1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tap huan Dia ly he 2010

96 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Ưu điểm: PP này có nhiều lợi thế trong việc hình thành cho HS các biểu tượng, khái niệm địa lý một cách cụ thể, sinh động; đồng thời HS dễ dàng tiếp thu kiến thức.. Các câu hỏi ph[r]

Trang 1

NỘI DUNG

trường THCS.

văn 961/SGD – TrH của Sở GD&ĐT Sơn La.

giảng dạy Địa lý THCS.

Trang 2

MÔN ĐỊA

Là bộ môn khoa học thuộc ngành khoa học tự nhiên Trước đây nhiều người vẫn nhầm tưởng địa

lý là ngành khoa học xã hội nhân văn.

Là một trong tám bộ môn khoa học cơ bản trong trường phổ thông ở Việt Nam

Luôn là môn học có điểm thi trung bình ở mức cao nhất trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và thi tuyển sinh ĐH, CĐ.

Trang 3

Phần I: Giới thiệu chương trình

SGK Địa lý THCS

Địa lý lớp 6: Học sinh học 1 tiết/tuần.

Nội dung gồm:+ Khoa học Trái Đất + Các thành phần tự nhiên của Trái Đất (khí

quyển, thủy quyển, Sinh quyển)

Địa lý lớp 7: Học sinh học 2 tiết/tuần.

Nội dung bao gồm:

+ Các thành phần nhân văn của Trái Đất.

+ Địa lý các châu lục và một số quốc gia.

Trang 4

Địa lý lớp 8: Học sinh học 1,5 tiết/tuấn Học kỳ I học 1 tiết/tuần, học kỳ II học 2 tiết/tuần.

Nội dung bao gồm: Địa lý các châu lục và một

số quốc gia ( tiếp) Địa lý tự nhiên Việt Nam.

Địa lý lớp 9: Học sinh học 1,5 tiết/tuấn Học kỳ I học 2 tiết/tuần, học kỳ II học 1 tiết/tuần.

Nội dung gồm: Địa lý KT – XH Việt Nam (Địa lý dân cư; địa lý các ngành kinh tế; địa lý các vùng kinh tế và Địa lý tỉnh Sơn La.

Những nội dung chi tiết về nội dung SGK, những vấn đề mới và khó đề nghị các thầy cô giáo nghiên cứu trong

SGK và SGV Địa lý 6 – 9.

Những nội dung chi tiết về nội dung SGK, những vấn đề mới và khó đề nghị các thầy cô giáo nghiên cứu trong

SGK và SGV Địa lý 6 – 9.

Trang 5

Mời các thầy cô giáo xem băng

Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời

Trang 6

Phần III: Một số vấn đề về đổi mới PPDH.

I Định hướng đổi mới dạy học Địa lý.

1 Vì sao phải đổi mới PPDH Địa lý.

phát triển của khoa học - kỹ thuật Dạy học địa lý ngày nay cần đào tạo những con người có năng lực hành động.

thay đổi, tạo điều kiện phát huy tích tích cực, sáng tạo ở học sinh

Trang 7

2 Quan điểm đổi mới PPDH Địa lý.

2.1. Đổi mới PPDH Địa lý theo định hướng tích cực hóa hoạt

động học tập của học sinh không có nghĩa là loại bỏ các PPDH hiện nay và thay vào đó các PPDH mới Cần kế thừa các PPDH truyền thống và vận dung linh hoạt các PPDH hiện đại phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh, điều kiện cơ sở vật chất của từng trường.

2.2. Quan tâm đến phương pháp học của trò, dạy học sinh

cách tự học Từ đó hình thành HS năng lực tự học để các

em học thường xuyên, học suốt đời.

2.3. Cần đa dạng hóa các hình thức dạy học ( Cá nhân, theo

nhóm, theo lớp, dạy ngoài thực địa …) nhằm hình thành

và phát triển ở HS khả năng sáng tạo, năng lực hợp tác, giao tiếp.

2.4. Đổi mới PPDH cần chú ý tới nội dung Bên cạnh phương

pháp chung có thể sử dụng cho nhiều môn thì cần áp dụng phương pháp dạy học đặc trưng.

2.5. Đổi mới PPDH đi đôi với đổi mới đánh giá kết quả học

tập của học sinh

Trang 8

Dạy học truyền thống Các mô hình dạy học hiện đại

Học là quá trình tiếp thu

và lĩnh hội, qua đó hình thành kỹ năng, kiến thức, thái độ tình cảm.

Dạy học là quá trình tổ chức hoạt động nhận thức cho HS

Chú trọng hình thành năng lực (hành động sáng tạo, hợp tác

…) , dạy PP và cách học Học để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai

Học là quá trình kiến tạo: HS tìm tòi, phát hiện, khai thác thông tin Tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất

Dạy học là quá trình truyền thụ tri thức của GV

Chú trọng cung cấp tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

Học để đối phó với thi

cử, thường những điều

đã học ít dùng đến trong cuộc sống.

Trang 9

Dạy học truyền thống Các mô hình dạy học hiện đại

Từ nhiều nguồn: SGK, GV, internet… gắn với hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương.

Những vấn đề HS quan tâm

Các phương pháp diễn giảng, truyền thụ kiến thức một chiều.

Cố định: giới hạn trong

4 bức tường của lớp học, GV đối diện với cả lớp

Trang 10

3 Định hướng và giải pháp đổi mới PPHD.

3.1 Định hướng.

Tích cực hóa hoạt động học tập của HS nhằm phát huy tính tích cực chủ động của HS trong học tập Học sinh trở thành chủ thể nhận thức, người thầy tổ chức, điều khiển các hoạt động tự giác, sáng tạo ở HS

Người thầy sẽ không còn là “ nguồn kiến thức duy nhất” Dạy học không phải là rót đầy những bình nước

mà là thắp sáng lên những tâm hồn.

3.2 Giải pháp.

a Đổi mới soạn giáo án từ nay về sau gọi là Bài soạn

Soạn giáo án là một công việc rất quan trọng, khi soạn giáo án nên tiến hành theo các bước sau:

* Bước 1 : Xác định mục tiêu của bài học: Giáo viên

cần xác định chính xác, cụ thể mục tiêu cần đạt về kiến thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh cần đạt GV cần sử dụng các động từ có tính lượng hóa, tránh dùng từ nêu mục tiêu chung chung.

Trang 11

* Bước 2: Xác định kiến thức trọng tâm, các nội dung

chính của bài.

Những nội dung đó cần được nêu lên thành các vấn đề, các câu hỏi, bài tập.

* Bước 3: Thiết kế các hoạt động của GV và HS: Các

hoạt động thiết kế theo tiến trình bài dạy, Gv cần dự kiến hình thức hoạt động, thời gian các hoạt động.

b Đổi mới tổ chức dạy học trên lớp.

Tổ chức và hướng dẫn HS hoạt động với các phương tiện dạy học địa lý: Con người phát triển trong hoạt động

và bằng hoạt động Vì vậy cần tăng cường các hoạt động độc lập, tương tác và hợp tác của HS.

Tổ chức, hướng dẫn HS thu thập, xử lý thông tin trong SGK và trình bày lại: Quan sát kênh chữ, kênh hình để giải quyết các câu hỏi, bài tập.

Trang 12

c Cải tiến phương pháp truyền thống theo định hướng đổi mới, đồng thời tăng cường áp dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mới.

+ Các phương pháp truyền thống gồm nhóm phương pháp dùng lời ( thuyết trình, giảng giải, đàm thoại) và nhóm phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan + Các phương pháp mới: Giải quyết vấn đề, hợp tác, thảo luận, nghiên cứu, đóng vai … Tuy nhiên cách gọi này chỉ mang tính tương đối.

II Vận dụng các PPDH Địa lý theo định hướng đổi mới

1 Cải tiến các PPDH truyền thống.

Trang 13

* Một số lưu ý: Khi thuyết trình cần đưa ra những câu hỏi không cần học sinh trả lời nhưng học phải suy nghĩ Yêu cầu học sinh nhắc lại ý chính Nếu thuyết trình nhiều thì cần ghi dàn ý, không nói quá nhanh và quá nhiều; không nên đứng một chỗt khi thuyết trình; nên thay đổi cường độ, âm lượng giọng nói.

* Nhược điểm:

Là PP dạy học lấy GV là trung tâm, ít phát huy được tính chủ động, tích cực, sáng tạo ở HS PP thuyết trình chỉ đồi hỏi ở HS quá trình nhận thức thụ động, ít tạo cơ hội để học sinh được nói

và phát triển ngôn ngữ nói; chỉ cho phép học sinh đạt tới trình độ tái hiện trong lĩnh hội kiển thức.

* Ưu điểm:

PP thuyết trình cho phép GV trình bày một mô hình mẫu của tư duy lôgíc, của cách đặt và giải quyết vấn đề một cách khoa học.

Là PP rất tiện cho giải thích.

Trong thời gian hạn chế, GV có thể truyền đạt cùng một lúc, một cách có hệ thống, cho nhiều HS một khối lượng lớn những kiến thức địa lý, phù hợp với trình độ của lớp học và nội dung của bài học,,,

Tạo được cảm hứng cho người học

Trang 14

b PP đàm thoại: Đàm thoại là PP có lịc sử lâu đời và được sử dụng

thường xuyên Hệ thống hỏi – đáp là cốt lõi.

Có 3 loại : Đàm thoại tái hiện, đàm thoại giải thích – minh họa và đàm thoại gợi mở (ơrixtic) Cần tăng cường đàm thoại gợi mở

và nâng cao chất lượng việc đặt câu hỏi.

* Ưu điểm:

Do hệ thống câu hỏi có trật tự lô gíc chặt chẽ, có tác dụng hướng dẫn HS từng bước khám phá, phát hiện ra bản chất của sự vật, hiện tượng, nên PP đàm thoại tìm tòi - phát hiện có ý nghĩa tích cực trong việc gây hứng thú nhận thức và lôi cuốn sự tham gia tích cực, tự lực vào việc giải quyết vấn đề đặt ra, HS được chủ động tham gia bài giảng chứ không chỉ thụ động ngồi nghe từ đó lắm bài khá vững.

PP này có khả năng kích thích HS tìm tòi một cách độc lập những kiến thức mới nhờ những câu hỏi mà GV đặt ra.

Tạo cho HS cách học năng động; rất hiệu quả trong việc phát triển hiểu biết của HS.

Cung cấp tín hiệu phản hồi tức thì ( cho cả Gv và HS); cho biết HS

có thể hiểu được vấn đề không, từ đó GV có thể kiểm tra và sửa lỗi cho HS.

Khuyến khích phát triển kỹ năng tư duy ở cấp độ cao.

Trang 15

Thực hiện PP đàm thoại gợi mở không phải là tiến hành các câu hỏi và câu trả lời nối tiếp nhau một cách đơn thuần theo trình tự mà

là theo một hệ thống được sắp xếp hợp lý GV cần nêu câu hỏi lớn trước sau đó chia câu hỏi lớn thành các câu hỏi nhỏ, tạo ra những

“ cột mốc” trên con đường trả lời câu hỏi lớn.

* Một số lưu ý.

PP dạy học này thực chất là cách dạy học khám phá, tìm tòi kiến thức mới có hướng dẫn; nếu các câu hỏi gợi ý quá nhiều, quá cụ thể thì HS cảm thấy mát đi cơ hội tự mình khám phá, ngược lại nếu

ít câu hỏi gợi ý hoặc gợi ý không cụ thể thì có thể HS lạm cảm thấy khó có thể tự khám phá kiến thức mới Vì thế phải nắm được khả năng của HS trước khi sử dụng PP này.

Nội dung các caau hỏi phải được soạn thảo sao cho phù hợp với trình độ của HS, số lượng và tính chất phức tạp của các câu hỏi cần căn cứ vào tính chất phức tạp của đối tượng ( nội dung vấn đề) tìm hiểu và trình độ kiến thức, kỹ năng của HS.

* Nhược điểm: PP này mất khá nhiều thời gian và đây là một PP khó vận dụng, nếu GV không có sự chuẩn bị và suy nghĩ đầy đủ

Trang 16

a PP sử dụng bản đồ.

* Bản chất.

* Quy trình thực hiện.

* Ưu điểm và nhược điểm.

Ưu điểm: Giúp HS khai thác kiến thức địa lý từ bản đồ: sự phân

bố, đặc điểm của các đối tượng các hiện tượng địa lý; một số quy luật địa lý; mối quan hệ của các đối tượng, hiện tượng địa lý trên

bề mặt Trái Đất HS có thể tái tạo lại được hình ảnh các lãnh thổ được nghiên cứu với những đặc điểm cơ bản của chúng mà không phải nghiên cứu trực tiếp ngoài thực địa.

Làm việc với bản đồ, HS sẽ rèn luyện được kỹ năng đọc bản đồ; đây không chỉ là kỹ năng cần thiết trong học tập, trong nghiên cứu

mà còn cần thiết cho cuộc sống.

Khi phân tích nội dung các bản đồ, so sánh, đối chiếu và xác lập các mối liên hệ địa lý …, HS sẽ phát triển được tư duy lôgíc.

Nhược điểm: Không tạo được nhiều biểu tượng sinh động về các đối tượng địa lý cho HS.

1.2 Nhóm PP sử dụng các PT trực quan.

Trang 17

b PP sử dụng tranh ảnh địa lý.

* Bản chất: HS quan sát tranh, phân tích ảnh để hình thành biểu tượng và khái niệm địa lý.

* Quy trình thực hiện.

B1: Xác định mục đích, yêu cầu quan sát, phân tích tranh ảnh.

B2: HS nhắc lại các bước khai thác kiến thức từ tranh ảnh và vận dụng

để phân tích.

B3: HS nêu biểu tượng và khái niệm địa lý GV chuẩn xác kiến thức.

* Ưu nhược điểm.

- Ưu điểm: PP này có khả năng hình thành cho HS các biểu tượng, khái niệm địa lý một cách cụ thể, sinh động; đồng thời HS dễ dàng tiếp thu kiến thức.

- Nhược điểm: PP này ít có tác dụng trong việc phát triển tư duy và óc tưởng tượng của HS.

* Một số lưu ý:

- Tranh ảnh phải thể hiện nhiều đặc điểm, tranh ảnh phải đẹp, rõ ràng.

- GV triệt để sử dụng tranh ảnh SGK GV soạn hệ thống câu hỏi dẫn dắt

HS tư khám phá.

Trang 18

c PP sử dụng biểu đồ:

 Bản chất: PT, SS các số liệu trực quan trên biểu đồ để rút ra KL về đối tượng, hiện tượng địa lý tự nhiên, KT – XH.

 Quy trình thực hiện.

- B1 : Xác định mục đích, yêu cầu sử dụng biểu đồ.

- B2: GV hướng dẫn HS các khai thác kiến thức từ biểu đồ ( nếu cấn).

- B3: HS phân tích, nhận xét và kết luận GV chuẩn xác kiến thức.

 Ưu nhược điểm

 Ưu điểm: Giúp HS dễ dàng nhận biết, nắm bắt được đặc điểm của các đối tượng, hiện tượng địa lý về mặt cấu trúc, về quá trình phát triển, về mối quan hệ, mối tương quan về số lượng giữa các đối tượng và hiện tượng địa lý Có khả năng phát triển tư duy cho HS.

 Nhược điểm: Do tính chất trực quan của biểu đồ, phương pháp này

ít có tác dụng trong việc phát triển óc tưởng tượng cho HS.an hơn cho bài dạy.

 Một số lưu ý: Với mỗi loại biểu đồ có một cách phân tích riêng VD:

Bđ tròn phải chú ý so sánh, đối chiếu độ lớn, nhỏ về diện tích các đối tượng kết hợp với số liệu đi kèm Bđ đường chú ý độ dốc các đường;

bđ cột chú ý độ cao các cột, kết hợp phân tích số liệu; để rút ra nhận

Trang 19

d PP sử dụng mô hình.

* Bản chất: Quan sát và thao tác trên mô hình để khai thác, lĩnh hội kiến thức

* Ưu nhược điểm

+ Ưu điểm: PP này có nhiều lợi thế trong việc hình thành cho HS các biểu tượng, khái niệm địa lý một cách cụ thể, sinh động; đồng thời HS

dễ dàng tiếp thu kiến thức Có khả năng phát triển tư duy cho HS

+ Nhược điểm: PP này thường đòi hỏi nhiều thời gian dạy trên lớp,

GV cần đầu tư nhiều thời gian hơn cho bài dạy, tránh các sự cố

* Một số lưu ý: GV cần chuẩn bị kỹ các câu hỏi Các câu hỏi phải hướng học sinh vào những điểm cần quan sát GV cần thực hành sử dụng mô hình trước nhất là đối với mô hình động để tránh lúng túng khi hướng dẫn HS Mô hình cần đặt ở vị trí thuận lợi cho tất cả học sinh có thể quan sát

* VD: Sử dụng mô hình “ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời” để dạy hiện tượng mùa trên Trái Đất ( Bài 8 - Địa lý lớp 6)

Trang 20

1.3 Phương pháp dạy các bài thực hành.

 Bản chất: Hướng dẫn HS tiến hành các thao tác, các bước, các công việc cụ thể để hoàn thành yêu cầu của bài thực hành

 Quy trình thực hiện

 B1: Nêu mục đích, yêu cầu

 B2: GV hướng dẫn HS tiến hành các công việc cụ thể tùy thuộc vào nội dung thực hành Yêu cầu HS nhặc lại những kiến thức cơ bản có liên quan đến bài thực hành

 B3: HS thực hiện các công việc theo hướng dẫn của GV

 B4: Tổng kết, đánh giá: HS trình bày kết quả GV chuẩn xác kiến thức, sửa lỗi cho Hs và nêu những lỗi thường gặp

Ưu nhược điểm.

 Ưu điểm: Tạo cơ hội cho HS thực hành và rèn kỹ năng GV có thông tin phản hồi, qua đó xem xét việc dạy học có cần cải tiến gì không Thực hành có hướng dẫn khiến cho HS hoạt động tích cực hơn bất kỳ PP nào

 Nhược điểm: PP này mất thời gian và đòi hỏi có đủ phương tiện, tài liệu thì mới thực hiện được

 Một số lưu ý: GV nên kiểm tra việc làm của học sinh khi bắt đầu để tránh sai; thường xuyên có mặt giải đáp và uốn nắm, thúc đẩy tóc độ, kiểm tra việc làm của học sinh

 VD: Thực hành đọc bản đồ, lược đồ địa hình tỷ lệ lớp (Địa lý lớp 6) XH

Trang 21

2 Một số PPDH mới.

2.1 Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.

(Đặt ra trước học sinh những tình huống có vấn đề).

Mức 1: GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết; HS giải quyết, GV đánh giá.

Mức 2: GV đặt vấn đề, gợi ý; HS giải quyết, GV và

HS cùng đánh giá.

Mức 3: GV cung cấp thông tin tạo tình huống; HS phát hiện vấn đề, đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp GV và HS cùng đánh giá.

Mức 4: HS tự phát hiện vấn đề từ một tình huống thực, đề xuất giả thuyết, giải quyết và tự đánh giá kết quả.

Trang 22

Ưu nhược điểm

Ưu điểm: PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề giúp HS vừa nắm được kiến thức mới, vừa nắm được PP đi tới kiến thức đó, vừa phát triển tư duy tích cực có tiềm năng vận dụng tri thức vào tình huống mới, chuẩn bị năng lực thích ứng với đời sống xã hội.

Nhược điểm: Mất nhiều thời gian

Một số lưu ý: Đây là PP đặt ra trước HS vấn đề chứa đựng mâu thuẫn, vì thế tình huống có vấn đề phải phù hợp với nhận thức của HS Tình huống đặt ra quá dễ học quá khó đều không mang lại hiệu quả.

VD: Dạy phần “ Khí hậu Châu Phi.

B1: ĐVĐ: Châu phi bao bọc bởi đại dương nhưng khí hậu khô nóng nhất thế giới?

B2: GQVĐ: HS nêu giả thuyết ( 3 gt); GV hướng dẫn HS thảo luận, cho phân tích BđTN Châu Phi

Quy trình thực hiện:

B1: Đặt vấn đề ( tạo tình huống có vấn đề)

B2: Giải quyết vấn đề ( tìm các phương án giải quyết/các giả thuyết).

B3: Kết luận ( khăng định hay bác bỏ các phương án/giả thuyết đã nêu)

Trang 23

B2: Các nhóm thực hiện công việc

+ Nhóm tự phân công công việc.

+ Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi ý kiến thống nhất kết quả + Cử đại diện báo cáo.

B3: Tổng hợp kết quả các nhóm: Đại diện từng nhóm báo cáo; các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.

B4: GV tóm tắt ý kiến phản hồi và cùng cả lớp chốt lại những vấn

đề chủ yếu.

2.1 PPDH hợp tác nhóm nhỏ.

Trang 24

Một số lưu ý:

Có thể sử dụng trong các bài học lĩnh hội

kiến thức mới, bài thực hành.

Không phải bài học nào cũng phù hợp với PP

TLN:

+ PP TLN có phù hợp với mục tiêu, nội dung;

điều kiện dạy.

+ Áp dụng ở mức nào, một phần hay toàn bài.

Lớp học chia nhóm 6 – 8 người, tùy mục đích

mà phân nhóm ngẫu nhiên, tránh để nhóm

toàn học sinh khá hoặc nhóm toàn học sinh

yếu.

Phải chú ý tất cả các thành viên nhóm đều có

việc làm

Trang 25

Dạy người khác Trải nghiệm/Thực thi/Làm việc

Thảo luận

Cả nghe lẫn nhìn

Nhìn Nghe Đọc

Thầy là TT

Trò là TT

Hiệu quả thấp

Hiệu quả cao

Hình tháp PP dạy học ( Theo UNICEF)

Trang 26

Tiếp thu tri thức

90% qua làm

Trang 27

Một số lưu ý:

Có thể sử dụng trong các bài học lĩnh hội

kiến thức mới, bài thực hành.

Không phải bài học nào cũng phù hợp với PP

TLN:

+ PP TLN có phù hợp với mục tiêu, nội dung;

điều kiện dạy.

+ Áp dụng ở mức nào, một phần hay toàn bài.

Lớp học chia nhóm 6 – 8 người, tùy mục đích

mà phân nhóm ngẫu nhiên, tránh để nhóm

toàn học sinh khá hoặc nhóm toàn học sinh

yếu.

Phải chú ý tất cả các thành viên nhóm đều có

việc làm

Trang 28

Hiệu ứng nhà kính

Mời các thầy cô giáo xem băng

Trang 29

Nghịch lý cuộc sống

Trang 30

Xăng dầu lên giá - lời giải cho bài toán nhiên

liệu

Trang 31

Xăng dầu lên giá - lời giải cho bài toán nhiên

liệu

Trang 32

III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC ĐỊA LÝ.

1 Bản đồ giáo khoa địa lý.

2 Các tài liệu tham khảo, tranh ảnh, hình vẽ có

Trang 33

2 Phải luôn luôn đề cao vai trò hoạt động chủ động, tích cực của

HS GV luôn tạo điều kiện tối đa cho HS tự mình làm việc với các PTDH để khám phá, tìm tòi các tri thức cần thiết, đảm bảo cho toàn bộ HS trong lớp được tiếp xúc với các PTDH.

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG PTDH

3 Sử dụng PTDH đúng lúc, chỉ đưa PTDH vào lức cần sử dụng đến nó, không đưa vào trước làm phân tán sự chú ý của HS cũng như không nên để lâu khi đã sử dụng xong

4 Sử dụng PTDH đúng chỗ Chọn vị trí đặt PTDH để HS nào cũng nhìn thấy được và nếu cần, HS có thể dễ dàng tiếp cận được Đặc biệt đối với PT nghe – nhìn thì phải chọn vị trí sao cho HS sử dụng thuận lợi nhiều giác quan trong hoạt động với phương

1 Sử dụng PTDH phải đáp ứng mục tiêu và phù hợp với nội dung của việc dạy học.

Trang 34

6 Phối hợp nhiều loại PTDH khác nhau, nhiều dạng khác nhau trong cùng một bài dạy học, không nên quá cường điệu một loại phương tiện nào đó ( cho dù nó tốt), sử dụng liên tục gây nhàm chán ở HS.

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG PTDH

7 Khai thác tối đa các chức năng của PTDH có sẵn trong dạy học Địa lý Đồng thời luôn tích cực, tìm tòi tự tạo các PTDH đơn giản, rẻ tiền, dễ thực hiện bằng vật liệu tại chỗ, HS cũng có thể

tự làm được.

5 Sử dụng PTDH đủ cường độ, tùy theo đối tượng HS, việc sử dụng PTDH diễn ra trong một thời lượng thích hợp, đảm bảo có tác dụng tích cực đối với việc học tập của HS.

Trang 35

PHẦN III MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI KTĐG

I Quan niệm về đánh giá.

1 Đánh giá là một quá trình.

2 Đánh giá là quá trình thu thập thông tin về hiện

trạng chất lượng và hiệu quả, nguyên nhân và khả năng của HS.

3 Đánh giá gắn bó chặt chẽ với mục tiêu và chuẩn

GD.

4 Đánh giá tạo cơ sở đề xuất những quyết định

thích hợp nhằm cải thiện thực trạng, nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và GD.

Kiểm tra được xem là hình thức của đánh giá, là

cơ sở để đánh giá.

Trang 36

1 Đánh giá kết quả học tập của HS: là quá trình xác định trình độ đạt tới những chỉ tiêu của mục đích dạy học, xác định xem khi kết thúc một giai đoạn (một bài, một chương, một học kỳ, một năm ) của quá trình dạy học đã hoàn thành đến một mức độ

về kiến thức, về kỹ năng

2 Phát hiện lệch lạc: phát hiện ra những mặt đã đạt được và chưa đạt được mà môn học đề ra đối với HS, qua đó tìm ra những khó khăn và trở ngại trong quá trình học tập của HS Xác định được những nguyên nhân lệch lạc về phía người dạy cũng như người học để đề ra phương án giải quyết.

3 Điều chỉnh qua kiểm tra: GV điều chỉnh kế hoạch dạy học (nội dung và phương pháp sao cho thích hợp để loại trừ những lệch lạc, tháo gỡ những khó khăn trở ngại, thúc đẩy quá trình học tập của HS).

CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Trang 37

Vị trí của KTĐG trong dạy học

+ Đầu tiên dựa vào mục tiêu của dạy học, GV đánh giá trình độ xuất phát của học sinh (kiểm tra đầu vào) trên cơ sở đó mà có

kế hoạch dạy học: Kiến thức bộ môn rèn kỹ năng bộ môn để phát triển tư duy bộ môn Kiểm tra đánh giá sau khóa học (đánh giá đầu ra) để phát hiện trình độ HS, điều chỉnh mục tiêu

và đưa ra chế độ dạy học tiếp theo.

+ Bản chất của khái niệm kiểm tra thuộc phạm trù phương pháp, nó giữ vai trò liên hệ nghịch trong hệ điều hành quá trình dạy học, nó cung cấp thông tin phản hồi về kết quả vận hành, góp phần quan trọng quyết định cho sự điều chỉnh nhằm tối ưu quá trình

+ Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học là hết sức phức tạp luôn luôn chứa đựng những nguy cơ sai lầm, không chính xác Do đó người ta thường nói: "Kiểm tra -đánh giá" hoặc đánh giá thông qua kiểm tra "để chứng tỏ mối quan hệ tương

hỗ và thúc đẩy lẫn nhau giữa hai công việc này.

Trang 38

II Yêu cầu của việc kiểm tra đánh giá.

1 Đảm bảo được mục tiêu giáo dục: KT phải bám sát chương trình, không đưa ra nội dung lạ.

2 Đảm bảo tính hệ thống, toàn diện: KT đánh giá được

cả KT, KN và năng lực tư duy, thái độ.

3 Đảm bảo tính khách quan, chính xác: KQ đánh giá phải phản ánh đúng kết quả lĩnh hội KT, Kn của HS không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người đánh giá.

4 Đảm bảo tính công khai, kịp thời: Việc tiến hành kiểm tra phải được công khai; kết quả phải được công bố kịp thời.

Trang 39

III Nguyên tắc đánh giá.

+ Đánh giá phải đảm bảo mối quan hệ giữa đánh giá và phát triển, giữa chuẩn đoán và dự báo.

+ Đánh giá phải có sự phù hợp với mục tiêu đào tạo.

+ Đánh giá phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh

Trang 40

1 Xác định mục đích

6 Phân tích đặc điểm của đối tượng và xây dựng ND ĐG

3.Lựa chọn hình thức và PPĐG theo kế hoạch và điều kiện

2 Xây dựng bộ công cụ đánh giá

4 Xử lý số liệu, kết quả đánh giá

5 Tiến hành đánh giá

7 Nhận xét, kết luận căn cứ vào mục đích

IV Quy trình đánh giá.

Ngày đăng: 29/04/2021, 06:40

w