1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi minh hoạ trắc nghiệm Lịch sử 12

7 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 149,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bọn Việt quốc, Việt cách Câu 6: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bắt đầu từ lúc nào?. Thanh Hóa D.Hà Nội Câu 8: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp thể hiện trong các

Trang 1

TRƯỜNG THPT TRƯỜNG XUÂN

Nhóm sử

ĐỀ MINH HOẠ TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 12

3 Mẫu biên soạn câu hỏi Tên chủ đề: Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945-1954 Mức nhận biết: (Câu 1 đến câu 20)

Câu 1: Phiên họp đầu tiên của Quốc hội nước ta được tổ chức vào thời gian nào? Tại

đâu?

A Ngày 1-6-1946 Hà Nội

B Ngày 2-3-1946 Hà Nội

C Ngày 12-11-1946 Tân Trào

D Ngày 6-1-1946 Hà Nội

Câu 2 : Để chống “ giặc dốt”, ngày 8-9-1945 Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh thành lập

A Nha Bình dân học vụ

B.Các trường đại học

C.Các trường phổ thông

D.Tất cả đều đúng

Câu 3: Trước ngày 6-3-1946, Đảng, chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách

lược gì?

A Hòa với Tưởng để đánh Pháp

B Hòa với Pháp để đuổi Tưởng

C Hòa với Pháp và Tưởng

D Đánh Pháp và Tưởng

Câu 4: Quốc hội khóa I (6-1-1946) đã bầu được

A 333 đại biểu

B 303 đại biểu

C 343 đại biểu

D 313 đại biểu

Câu 5: Kẻ thù nào dọn đường tiếp tay cho Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?

A Mĩ

B Anh

C Nhật

D Bọn Việt quốc, Việt cách

Câu 6: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bắt đầu từ lúc nào?

A Ngày 18-12-1946

B Đêm 20-12-1946

C Đêm 19-12-1946

D Ngày 22-12-1946

Câu 7: Hiệu lệnh kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp nổ ra đầu tiên ở đâu?

A Thái Bình

B Hải Phòng

C Thanh Hóa

D.Hà Nội

Câu 8: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp thể hiện trong các văn kiện lịch sử

nào?

A Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh

B Chỉ thị “ Toàn dân kháng chiến” của ban thường vụ trung ương Đảng

C Tác phẩm “ Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh

Trang 2

D Tất cả đều đúng

Câu 9: Khai thông biên giới Việt- Trung Đó là mục đích trong chiến dịch nào của ta?

A Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

B Chiến dịch Biên giới thu đông 1950

C Chiến dịch Hòa Bình- Tây Bắc

D Tất cả đều đúng

Câu 10: Lời kêu gọi của chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm giải quyết nạn đói?

A “ Tất đất, tất vàng”

B “ Không một tất đất bỏ hoang”

C “ Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa”

D Tất cả đều đúng

Câu 11: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng ta họp vào thời gian nào? Ở

đâu?

A Tháng 2-1951 ở Chiêm Hóa-Tuyên Quang

B Tháng 2-1951 ở Đình Bảng-Bắc Ninh

C Tháng 10-1951 ở Chiêm Hóa -Tuyên Quang

D Tháng 2 -1951 ở Pắc Bó –Cao Bằng

Câu 12: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đổi tên Đảng ta

thành :

A Đảng Cộng Sản Đông Dương

B Đảng lao Động Việt Nam

C Đảng Cộng Sản Việt Nam

D Đảng Lao Dộng Đông Dương

Câu 13: Đầu tháng 3 năm 1951, Mặt trận việt Minh và hội Liên Việt hợp nhất thành tổ

chức nào?

A Mặt trận Liên việt

B Mặt trân quốc dân Việt Nam

C Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam

D Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

Câu 14: Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất diễn ra

năm nào?

A Năm 1950

B Năm 1951

C Năm 1952

D Năm 1953

Câu 15: “Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” ngày 23-12-1950 được kí kết

giữa:

A Pháp và Nhật B Pháp - Tưởng Giới Thạch,

Câu 16: Ai được bầu làm Tổng bí thư của Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ II?

Câu 17: Là mốc đánh dấu bước trưởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo,

đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp, là “Đại hội kháng

chiến thắng lợi” Đó là ý nghĩa của:

A Hội nghị thành lập Đảng (3-2-1930)

B Hội nghị lần thứ nhất của Đảng 10-1930)

C Đại hội lần thứ I của Đảng (1935)

D Đại hội lần thứ II của Đảng (2-1951)

Trang 3

Câu 18: Để thực hiện kế hoạch Na-va, Pháp đã sử dụng lực lượng cơ động mạnh trên

toàn chiến trường Đông Dương lên đến bao nhiêu tiểu đoàn?

A 44 tiểu đoàn B 80 tiểu đoàn

C 84 tiểu đoàn D 86 tiểu đoàn

Câu 19: Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành:

A 45 cứ điểm và 3 phân khu

B 49 cứ điểm và 3 phân khu

C 50 cứ điểm và 3 phân khu

D 55 cứ điểm và 3 phân khu

Câu 20: Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày?

Mức thông hiểu: (câu 21 đến câu 40)

Câu 21: Đường lối kháng chiến toàn diện của ta diễn ra trên các mặt trận: Quân sự,

chính trị, kinh tế, ngoại giao Vậy mặt trận nào đóng vai trò quyết định nhất?

A Chính trị

B Kinh tế

C Quân sự

D Ngoại giao

Câu 22: Trận đánh nào có tính chất quyết định trong chiến dịch Biên giới thu đông

1950?

A Trận đánh ở Cao Bằng

B.Trận đánh ở Đông Khê

C Trận đánh ở Thất Khê

D.Trận đánh ở Đình Lập

Câu 23: Trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, thành phố nào kìm

chân địch lâu nhất?

A.Hải Phòng

B Huế

C Hà Nội

D.Vinh

Câu 24: Tại sao ta chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hòa hoãn nhân

nhượng Pháp?

A Vì Pháp được Anh hậu thuẫn

B Vì ta tránh cùng lúc đối phó với nhiều kẻ thù

C Vì Pháp và Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau

D Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ

Câu 25: Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của chính phủ sau cách

mạng tháng Tám, nhân dân ta đã hưởng ứng cuộc vận động nào?

A “ Ngày đồng tâm”

B “ Tuần lễ vàng”

C “Quỹ độc lập”

D Câu B và C đúng

Câu 26: Đảng, chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “ Tuần

lễ vàng”, “ Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?

A Giải quyết khó khăn về tài chính

B Giải quyết nạn đói

C Giải quyết nạn dốt

Trang 4

D Quyên góp tiền để xây dựng đất nước

Câu 27: Nội dung đầu tiên của Hiệp định sơ bộ ngày 6-3-1946 mà chính phủ ta ký với

Pháp là gì?

A Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia độc lập

B Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do

C Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia độc lập, tự

do

D Chính phủ Pháp công nhận độc lập, chủ quyền của Việt Nam

Câu 28: Khi Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai, mở đầu là cuộc chiến đấu

của quân và dân ta ở đâu?

A Sài Gòn- chợ lớn

B Nam Bộ

C Trung Bộ

D Bến Tre

Câu 29: Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chiến lược từ

hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

A Quốc hội nhường cho Tưởng một số ghế trong quốc hội

B Hiệp ước Hoa- Pháp

C Hiệp ước sơ bộ Việt - Pháp

D Tạm ước Việt- Pháp

Câu 30: Vì sao ta ký với Pháp Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946?

A Lực lượng ta còn yếu so với Pháp, tránh chiến đấu với nhiều kẻ thù cùng lúc

B Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước

C Tranh thủ thời gian hòa hoãn củng cố và phát triển lực lượng cách mạng

D Tất cả đều đúng

Câu 31: Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông Xuân

1953-1954?

A Trong vòng 18 tháng chu yển bại thành thắng

B Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu

C Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán

D Giành tháng lợi nhanh chóng về quân sự trong đông xuân 1953-1954

Câu 32: Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không nằm trong Hiệp định

Giơ-ne-vơ?

A Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia

B Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ để giải qu yết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình

C Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tu yển cử tự do trong cả nước vào tháng 7 - 1956

D Trách nhịêm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ

Câu 33: Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi

năm 1950 và kế hoạch Nava năm 1953 là

A bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra

B kết thúc chiến tranh trong danh dự

C muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh

D phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh

Trang 5

Câu 34: Trong các nguyên nhân tháng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

và can thiệp Mĩ (1946 - 1954), nguyên nhân nào quyết định nhất?

A Có một đường lối chính trị, quân sự đúng đắn của Đảng

B Toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta đoàn kết một lòng,

C Có hậu phương vừng chắc

D Có tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

Câu 35: Vì sao tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch

Na-va?

A Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng bậc nhất Đông Dương

B Điện Biên Phủ cách xa hậu phương của ta

C Thực dân Pháp cho rằng bộ đội chủ lực của ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ

D Tất cả cùng đúng

Câu 36: Lý do chủ yếu nhất Pháp cử Na-va sang Đỏng Dương?

A Vì sau chiến tranh Triều Tiên, Mĩ muốn tảng cường can thiệp vào Đông Dương

B Vì Na-va được Mĩ chấp thuận

C Vì phong trào phản đôi chiến tranh của nhân dân Pháp lên cao

D Sau 8 năm tiến hành chiến tranh Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp có nhiều khó khăn về kinh tê tài chính

Câu 37: Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va:

A Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

B Xoay chuyển cục diện chiến tranh, trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định, “kết thúc chiến tranh trong danh dự”

C Giành tháng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng

D Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn

Câu 38: Đông xuân 1953-1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau

đây?

A Việt Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Thanh - Nghệ - Tĩnh

B Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào

C Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Nam Lào

D Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào

Câu 39: Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 là

gì?

A Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp

B Làm thất bại âm mưu đánh nhanh tháng nhanh của Pháp - Mĩ

C Làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va, buộc quân chủ lực của chúng phải bị động phân tán và giam chân ở miền rừng núi

D Làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng giành thế

chủ động trôn chiến trường Bắc Bộ của thực dân Pháp

Câu 40: Vì sao Pháp, Mĩ đánh giá Điện Biên Phủ là “Pháo đài bất khả xâm phạm”?

A Điện Biên Phủ là một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương

B Đây là một hệ thống phòng ngự kiên cố

C Điện Biên Phủ được tập trung lực lượng đông, mạnh và tráng bị vũ khí hiện đại

D Tất cả đều đúng

Mức vận dụng và vận dụng cao: (câu 41 đến câu 50)

Trang 6

Câu 41: Khẩu hiệu nào dưới đây được nêu ra trong chiến dịch Biên giới thu đông

1950?

A “ Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của Pháp lên Việt Bắc”

B “ Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược”

C “ Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”

D “ Tất cả cho tuyền tuyến, tất cả để đánh thắng”

Câu 42: Ý nghĩa lớn nhất mà quân dân ta giành thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu

đông 1950 là

A.Tiêu diệt và bắt 8.000 tên địch

B Phá tan cuộc tấn công mùa đông của Pháp

C Bộ đội ta đã trưởng thành với 3 thứ quân

D.Ta đã giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

Câu 43: Việc ký Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 chứng tỏ

A Sự mềm dẻo của ta trong việc phân hóa kẻ thù

B Đường lối chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng ta

C Sự thỏa hiệp của Đảng ta và Chính phủ ta

D.Sự lãnh đạo non yếu trong lãnh đạo của ta

Câu 44: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho Hội nghị phông-ten-nơ-blô ( Pháp) không

có kết quả?

A Pháp thực hiện âm mưu kéo dài chiến tranh xâm lược nước ta

B Thời gian đàm phán ngắn

C Ta chưa có kinh nghiệm trong đấu tranh ngoại giao

D Ta không có sự ủng hộ của nhân dân thế giới

D.Tất cả đều đúng

Câu 45: Chính quyền Cách mạng nước ta sau ngày 2-9-1945 đứng trước khó khăn lớn

nhất nào?

A Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

B Ngoại xâm và nội phản

C Nạn dốt

D Nạn đói

Câu 46: Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ

đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

A Thượng Lào năm 1954

B Điện Biên Phủ năm 1954

C Việt Bắc thu - đông năm 1947

D Biên giới thu - đông năm 1950

Câu 47: Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam

chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?

A Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ

B Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội

C Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết

D Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng

Câu 48: Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ

(6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là

A phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù

B đảm bảo giành thắng lợi từng bước

C giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng

D không vi phạm chủ quyền dân tộc

Câu 49: Hội nghị Bộ chính trị TW Đảng (9-1953) đề ra kế hoạch tác chiến Đông -

Trang 7

Xuân (1953-1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt

trận nào?

A Chính trị và quân sự

B Chính diện và sau lưng địch,

C Quân sự và ngoại giao

D Chính trị và ngoại giao

Câu 50: Kết quả lớn nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954?

A Làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài chiến tranh của Pháp - Mĩ

B Tiêu diệt và bắt sống 16200 tên địch, hạ 62 máy bay thu nhiều phương tiện chiến tranh hiện đại khác của Pháp và Mĩ

C Giải phóng 4000km đất đai và 40 vạn dân

D Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va, làm xoay chuyển cục diện chiên tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao

4 Đáp án

Ngày đăng: 29/04/2021, 16:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w