộc loại cao trên thế giới
- Dân cư nước ta phân bố khơng đều : Tập trung đơng đúc ở đồng bằng, ven biển và các đơ thị, thưa thớt ở miền núi và cao nguyên
- Khoảng 74% dân số sống ở nơng thơn
II- Các loại hình quần cư 1- Quần cư nơng thơn
- Các điểm dân cư ở cách xa nhau, nhà ở và tên gọi điểm dân cư cĩ khác nhau giữa các vùng miền, dân tộc.( Làng, thôn, buôn, bản .)
- Quần cư nơng thơn đang cĩ nhiều thay đổi cùng với quá trình cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa
2- Quần cư thành thị
- Nhà cửa san sát, dân cư đông, kiểu nhà hình ống và chung cư khá phổ biến
- Các đơ thị tập trung ở đồng bằng
và ven biển
Trang 7- Nhĩm số chẳn làm câu c + d
Bước 2 : Đại diện nhĩm phát biểu, chỉ bản đồ,
GV chuẩn kiến thức
Chuyển ý : Hiện nay phần lớn dân cư nước ta
sống ở nơng thơn, quá trình CNH sẽ làm thay
đổi tỉ lệ này
Hoạt động 3 :Tìm hiểu đặc điểm đơ thị hĩa ở
VN
* Mục tiêu :
- Trình bài được sự thay đổi của số dân và tỉ lệ
dân thành thị, đặc điểm của quá trình đơ thị hĩa
của nước ta
- Biết phân tích bảng số liệu, liên hệ kiến thức
với thực tiễn cuộc sống
* Cách tiến hành : GV tổ chức HS làm việc
nhĩm cặp đơi theo trình tự sau :
Bước 1 : HS dựa vào bảng 3.1, kết hợp vốn hiểu
biết, trình bày đặc điểm quá trình đơ thị hĩa của
VN theo dàn ý sau :
- Nguyên nhân
- Quy mơ, tỉ lệ dân đơ thị
- Tốc độ đơ thị hĩa
- Vấn đề tồn tại
Bước 2 : HS các nhĩm phát biểu, GV chuẩn kiến
thức
III- Đơ thị hĩa
- Quá trình đơ thị hĩa gắn liền với
cơng nghiệp hĩa
- Tốc độ ngày càng cao nhưng trình độ đơ thị hĩa cịn thấp,
- Qui mơ đơ thị vừa và nhỏ
IV- ĐÁNH GIÁ
1- HS chọn ý đúng nhất trong các câu sau :
a) Dân cư nước ta tập trung ở đồng bằng, ven biển và các đơ thị do :
A điều kiện tự nhiên thuận lợi
B giao thơng đi lại dễ dàng
C được khai thác từ rất sớm
D.tất cả các ý trên Câu D
b) Tính đa dạng của quần cư nơng thơn chủ yếu do :
A.thiên nhiên mỗi miền khác nhau.
B hoạt động kinh tế phong phú
C cách thức tổ chức khơng gian nhà ở
D tất cả các ý trên Câu D
2 Dựa vào hình 3.1 trong SGK, trình bày tình hình phân bố dân cư ở nước ta
3 Trình bày đặc điểm của quá trình đơ thị hĩa của nước ta Vì sao nĩi nước ta đang ở trình độ đơ thị hĩa thấp ?
V – HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS làm các bài tập sau :
1 Bài tập 3 trang 14 SGK
2 Em ở nơng thơn hay thành thị ? Hãy trinh bày một số đặc điểm về quần cư địa phương (xã/phường)
Trang 8* Nhận xét :………
NS : 27/8/2010 Bài 4
ND : 4/9/2010 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM,
Tiết : 4 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Tuần : 2
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học HS cần:
* Kiến thức :
- Hiểu và trình bài được đặc điểm của nguồn lao động và vấn đề sử dụng lao động
ở nước ta
- Hiểu sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc cần thiết phải nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân
* Kĩ năng :
Biết phân tích biểu đồ, bảng số liệu về lao động và chất lượng cuộc sống phân tích được mối quan hệ giữa dân số, lao động, việc làm và chất lượng cuộc sống ở mức
độ đơn giản
* Thái độ :
Nguồn lao động dồi dào, chất lượng chưa cao, cần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Các biểu đồ: Cơ cấu lực lượng lao động và sử dụng lao động
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ và nâng cao chất lượng cuộc sống của nước ta về: giáo dục, y tế, giao thơng, bưu chính viễn thơng
III- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 – Kiểm tra bài cũ :
GV sử dụng câu hỏi 1 và 3 trang 14 SGK
2 – Mỡ bài :
GV y/c HS nhắc lại đặc điểm cơ cấu dân số theo độ tuổi, theo giới ở nước ta, sau
đĩ hỏi: “ Với cơ cấu dân số trẻ, nữ nhiều hơn nam cĩ thuận lợi, khĩ khăn gì trong việc sử dụng lao động? Chúng ta đã làm gì để nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn lao động
3 – Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn lao động nước ta
*Mục tiêu :
- Nguồn lao động dồi dào tăng nhanh, lao động
tập trung chủ yếu ở nơng thơn
- Phân tích biểu đồ về lao động thành thị và
nơng thơn, qua đào tạo và chưa đào tạo
* Cách tiến hành :
GV tơ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc cặp
trình tự như sau:
Bước 1: HS dựa vào H4.1, kênh chữ, kết hợp
vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:
- Nguồn lao động bao gồm những độ tuổi nào?
- Nhận xét và giải thích cơ cấu lực lao động
I- nguồn lao động và sử dụng lao động
1- nguồn lao động
Trang 9giữa thành thị và nông thôn?
- Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao
động ở nước ta? Để nâng cao chất lượng lực
lượng lao động, ta cầ có giải pháp gì?
*Gợi ý:
- Lao động nông thôn chiếm tỉ lệ lớn do:
Nướcta là nước nông nghiệp, công nghiệp và
dịch vụ còn chậm phát triển
- Giải pháp để nâng cao chất lượng của lực
lượng lao động, nâng cao mức sống, nâng cao
thể lực, phát triển văn hóa giáo dục, đào tạo
nghề
Bước 2: HS phát biểu – GV chuẩn kiến thức
*Chuyển ý: Nước ta có nguồn lao động dồi dào,
tăng nhanh, mỗi năm tăng hơn một triệu lao
động Vậy lực lượng lao động ở nước ta được
sử dụng như thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sử dụng lao động.
* Mục tiêu:
- Cơ cấu lao động có sự thay đổi: Lao động
trong nông lâm ngư nghiệp giảm, lao dộng công
nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng
- Nhận xét và giải thích biểu đồ cơ cấu sử dụng
lao động
* Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
Bước 1 : HS dựa vào H4.2
- Nhận xét về tỉ lệ lao động giữa các ngành kinh
tế năm 1999 và năm 2003
- Cho biết sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động
ở nước ta Giải thích vì sao?
Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức
Chuyển ý: Nguồn lao động dồi dào trong điều
kiện kinh tế chưa phát triển tạo nên sức ép rất
lớn đối với xã hội Thực trạng vấn đề việc làm
của người lao động Việt Nam hiện nay ra sao?
Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề việc làm.
*Mục tiêu:
- Nước ta có nhiều lao động, thiếu việc làm đặc
biệt là nônh thôn
- Biện pháp khắc phục: giảm tỉ lệ sinh, tạo
nhiều ngành nghề,dạy nghề
* cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
Bước 1: HS dựa vào kênh chữ mụcII, kết hợp
Nước ta có nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh nhưng chất lượng nguồn lao động chưa cao, lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn
2- Sử dụng lao động
Cơ cấu sử dụng lao động của nước
ta đang thay đổi theo hướng tích cực: Lao động nông - lâm - ngư nghiệp giảm; lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng
II- Vấn đề việc làm
Trang 10vốn hiểu biết:
- Cho biết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta
hiện nay biểu hiện như thế nào? Vì sao?
- Đề xuất biện pháp giải quyết vấn đề việc làm
ở Việt Nam và địa phương em
Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức
Chuyển ý: Ngồi vấn đề lao động, việc làm,
ngày nay người ta cịn quan tâm đến chất lượng
cuộc sống của người dân Vậy chất lượng cuộc
sống của người dân nước ta cĩ đặc điểm gì?
Hoạt động 4: Tìm hiểu về chất lượng cuộc
sống
*Mục tiêu:
- Chất lượng cuộc sống đang được cải thiện
- Cịn khác nhau giữa các vùng, thành thị và
nơnh thơn
* Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân / cặp
Bước 1: HS dựa vào kênh chữ mục III của bài,
kết hợp vốn hiểu biết, chứng minh nhận định:
Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta đang
được cải thiện
Gợi ý: Giáo dục, y tế, tuổi thọ, thu nhập, nhà ở,
phúc lợi xã hội
Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức
- Nước ta cĩ nhiều lao động bị
thiếu việc làm, đặc biệt là ở nơng thơn
- Biện pháp: Giảm tỉ lệ sinh, đẩy mạnh phát triển kinh tế, đa dạng hĩa cá ngành nghề, đẩy mạnh cơng tác hươnhs nghiệp đào tạo nghề
III- Chất lượng cuộc sống
Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện
IV- ĐÁNH GIÁ
1-Chọn ý đúng trong câu sau:
a) Ý nào khơng thuộc mặt mạnh của nguồn lao động nước ta?
A Lực lượng lao động dồi dào
B Người lao động cĩ nhiều kinh nghiệm trong SX nơng lâm, nghư, nghiệp
C Cĩ khả năng tiếp thu KHKT
D Tỉ lệ lao động đđượcđđào tạo nghề cịn rất ít Câu D
b) Ý nào khơng thuộc thành tựu của việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
A Tỉ lệ dân số từ 10 tuổi trở lên biết chữ cao
B Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng
C Chất lượng cuộc sống chênh lệch giữa các vùng
D Tỉ lệ tử, suy dinh dưỡng trẻ em càng giảm
2- Câu hỏi 1 SGK trang 17
V- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Bài tập số 3 trang 17 SGK