1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bo de thi dinh ky mon dia ly

44 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Địa Lý 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề Kiểm Tra
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 489,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nhận xét : Cơ cấu các ngành kinh tế của Ấn Độ có sự chuyển dịch từ Nông – Lâm – Thuỷ sản sang Công nghiệp, dịch vụ.Tuy nhiên sự chuyển dịch đó còn ở mức thấp do tỉ trọng của ngành kin[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Môn :Địa lý 6 Thời gian: 45’

Đề bài:

I/Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu sau:

Câu 1: Trong hệ mặt trời Trái đất xếp vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần mặt trời?

Câu 2: Kích thước của Trái đất rất lớn?

Câu 3: Bản đồ có mấy loại tỉ lệ?

Câu 4: Xác định phương hướng trên bản đồ cần dựa vào?

c Kinh tuyến và vĩ tuyến d Cả a, b và c sai

Câu 5: Trái đất có dạng hình?

Câu 6: Trong hệ mặt trời gồm mấy hành tinh?

II/Tự luận:

Câu 1: Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc là gì?Có số độ là bao nhiêu?

Câu 2: Vẽ hình tròn tượng trương cho Trái đất, ghi trên đó cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, nữa cầu Bắc và nữa cầu Nam?

Câu 3: Nếu cứ cách 100 ta vẽ một kinh tuyến thì trên quả địa cầu có tất cả bao nhiêu kinh tuyến

Bài làm:

………

………

Trang 2

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đáp án:

I/Trắc nghiệm:

Trang 4

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

Môn :Địa lý 6 Thời gian: 45’

Đề bài:

Câu 1: Em hay cho biết trên Trái đất có mấy đại dương?

Câu 2: Nêu tên các nước láng giềng của Việt Nam?

Câu 3: Nêu đặc điểm địa hình Việt Nam?

Câu 4: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất và phân bố chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?

Trang 5

ĐỀ THI HỌC KỲ I Môn :Địa lý 6 Thời gian: 45’

Đề bài:

Câu 1: Nêu vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời?

Câu 2: Em hãy nêu hệ quả vận động tự quay quanh trục của Trái đất?

Câu 3: Khái niệm bản đồ ?

Câu 4: Nêu cấu tạo bên trong của Trái đất ?

Bài làm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

Đáp án:

Câu 1 Nêu vị trí của Trái đất trong hệ mặt trời.(1 điểm)

- Trái nằm ở vị trí thứ ba trong số 8 hành tinh trong hệ mặt trời, tính xa dần mặt trời.

Câu 2 Em hãy nêu hệ quả vận động tự quay quanh trụ của Trái đất .(4 điểm)

* Do Trái đất tự quay quanh trục nghiên một góc 66033’ so với mặt phẳng xích đạo đã tạo ra hai hệ quả sau:

- Sinh ra hiện tượng ngày và đêm.Khắp mọi nơi trên Trái đất đều lần lượt có ngày và đêm.

- Sự lệch hướng vận động tự quay của Trái đất Nếu hình xuôi theo chiều chuyển động của vật thể thì ở nữa cầu Bắc vật chuyển động lệch về bên phải,còn ở nữa cầu Nam vật chuyển động lệch về bên trái.

Câu 3 Khái niệm bản đồ .(2 điểm)

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái đất.

Câu 4 Nêu cấu tạo bên trong của Trái đất .(3 điểm)

- Cấu tạo bên trong của Trái đất gồm ba lớp:

+ Lớp ngoài cùng là lớp vỏ Trái đất.

+ Ở giữa là lớp trung gian.

+ Trong là lớp lõi.

Trang 7

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT II

Môn :Địa lý 6 Thời gian: 45’

Đề bài:

Câu 1:Em hãy cho biết Trái đất chia làm mấy đới khí hậu?

Câu 2: Nêu khái niệm mỏ khoáng sản? phân loại các mỏ khoảng sản?

Câu 3: Thế nào là khí hậu? Thế nào là thời tiết? Em hãy nêu sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu?

Câu 4: Em hãy cho biết khí áp là gì? Gió là gì?

Đáp án:

Câu 1: (1.5điểm) Trái đất chia làm ba đới khí hậu:

- Nhiệt đới (đới nóng)

- Ôn đới (đới ôn hòa)

- Hàn đới (đới lạnh)

Câu 2: (2.5điểm) Mỏ khoảng sản những nơi lập trung nhiều khoáng sản và con người

có khả năng khai thác được.

- Phân loại: Dựa vào nguồn gốc hình thành phân ra:

+ Mỏ nội sinh là những mỏ được hình thành do nội lực

+ Mỏ ngoại sinh là những mỏ được hình thành do tác động của ngoại lực.

Câu 3: (4điểm)

- Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở một địa phương, trong một thời gian ngắn.

- Khí hậu là sự lặp đi, lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm.

- Sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu:

Trang 8

Thời tiết Khí hậu

- Xảy ra trong, một thời gian ngắn.

- Thời tiết là sự biểu hiện của hiện tượng

khí tượng.

- Xảy ra trong nhiều năm.

- Khí hậu là sự lặp đi, lặp lại của tình hình thời tiết.

Câu 4: (2điểm)

- Khí áp: là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái đất và được phân bố thành các đai khí áp.

- Gió: là sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp.

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

Môn :Địa lý 6 Thời gian: 45’

Đề bài : Câu 1: Nêu các thành phần của không khí ?Cho tỉ lệ giữa các thành phần?

Câu 2: Khoáng sản là gì? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản?

Câu 3: Thời tiết là gì? Khí hậu là gì?

Câu 4: Tại xã Krông Pa vào lúc 5 giờ sáng đo được nhiệt độ là 200C, lúc 13 giờ là

240C và lúc 17 giờ là 220C Vậy nhiệt độ trung bình tại xã Krông Pa vào ngày đó là bao nhiêu độ? Nêu cách tính nhiệt độ trung bình ngày?

Câu 5: Nêu các bộ phận của núi? Nêu cách tính độ cao tuyệt đối?

Trang 9

-Cách tính nhiệt độ trung bình:= Nhiệt độ các lần đo

Số lần đo

20 + 24 + 22

=> Nhiệt độ trung bình ngày= - = 220C

Vậy tại xã Krông Pa ở ngày đó là 220C 3

Câu 5:(2 điểm)

- Gồm chân núi, sườn núi và đỉnh núi

- Độ cao tuyệt đối được xác định từ mực nước biển lên đến đỉnh núi.

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

Môn :Địa lý 7 Thời gian: 45’

Đề bài:

Câu 1:Trái đất chia làm mấy đới khí hâu theo vĩ độ?

Câu 2:So sánh sự tác động của nội lực và ngoại lực?

Câu 3:Nêu khái niệm sông và hồ?

Câu 4: Nêu thành phần của đất và các nhân tố hình thành đất?

Bài làm:

………

………

………

………

………

Trang 10

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 11

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đáp án:

Câu 1:( 2 điểm)

Trái đất chia làm ba đới khí hậu theo vĩ độ: Nhiệt đới (đới nóng), Ôn đới (đới ôn hòa), Hàn đới (đới lạnh)

Câu 2:(2 điểm)

- Là lực được sinh ra từ bên trên trái đất

- Thường có tác dụng hạ thấp, sang bằng

bề mặt trái đất

- Là lực sinh ra từ bên trong lòng đất.

- Trường có tác dụng nâng lên

Câu 3:(3 điểm)

- Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa

+ Sông gồm có các bộ phận: Phụ lưu, chi lưu và lưu vực sông

- Hồ là khoảng nước động tương đối rộng và sâu trên bề mặt trái đất

+ Hồ có nhiều nguồn góc khác nhau

Câu 4:(3 điểm)

- Thành phần của đất: Gồm hai thành phần chính:

+ Chất khoáng.

+ Chất hữu cơ

- Các nhân tố hình thành đất: Các nhân tố quan trọng trong việc hình thành đất: Đá

mẹ, sinh vật, khí hậu.

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Môn :Địa lý 7 Thời gian: 45’

Trang 12

Điểm Nhận xét của giáo viên

Đề bài:

I/Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu sau:

Câu 1: Trên thế giới gồm 3 chủng tộc đó là?

Câu 2: Để phân biệt các chủng tộc cần dựa vào?

Câu 3: Đới nóng nằm ở vị trí?

a 50 bắc – 50 nam b Nằm giữa hai chí tuyến kéo dài từ Tây sang Đông

c Từ vĩ tuyến 50 - chí tuyến hai bán cầu d Tất cả đều sai

Câu 4: Các kiểu môi trường ở đới nóng gồm?

c Môi trường nhiệt đới gió mùa hoang mạc d Tất cả đều đúng

Câu 5: Các đô thị xuất hiện sớm trong thời kỳ?

Câu 6: Trên Trái đất có mấy loại quần cư?

II/Tự luận:

Câu 1:Nêu đặc điểm của ba loại chủng tộc trên thế giới?Các chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?

Câu 2: So sánh sự khác nhau quần cư nông thôn và quần cư đô thị?

Câu 3: Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm? Xác định sự phân bố của kiểu khí hậu này trên trái đất?

Bài làm:

………

………

………

………

Trang 13

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đáp án:

I/Trắc nghiệm(3điểm)

Trang 14

Đáp án d d b d a b II/Tự luận:( 7điểm)

Câu 1:

Câu 2:Sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị:

- Mật độ dân số thấp, hoạt động kinh tế

chủ yếu nông – lâm – ngư nghiệp

- Mật độ dân số cao, hoạt động kinh tế chủ yếu công nghiệp và dịch vụ

Câu 3:

- Đặc điểm khí hậu: Khí hậu nóng ẩm quanh năm nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 30C, chênh lệch giữa ngày và đêm là 100C lượng mưa trung bình năm từ 1500mm – 2000mm, gần xích đạo mưa càng nhiều, độ ẩm cao

=> không khí ẩm ướt quanh năm

- Sự phân bố: Kiểu khí hậu môi trường xích đạo ẩm phân bố chủ yếu ở 50B –

50N

ĐỀ THI HỌC KỲ I Môn :Địa lý 7 Thời gian: 45’

Trang 15

Hoa Kỳ

Angeri

Đức

Brãin

29.010 4.460 21.260 6.480

0.872 0.665 0.906 0.739

7 34 5 37 Câu 2: Em hãy nêu đặc điểm của các chủng tộc trên thế giới?

Câu 3: Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sự gia tăng lượng khí CO 2 trong không khí theo bảng số liệu sau:

Bài làm:

………

………

………

………

………

………

………

Đáp án:

Câu 1:Qua bảng số liệu ta thấy Hoa Kỳ và Đức là nước phát triển còn Angieri,Braxin

là nước đang phát triển.

Giải thích:+ Vì Hoa Kỳ và Đức có mức thu nhập cao trên 20.000USD/năm tỉ lệ

tử vong trẻ em thấp và HDI gần bằng 1=> Đây là nước phát triển.

+ Angieri,Braxin có mức thu nhập dưới 20.00USD/năm tỉ lệ tử vong trẻ em cao và HĐI dưới 0.7 => Là nước đang phát triển

Câu 2:Dân cư thế giới thuộc ba chủng tộc mỗi chủng tộc có nơi phân bố và mang nhiều đặc điểm riêng.

-Châu Á chủ yếu thuộc chủ tộc Môgôlôit,có đặc điểm da vàng,tóc đen thẳng, mũi tẹt ….

Châu Âu chủ yếu chủng tộc Ơrôpêôit có đặc điểm da trắng, tóc nhiều màu , mũi cao ….

- Châu Phi chủ yếu chủng tộc Nêgrôit có đặc điểm da đen, tóc xoăn, mũi tẹt …

Trang 16

Câu 3:Vẽ biểu đồ hình cột

0 50 100 150 200 250 300 350 400

- Hậu quả: Làm cho Trái đất nóng lên ảnh hưởng đến thiên nhiên và con người.

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT II

Môn :Địa lý 7 Thời gian: 45’

Trang 17

Câu 3: Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện cơ cấu các ngành kinh tế của khu vực Bắc Mĩ theo bảng số liệu sau:

Mục đích: Kết hợp thế mạnh ba nước để tăng sức mạnh cạnh tranh trên thị trường thế

giới.

- Khối Meccoxua gồm sáu nước:Braxin, Uruquay, Baraquay, Chi lê, Boolivia, Achentina vào năm 1991 mới chỉ có bốn nước và đã thống nhất hình thành một thị trường chung nhằm tăng cường quan hệ ngoại thương giữa các thành viên để thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tế của Hoa kỳ.

Mục đích: Tháo gỡ hàng trào thế quan và tăng cường trao đổi thương mại giữa các

quốc gia trong khối góp phần gia tăng sự phát triển kinh tế của các nước.

Câu 2: (1 điểm) Khu vực Trung và Nam Mỹ có các kiểu khí hậu:- Xích đạo, cận xích

đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới.

Câu 3: (3 điểm) Vẽ biểu đồ:

Vai trò của ngành dịch vụ:(2 điểm) Khu vực Bắc Mỹ có ngành dịch vụ chiếm tỉ

trọng lớn nên ngành dịch vụ có vai trò lớn đối với nền kinh tế của khu vực và được thể hiện là nơi có nền kinh tế phát triển nhất.

Trang 18

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

Môn :Địa lý 7 Thời gian: 45’

Đề bài:

Câu 1:Nêu đặc điểm vị trí địa hình của Châu Âu?

Câu 2: Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sự gia tăng lượng khí CO 2 trong không khí theo bảng số liệu sau:Nêu nguyên nhân của việc gia tăng đó?

Lượng khí

CO 2

Theo thống kê triệu phần

Bài làm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 19

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đáp án:

Trang 20

+ đông giáp châuÁ

- Bờ biển lại cắt xẻ mạnh,biển ăn sâu vào đất liền tạo nhiều bán đảo, vũng, vịnh 2/ Địa hình:

- Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích kéo dài từ tây sang đông gồm đồng bằng ttây trung âu và đông âu

- Núi già ở phí đông và trung tâm

- Núi trẻ ở phía tây

Câu 2:(4 điểm)Vẽ biểu đồ hình cột

0 50 100 150 200 250 300 350 400

- Hậu quả: Làm cho Trái đất nĩng lên ảnh hưởng đến thiên nhiên và con người.

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

Mơn :Địa lý 8 2010-2011

Trang 21

Thời gian: 45’

Đề bài:

Câu 1:Nêu đặc điểm vị trí địa hình của Châu Âu?

Câu 2: Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sự gia tăng lượng khí CO 2 trong không khí theo bảng số liệu sau:Nêu nguyên nhân của việc gia tăng đó?

Lượng khí

CO 2

Theo thống kê triệu phần

Bài làm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 23

+ đông giáp châuÁ

- Bờ biển lại cắt xẻ mạnh,biển ăn sâu vào đất liền tạo nhiều bán đảo, vũng, vịnh 2/ Địa hình:

- Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích kéo dài từ tây sang đông gồm đồng bằng ttây trung âu và đông âu

- Núi già ở phí đông và trung tâm

- Núi trẻ ở phía tây

Câu 2:(4 điểm)Vẽ biểu đồ hình cột

0 50 100 150 200 250 300 350 400

- Hậu quả: Làm cho Trái đất nĩng lên ảnh hưởng đến thiên nhiên và con người.

Mơn :Địa lý 9 Thời gian: 45’

Trang 24

Đề bài:

I/Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu sau:

Câu 1: Về diện tích lãnh thổ nước ta đứng thứ mấy so với thế giới?

Câu 2: Hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta vào cuối những năm nào của thế kỷ XX?

Câu 3: Do tỉ lệ gia tăng dân số cao trong một thời gian dài nên nước ta có?

Câu 4: Nước ta có mật độ dân số cao theo thống kê năm 2003 là?

Câu 5: Những nơi có mật độ dân số cao ở nước ta?

Câu 6: Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta?

II/Tự luận:

Câu 1:Nêu cơ cấu các loại rừng ở nước ta? Ý nghĩa của rừng?

Câu 2: Nêu đặc điểm của ngành chế biến lương thực – thực phẩm ở nước ta và các ngành này phân bố ở đâu?

Câu 3: Căn cứ bảng số liệu sau hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi và nhận xét giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi ?

Trang 25

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đáp án :

I/Trắc nghiệm(3điểm)

II/Tự luận:( 7điểm)

Câu 1: * Cơ cấu rừng nước ta gồm:

- Rừng sản xuất: Cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến gỗ và xuất khẩu.

- Rừng phòng hộ: Là các khu rừng đầu nguồn của các con sông, các cánh rừng chắn cát ven biển miền trung, rừng ngặp mặn.

Trang 26

- Rừmg đặc dụng: Đó là các vườn quốc gia và các khu rừng dự trữ thiên nhiên (Rừng Cúc Phương, Ba Vì… )

* Ý nghĩa tài nguyên rừng: Có vị trí đặc biệt trong sự phát triển kinh tế - xã hội

và bảo vệ môi trường sinh thái.

Câu 2: Đặc điểm ngành chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta:

- Đây là ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp, gồm các phân ngành chính:

+ Chế biến sản phẩm trồng trọt: sản xuất đường, rượu, nước trái cây …

+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi: thịt, trứng, sữa…

+ Chế biến thuỷ sản: Nước mắm, đông lạnh …

=> Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phân bố rộng khắp cả nước tập trung nhiều ở các thành phố lớn: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Biên Hoà, Đà Nẵng ….

Câu 3: * Vẽ biểu đồ hình tròn

Gia súc Gia cầm Sản phẩm trứng,sũa Phụ phẩm chăn nuôi

* Nhận xét: Qua bảng số liệu về cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ta thấy

giá trị sản xuất gia súc chiếm tỉ trọng cao nhất còn phụ phẩm chăn nuôi chiếm tỉ trọng thấp nhất.

Gia súc chiếm tỉ trọng cao là vì hiện nay số lượng gia súc tăng cao và nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn.

ĐỀ THI HỌC KỲ I Môn :Địa lý 9 Thời gian: 45’

Trang 27

Đề bài:

I/Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu sau:

Câu 1: Về diện tích lãnh thổ nước ta đứng thứ mấy so với thế giới?

Câu 2: Hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta vào cuối những năm nào của thế kỷ XX?

Câu 3: Do tỉ lệ gia tăng dân số cao trong một thời gian dài nên nước ta có?

Câu 4: Nước ta có mật độ dân số cao theo thống kê năm 2003 là?

Câu 5: Những nơi có mật độ dân số cao ở nước ta?

Câu 6: Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta?

II/Tự luận:

Câu 1:Nêu cơ cấu các loại rừng ở nước ta? Ý nghĩa của rừng?

Câu 2: Nêu đặc điểm của ngành chế biến lương thực – thực phẩm ở nước ta và các ngành này phân bố ở đâu?

Câu 3: Căn cứ bảng số liệu sau hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi và nhận xét giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi?

Bài làm:

Ngày đăng: 29/04/2021, 13:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w