SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG (Đề thi có 08 trang) Đề thi ôn tập học kỳ môn Lịch Sử 12 NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Lịch sử – Khối lớp 12 Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) ([.]
Trang 1SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
(Đề thi có 08 trang)
Đề thi ôn tập học kỳ môn Lịch Sử 12
NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN Lịch sử – Khối lớp 12
Thời gian làm bài : 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh : Số báo danh :
Câu 1 Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân đánh chìm tàu Et-pê-răng (tàu Hi vọng) của Pháp trên sông
Vàm Cỏ Đông thuộc thôn Nhật Tảo?
A Nguyễn Hữu Huân
B Nguyễn Bá Nghi
C Nguyễn Tri Phương
D Nguyễn Trung Trực.
E ang 3/3- Mã đề 001 - https://thi247.com/
Câu 2 Trong các nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau năm 1991, nhân tố
nào đóng vai trò quan trọng nhất?
A Cuộc chạy đua sức mạnh tổng hợp, trong đó có sức mạnh kinh tế là trụ cột.
B Sự phát triển của Liên hợp quốc và các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị trên hành tinh.
C Sự phát triển hoặc diệt vong của các tổ chức khủng bố cực đoan.
D Sự vươn lên của các nước Á, Phi, Mĩ la tinh sau khi giành độc lập.
Câu 3 Theo Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), nhà Nguyễn thừa nhận cho Pháp chiếm các tỉnh nào?
A Gia Định, Định Tường, Biên Hòa B Đồng Nai, Biên Hòa, Gia Định
C Vĩnh Long, Đồng Nai, Biên Hòa D Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên
Câu 4 Trọng tâm của đường lối cải cách, mở cửa của Trung Quốc là
A lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
B lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
C tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
D đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.
Câu 5 Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.
B Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh của Mỹ.
C Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.
D Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 6 Việt Nam có thể học tập được gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản Tây Âu từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước.
B Xây dựng các khu công nghiệp, các đặc khu kinh tế.
C Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
D Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Câu 7 Điều gì được thỏa thuận tại Hội nghị Ianta đã đưa đến sự phân cực trong quan hệ quốc tế?
A Quyết định tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B Thành lập Liên Hợp quốc.
C Liên Xô sẽ tham gia chiến chống Nhật ở châu Á.
Mã đề 269
Trang 2D Thỏa thuận đóng quân tại các nước, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.
Câu 8 Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản trong những năm 1919-1929 là gì?
A Phát xít hóa bộ máy nhà nước và gây chiến tranh xâm lược.
B Từng bước ổn định và đạt mức tăng trưởng cao về kinh tế.
C Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội để duy trì sự phát triển.
D Các nước phát xít liên minh với nhau và hình thành phe Trục.
Câu 9 Bốn con rồng kinh tế ở châu Á là
A Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Malaixia
B Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Xingapo.
C Hàn Quốc, Hồng Công, Thái Lan, Xingapo.
D Trung Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Xingapo.
Câu 10 Năm 1860, Nguyễn Tri Phương chỉ huy trấn giữ mặt trận nào?
Câu 11 Khi chuyển quân từ Đà Nẵng vào tiến đánh Gia Định (1859), thực dân Pháp có âm mưu nào sau
đây?
A Dùng Gia Định làm bàn đạp tấn công Lào.
B Cần chiếm lĩnh vùng khoáng sản giàu có.
C Muốn làm chủ lưu vực sông Mê Công
D Muốn chuyển sang chiến thuật đánh lâu dài
Câu 12 Sau khi chiếm được Nam Kì, thực dân Pháp từng bước thiết lập bộ máy cai trị, biến nơi đây thành
bàn đạp để chuẩn bị mở rộng chiến tranh ra
Câu 13 Nguyên nhân chung nào dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài
B Tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào.
C Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật
D Thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.
Câu 14 Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh so với châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Chống lại chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
B Mục tiêu và kết quả đấu tranh cuối cùng.
C Các phong trào đều có tính chính nghĩa
D Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng
Câu 15 Ngày 7-12-1941, phát xít Nhật tấn công vào căn cứ quân sự nào của Mĩ?
Câu 16 Đặc điểm nổi bật của phong trào kháng chiến của nhân dân ta ở các tỉnh miền Tây Nam kì là gì?
A Phong trào do nông dân khởi xướng và lãnh đạo.
B Phong trào vừa chống ngoại xâm với chống phong kiến đầu hàng.
C Phong trào sử dụng hình thức đấu tranh phong phú.
D Phong trào đã lôi cuốn nhiều văn thân, sĩ phu tham gia.
Câu 17 Một trong những tác động to lớn của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và
khu vực Mĩ Latinh đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Trang 3B đã giải trừ được chủ nghĩa thực dân.
C ảnh hưởng lớn đến xu thế toàn cầu hóa
D kết thúc những xung đột trên thế giới
Câu 18 Tác động của trật tự hai cực Ianta đối với nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế
trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX là
A quyết định mọi vấn đề B làm cho quan hệ quốc tế hòa dịu
C nhân tố đầu tiên quyết định D nhân tố hàng đầu chi phối.
Câu 19 Sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để lại bài học nào sau
đây cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?
A Phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ.
B Tập trung nguồn lực để phát triển quốc phòng.
C Nhận viện trợ, liên minh chặt chẽ với tất cả các nước.
D Xây dựng nền công nghiệp dựa trên nguyên liệu trong nước
Câu 20 Tháng 8 – 1945, khi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh, những nước nào sau đây đã giành
được chính quyền?
Câu 21 Tại sao nói, việc các nước ASEAN kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác (2/1976) đã đánh
dấu bước khởi sắc của ASEAN?
A Đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức; hợp tác hơn nữa về kinh tế, văn hóa, xã hội.
B Khẳng định trong tương lai xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
C Mở ra việc giải quyết mối quan hệ với các nước Đông Dương theo chiều hướng đối thoại.
D Đưa ra được những mục tiêu của tổ chức trong quá trình hoạt động, phát triển.
Câu 22 Trong giai đoạn 1950-1973, thời kì “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới được đánh dấu
bằng việc:
A đế quốc Mĩ thất bại trong cuộc chiến tranh tại Việt Nam.
B Trung Quốc thu hồi chủ quyền với Hồng Kông và Ma Cao.
C Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
D nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập.
Câu 23 Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 đánh dấu Trung Quốc
A ang 2/4 - Mã đề thi 681 - https://thi247.com/
B hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa tư bản.
C hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
D chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
E hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 24 Nét khác biệt giữa trật tự hai cực Ianta với hệ thống Vecsxai - Oasinhtơn là
A phân chia thành quả sau chiến tranh.
B thành lập được một tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới.
C hình thành 2 phe: TBCN và XHCN.
D hình thành một trật tự thế giới mới.
Câu 25 Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang
lĩnh vực nào?
A Hợp tác trên lĩnh vực quân sự B Hợp tác trên lĩnh vực du lịch
C Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế D Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục.
Trang 4Câu 26 Sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế
hướng nội với mục tiêu gì?
A Khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.
B Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
C Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.
D Nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICS).
Câu 27 Những năm 30 của thế kỉ XX, phe Trục Béc-lin – Rô-ma – Tô-ki-ô được thành lập gồm những
quốc gia nào sau đây?
Câu 28 Dấu hiệu đầu tiên đánh dấu sự “xói mòn” của trật tự hai cực Ianta là
A Sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản.
B Sự lớn mạnh của kinh tế các nước tư bản châu Âu.
C Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.
D Sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc những năm 50, 60 của thế kỉ XX.
Câu 29 Chính sách nào của nhà Nguyễn trong nửa đầu thế kỉ XIX đã khiến nước ta bị cô lập với bên ngoài?
Câu 30 Mục tiêu đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới
thứ hai là gì?
A Đòi quyền lợi kinh tế
B Bảo vệ và củng cố độc lập dân tộc.
C Giành độc lập dân tộc
D Đòi cải thiện đời sống.
Câu 31 Sự kiện nào sau đây đã mở đầu cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
Câu 32 Với hai hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt, thực dân Pháp đã
A thừa nhận quyền tự quyết của nhân dân Việt Nam.
B trao trả độc lập cho Việt Nam
C đàn áp dã man phong trào yêu nước của nhân dân ta
D hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.
Câu 33 Ý nào dưới đây là một trong những mục đích của Liên hợp quốc?
A Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
B Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình.
C tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
D Đảm bảo quyền bình đẳng giữa các quốc gia, quyền dân tộc tự quyết.
Câu 34 Năm 1883, triều đình Nguyễn đã kí với thực dân Pháp Hiệp ước nào sau đây?
Câu 35 Nội dung nào dưới đây không phải thủ đoạn của Pháp khi chiếm Bắc kì lần thứ nhất?
A Bắt liên lạc Đuy-puy, một lái buôn đang hoạt động ở vùng này.
B Lôi kéo, kích động một số tín đồ Công giáo lầm lạc.
C Lợi dụng cái chết của Ri-vi-e, kêu gọi trả thù.
Trang 5Câu 36 Từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành
A cường quốc chính trị của thế giới.
B một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
C siêu cường tài chính số một thế giới.
D trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
Câu 37 Đỉnh cao của chính sách thỏa hiệp của Anh, Pháp đối với phát xít là
A Chính phủ Pê-tanh làm tay sai cho Đức
B Hội nghị Muy-ních.
C “Cuộc chiến tranh kì quặc”
D Pháp kí hiệp định đình chiến với Đức.
Câu 38 Lực lượng tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Kì sau Hiệp ước
Nhâm Tuất (1862) là
Câu 39 Nguyên nhân chính khiến Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô là:
A Do Mĩ lo sợ trước ảnh hưởng ngày càng to lớn của Liên Xô.
B Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô.
C Do Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới.
D Do Mĩ lo sợ sự mở rộng của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Câu 40 Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của lịch sử thế giới hiện đại thời kì 1917-1945?
A Thế lực phát xít thắng thế tuyệt đối ở phạm vi toàn châu Âu.
B Chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh trên thế giới.
C Chủ nghĩa đế quốc hoàn thành việc phân chia thuộc địa trên thế giới.
D Tình trạng đối đầu và cục diện Chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới.
Câu 41 Tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh được ra đời sau Chiến tranh thế giới
thứ hai là:
Câu 42 Việc thực hiện kế hoạch Mácsan tác động như thế nào đến các nước Đông Âu và Tây Âu?
A Mở màn cho cục diện chiến tranh lạnh.
B Mở màn cho quá trình hợp tác, đối thoại về kinh tế.
C Tạo nên cục diện đối lập về quân sự.
D Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.
Câu 43 Sự ra đời của khối NATO và Vác sa va tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau chiến
tranh thế giới thứ hai?
A Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự.
B Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai nước.
C Mở màn cho sự xác lập hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới.
D Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
Câu 44 Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng
đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp là do
A muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
B các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.
C tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.
D hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.
Trang 6Câu 45 Nội dung nào sau đây là thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
những năm 1917-1945?
A Trở thành một cường quốc công nghiệp
B Là quốc gia đầu tiên trên thế giới chinh phục vũ trụ.
C Là quốc gia đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử.
D Đạt sản lượng thép đứng đầu thế giới
Câu 46 Cao trào cách mạng 1918-1923 ở các nước tư bản châu Âu đã dẫn tới kết quả nào sau đây?
A Mặt trận Nhân dân chống phát xít được thành lập.
B Chủ nghĩa phát xít hình thành.
C Tổ chức Quốc tế Cộng sản ra đời
D Nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới ra đời
Câu 47 Lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là giai cấp
Câu 48 Điểm khác biệt trong nguyên tắc hoạt động giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với tổ
chức Liên hợp quốc là
A Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực.
B Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
C Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
D Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
Câu 49 Thành tựu quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ giữa thế kỷ XX đến nay là
A trở thành khu vực năng động và phát triển nhất trên thế giới.
B có nhiều thành tựu to lớn trong xây dựng đất nước và phát triển kinh tế.
C trở thành một khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị.
D trở thành các nước độc lập, thoát khỏi ách thuộc địa và phụ thuộc vào các thế lực đế quốc.
Câu 50 Hồng quân Liên Xô và phe Đồng minh chuyển sang phản công đồng loạt trên các mặt trận sau
chiến thắng nào?
Câu 51 Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả
về phương Tây với hy vọng
A thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.
B xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.
C nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.
D tăng cường hợp tác khoa học – kĩ thuật với châu Âu.
Câu 52 Nội dung nào sau đây là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Lực lượng Đồng minh chống phát xít hình thành.
B Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và thành công.
C Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.
D Chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ trên toàn thế giới.
Câu 53 Nội dung nào sau đây là lí do để thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?
A Triều Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuy-puy”.
B Trả thù việc Gác-ni-ê bị giết ở trận Cầu Giấy.
C Trừng phạt nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước 1862.
D Ngăn cản nhà Nguyễn tiến hành cải cách đất nước.
Trang 7Câu 54 Trong những năm 80 – 90 của thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI, quốc gia nào ở khu
vực Đông Bắc Á có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và cao nhất thế giới?
Câu 55 Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp ở Việt Nam không thực hiện được do nguyên nhân
chủ yếu nào sau đây?
A Lực lượng quân Pháp ít
B Quân dân Việt Nam chống trả quyết liệt.
C Điều kiện sinh hoạt thiếu thốn
D ang 2/3- Mã đề 001 - https://thi247.com/
E Khí hậu không thích hợp.
Câu 56 Hội nghị Ianta đã:
A xác lập xong trật tự thế giới hai cực
B kế thừa thành quả của hội nghị Véc-xai
C thay đổi cục diện của cuộc chiến tranh.
D vi phạm quyền tự quyết của các dân tộc.
Câu 57 Một điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ cuối những năm 70 của thế kỉ
XX là gì?
A Điều chỉnh việc liên minh với Mĩ.
B ang 4/4 - Mã đề thi 681 - https://thi247.com/
C Mở rộng chính sách đối ngoại
D Tăng cường quan hệ với ASEAN.
E Liên minh với các nước Tây Âu
Câu 58 Chiến tranh lạnh diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Câu 59 Đâu là thất bại nặng nề nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu sau chiến
tranh thế giới thứ hai?
A Bản đảo Triều Tiên bị chia cắt hai miền.
B Liên Xô và các nước Đông Âu sup đổ.
C Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
D Chiến tranh xâm lược của Mỹ tại Việt Nam.
Câu 60 Khi Pháp đánh vào Đà Nẵng, thái độ của triều đình Huế như thế nào?
A Thỏa hiệp với Pháp, đàn áp, bóc lột nhân dân ta.
B Chấp nhận đầu hàng giặc ngay từ đầu.
C Hoang mang, dao động, thiếu kiên quyết chống giặc.
D Cùng với nhân dân đứng lên chống Pháp.
Câu 61 Cuối những năm 90 của thế kỉ XX, Trung Quốc thu hồi chủ quyền với Hồng Kông, Ma
Cao đã đánh dấu
A Trung Quốc bắt đầu khôi phục được chủ quyền lãnh thổ đất nước.
B Chủ nghĩa thực dân sụp đổ về cơ bản ở Châu Á.
C Chủ nghĩa xã hội mở rộng không gian địa lý từ Âu sang Á.
D Chủ nghĩa thực dân sụp đổ hoàn toàn trên thế giới.
Câu 62 Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.
B hòa bình, trung lập.
Trang 8C tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.
D Ngả về các cường quốc phương Tây.
Câu 63 Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước
châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
B Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
C Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.
D Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
Câu 64 Điểm giống nhau giữa trận Cầu Giấy (19-5-1883) và trận Cầu Giấy (21-12-1873) là
A có nhiểu vũ khí hiện đại.
B cách “đánh điểm, diệt viện”
C cách đánh phục kích.
D có nhiều đội nghĩa dũng tham gia
HẾT