B, xác định vị trí của nguyên tử nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần hoàn C, viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử H2R.. Câu 2: 4 gam chất A có thể tích ở đi[r]
Trang 11 Cho 4,12g muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 được 7,52g kết tủa.
a Tìm KLNT của X, tên X?
b Nguyên tố X có 2 đồng vị, biết rằng đồng vị thứ 2 có số n trong hạt nhân nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2 hạt, % các đồng vị bằng nhau Tìm số khối mỗi loại đồng vị?
2 Nguyên tử của 1 nguyên tố X có tổng số các loại hạt là 93 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 23 hạt
a Xác định số hiệu nguyên tử, số khối của X?
b Viết cấu hình electron và cấu hình obitan của X Viết cấu hình các ion mà X có thể tạo ra?
c Xác định vị trí của X trong bảng HTTH
3 X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm chính và ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng HTTH, có tổng số p trong hai hạt nhận là 32 Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử
X, Y
-
-Đề kiểm tra 45’ – Lớp 10 – THPT Nam Sách II
Môn : Hoá học - Đề số 2
1 Cho 15,799g muối clorua của kim loại M tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 30,3072g kết tủa AgCl với hiệu suất 96%
a Viết phương trình phản ứng Tìm M, biết KLNT của nó <90
b Nguyên tố M có 2 đồng vị A1M và A2M, có tổng số khối là 128, số nguyên tử đồng vị thứ nhất bằng 0,37 lần số nguyên tử đồng vị thứ hai Tìm số khối mỗi loại đồng vị
2 Cation R+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6
a Viết cấu hình electron và sự phân bố electron vào obitan của nguyên tử R
b Xác định vị trí của R trong bảng HTTH, nêu tính chất hoá học cơ bản của R Cho
VD minh hoạ?
c Anion X- có cấu hình giống như R+ Hỏi X là nguyên tố nào? Viết cấu hình electron của X?
3 Tổng số p, n, e của một nguyên tố Y thuộc phân nhóm chính nhóm VIIA là 28 Lập luận
để xác định khối lượng nguyên tử và viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Y
Trang 21 Cho biết tổng số electron trong ion AB32- là 42 Biết số electron trong nguyên tử A = 2 lần
số electron trong nguyên tử B Trong hạt nhân của A cũng như B số hạt proton bằng số hạt nơtron
a Tính số khối của A và B
b Viết cấu hình electron và sự phân bố trong obitan của các nguyên tố A, B
c Trong hợp chất AB2 có những loại liên kết gì?
2 a Viết công thức electron và CTCT của NH3, H3PO4, H2SO3
b Viết quá trình hình thành phân tử AlCl3, Fe2O3, K2S
3 Hỗn hợp X gồm H2 và H2S có thể tích là 4,48 lít (ở đktc) có tỷ khối so với H2 bằng 9 Tìm
% thể tích mỗi khí?
4 X, Y, R, A, B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn có tổng số điện tích hạt nhân là 90
a Xác định điện tích hạt nhân của A, B, R, X, Y
b Nhận xét về sự biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại - phi kim
-
-Đề kiểm tra 45’ – Lớp 10 – THPT Nam Sách II
Môn : Hoá học - Đề số 5.
1 Cho biết tổng số electron trong ion AB32- là 42 Biết số electron trong nguyên tử A = 2 lần
số electron trong nguyên tử B Trong hạt nhân của A cũng như B số hạt proton bằng số hạt nơtron
a Tính số khối của A và B
b Viết cấu hình electron và sự phân bố trong obitan của các nguyên tố A, B
c Trong hợp chất AB2 có những loại liên kết gì?
2 a Viết công thức electron và CTCT của NH3, H3PO4, H2SO3
b Viết quá trình hình thành phân tử AlCl3, Fe2O3, K2S
3 Hỗn hợp X gồm H2 và H2S có thể tích là 4,48 lít (ở đktc) có tỷ khối so với H2 bằng 9 Tìm
% thể tích mỗi khí?
4 X, Y, R, A, B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn có tổng số điện tích hạt nhân là 90
a Xác định điện tích hạt nhân của A, B, R, X, Y
b Nhận xét về sự biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại - phi kim
Trang 31 Cho A, B, C là 3 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Tổng số các hạt mang điện trong thành phần cấu tạo nguyên tử của
A, B, C bằng 72
a Biết số hiệu nguyên tử (Z) của một số nguyên tử: Na = 11; Mg = 12; Al =13; Si
= 14; P = 15; S = 16; Cl = 17 Hãy xác định số hiệu nguyên tử, gọi tên A, B, C
b Viết cấu hình electron của A, B, C và chỉ ra các ion nó có thể tạo ra
c Viết công thức các hidroxit của A, B, C Xếp theo chiều tăng dần tính bazơ của các hidroxit đó
2 Viết CTCT, công thức electron của CS2, C2H4, NH4Cl, HNO3 Xác định hoá trị và số oxi hoá của C, N trong các hợp chất đó
3 Cho 2,688 lít hỗn hợp khí N2O và NO có tỷ khối so với H2 là 18,5 Tính % theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp
-
-Đề kiểm tra 45’ – Lớp 10 – THPT Nam Sách II
Môn : Hoá học - Đề số 6.
1 Cho A, B, C là 3 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Tổng số các hạt mang điện trong thành phần cấu tạo nguyên tử của
A, B, C bằng 72
a Biết số hiệu nguyên tử (Z) của một số nguyên tử: Na = 11; Mg = 12; Al =13; Si
= 14; P = 15; S = 16; Cl = 17 Hãy xác định số hiệu nguyên tử, gọi tên A, B, C
b Viết cấu hình electron của A, B, C và chỉ ra các ion nó có thể tạo ra
c Viết công thức các hidroxit của A, B, C Xếp theo chiều tăng dần tính bazơ của các hidroxit đó
2 Viết CTCT, công thức electron của CS2, C2H4, NH4Cl, HNO3 Xác định hoá trị và số oxi hoá của C, N trong các hợp chất đó
3 Cho 2,688 lít hỗn hợp khí N2O và NO có tỷ khối so với H2 là 18,5 Tính % theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp
Trang 4
-Câu 1: Nguyên tử của một nguyên tố R có Z=16
A, viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố trên
B, xác định vị trí của nguyên tử nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần hoàn
C, viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử H2R
Câu 2: 4 gam chất A có thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn là 2,8 lít
A, xác định khối lượng phân tử của A
B, tính tỉ khối của A so với N2 và so với không khí
Câu 3: Cân bằng các phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron.
Xác định chất ôxi hoá , chất khử trong mỗi phương trình
A, Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NO + H2O
B, Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + SO2 + H2O