1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

204 kế toán giá thành sản phẩm máy cán mịn 1000800 tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng viglacera – xí nghiệp cơ khí trong tháng 10 năm 2010

49 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán giá thành sản phẩm máy cán mịn 1000/800 tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiệp cơ khí trong tháng 10 năm 2010
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 401 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn nguyên lý kế toán, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao chất lương phục vụ, phát triển hình ảnh thương hiệu, hoàn thiện công tác bán hàng, chất lượng dịch vụ khách sạn

Trang 1

sự phát huy nếu được quản lý chặt chẽ và linh hoạt Với tư cách là một công cụ quản lýkinh tế hữu hiệu, kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác và sử dụng có hiệuquả các hoạt động đó thông qua hoạt động thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin Là mộttrong các phần hành quan trọng của kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm có chức năng giám sát, phản ánh trung thực kịp thời các thông tin về chi phí sảnxuất phát sinh trong kỳ, từ đó kế toán tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm Nhờ vậy các nhà quản trị mới đưa ra được phương án, biện pháp nhằm sử dụng tiếtkiệm và có hiệu quả chi phí sản xuất giúp cho việc lựa chọn chiến lược hạ giá thành sảnphẩm.

Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiêp cơ khí là một đơn vị sảnxuất, gia công các thiết bị cơ khí Trong thời gian thực tập tại công ty em thấy công tác kếtoán giá thành sản phẩm tại đơn vị tuy đã được coi trọng song vẫn còn một số yếu điểmcần khắc phục như sau: Bộ máy kế toán của doanh nghiệp được tổ chức chưa hợp lý, sốlượng nhân viên còn ít tạo áp lực trong công việc Hệ thống tài khoản kế toán doanh

Trang 2

nghiệp sử dụng để tính giá thành sản phẩm chưa chi tiết, cụ thể vì vậy chưa tiện cho việctheo dõi Bên cạnh đó, việc ứng dụng công tác kế toán giá thành tại doanh nghiệp cònnhiều hạn chế dẫn đến việc cung cấp thông tin kế toán cho các nhà quản lý chưa đáp ứngđược yêu cầu Từ thực tế trên đã đặt ra yêu cầu hoàn thiện kế toán tính giá thành sản phẩmtại công ty là hoàn toàn cấp thiết.

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.

Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera em nhậnthấy được vai trò tối quan trọng của công tác kế toán giá thành sản phẩm tại đơn vị Thựctrạng tại công ty đặt ra yêu cầu phải tổ chức công tác kế toán giá thành sản phẩm sao chophản ánh một cách trung thực, hợp lý nhất giá thành của sản phẩm Xuất phát từ yêu cầutrên em xin chọn đề tài ‘‘Kế toán giá thành sản phẩm máy cán mịn 1000/800 tại công ty cổphần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiệp cơ khí trong tháng 10 năm 2010 ” làmchuyên đề tốt nghiệp của mình

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu.

Mục đích của việc nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết những mục tiêu chính sau:

 Hệ thống hóa lý luận về kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sảnxuất

 Phân tích thực trạng kế toán giá thành sản phẩm máy cán mịn 1000/800 tạicông ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiệp cơ khí

 Nhận xét về kết quả đã đạt được của công tác kế toán giá thành sản phẩm máycán mịn 1000/800 tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiệp cơ khí và

đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm tại đơn vị,đặc biệt là các giải pháp giúp phản ánh giá thành sản phẩm máy cán mịn 1000/800 củacông ty một cách đầy đủ và chính xác nhất

1.4 Phạm vi nghiên cứu.

Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera sản xuất rất nhiều loại sản phẩm làthiết bị cơ khí khác nhau nhưng trong quá trình thực tâp tại đơn vị em thấy công tác kế

Trang 3

toán giá thành sản phẩm máy cán mịn 1000/800 còn một số mặt tồn tại chưa hợp lý nên

em xác định phạm vi nghiên cứu như sau:

o Về không gian: Sản phẩm máy cán mịn 1000/800 tại công ty cổ phần cơ khí vàxây dựng Viglacera – Xí nghiệp cơ khí

o Về thời gian: Tháng 10 năm 2010

1.5 Tóm lược một số vấn để lý luận cơ bản kế toán giá thành sản phẩm trong DNSX 1.5.1 Các quy định kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực kế toán VAS.

Chuẩn mực số 02 hàng tồn kho (Ban hành và công bố theo Quyết định số149/2001/QĐ BTC ) có quy định:

Hàng tồn kho là thành phẩm nhập kho được tính theo giá gốc Giá gốc hàng tồn khobao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí có liên quan trực tiếp khác phát sinh

để có được hàng tồn kho ở trạng thái hiện tại

Giá trị thực tế của thành phẩm nhập kho bao gồm toàn bộ chi phí có liên quan trựctiếp đến quá trình sản xuất ra sản phẩm và được xác định tùy thuộc vào từng nguồn thunhập

Thành phẩm nhập kho có thể chia ra làm 2 loại chính sau: Thành phẩm nhập kho

do đơn vị sản xuất ra, thành phẩm nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến

Thành phẩm nhập kho do đơn vị sản xuất ra.

Giá trị thực tế thành phẩm nhập kho là giá trị sản xuất thực tế, bằng tổng chi phíNVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phátsinh trong quá trình chuyển hóa NVL thành thành phẩm

+ Chi phí SXC biến đổi : Là những chi phí gián tiếp thường biến đổi hoặc gần như

biến đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất gồm: chi phí NVL gián tiếp, chi phí nhân cônggián tiếp chi phí SXC biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho một đơn vị sảnphẩm theo chi phí thực tế phát sinh

+ Chi phí SXC cố định: Là chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo

số lượng sản phẩm sản xuất ra: chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng, chi phí quản lý hành

Trang 4

chính tại phân xưởng Chi phí SXC cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mộtđơn vị sản phẩm dựa vào công suất bình thường của máy móc, thiết bị Công suất bìnhthường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong điều kiện sản xuất bìnhthường.

 Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn mức bình thường thì chiphí SXC được phân bổ vào chi phí chế biến theo chi phí thực tế phát sinh

 Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thườngthì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung phân bổ vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung cốđịnh không phân bổ ( không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng sổ chiphí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tínhvào giá thành sản phẩm ) phần này được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến

Giá trị thành phẩm nhập kho bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trìnhgia công :Chi phí NVLTT, chi phí thuê gia công, chi phí vận chuyển, bốc dỡ Giá trị sảnphẩm nhập kho còn tùy thuộc vào phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng của doanhnghiệp nếu doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thì thành phẩm nhậpkho không bao gồm VAT Nếu doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp trực tiếp thìthành phẩm nhập kho bao gồm cả VAT

1.5.2 Các quy định kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo chế

độ kế toán hiện hành

1.5.2.1 Nội dung giá thành sản phẩm.

a) Khái niệm giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.

Khái niệm giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho

một khối lượng sản phẩm hoàn thành Giá thành đơn vị là chi phí sản xuất tính cho mộtđơn vị thành phẩm

Phân loại giá thành sản phẩm.

Trang 5

Để đáp ứng nhu cầu quản lý, hạch toán, lập kế hoạch giá thành và xây dựng giá bánsản phẩm giá thành được phân loại theo các tiêu thức sau:

 Phân loại theo thời điểm xác định giá thành:

+ Giá thành thực tế: Được tính trên cơ sở số liệu chi phí thực tế, số lượng sản phẩm

sản xuất thực tế và được tính sau khi kết thúc quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm

+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch,

sản lượng sản xuất kế hoạch Việc tính giá thành sản phẩm được bắt đầu trước quá trìnhsản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp đểtiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

+ Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức

chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.Việc tính giá thành định mức cũng đượctính trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm

 Phân loại theo nội dung cấu thành sản phẩm:

+ Giá thành sản xuất: Là toàn bộ chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng sản

phẩm hoàn thành trong quá trình sản xuất

+ Giá thành toàn bộ: Là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến khối lượng sản

phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ sản phẩm, nghĩa là chi phí phát sinh liênquan đến sản xuất và chi phí ngoài sản phẩm

b) Đối tượng tính giá và kỳ tính giá thành.

 Đối tượng tính giá thành: Là thành phẩm, bán thành phẩm, chi tiết, bộ phận, sảnphẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính giá thành sản phẩm

 Kỳ tính giá thành: Là thời điểm hoặc thời kỳ mà kế toán cần phải xác định đểtính giá thành Việc xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công táctính giá thành sản phẩm khoa học hợp lý đảm bảo cung cấp số liệu thông tin về giá thànhsản phẩm dịch vụ kịp thời chính xác phát huy vai trò kiểm tra tình hình thực hiện, giáthành kế hoạch

Trang 6

Tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức quản lý mà kỳ tính giáthành được xác định là khác nhau Có thể là : hàng tháng, hàng quý hoặc là kết thúc chu

kỳ sản xuất của sản phẩm…

c) Phương pháp tính giá

Việc xác định phương pháp tính giá trong kế toán giá thành sản phẩm là vô cùngquan trọng Xác định phương pháp tính giá phù hợp yêu cầu doanh nghiệp phải căn cứ vàođiểm điểm quy trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp mình

* Phương pháp tính giá thành phân bước

Điều kiện áp dụng: Đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất

phức tạp kiểu chế biến liên tục: có sản phẩm hoàn thành phải trải qua nhiều giai đoạn chếbiến kế tiếp nhau, nửa thành phẩm ở giai đoạn trước lại là đối tượng tiếp tục chế biến ởbước sau Hoặc là ở những doanh nghiệp mà mỗi giai đoạn chế biến có thể được tổ chức

ở một địa điểm hay một phân xưởng khác nhau

Sơ đồ thể hiện quy trình tính giá (phụ lục 1)

Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được theo giai đoạn, kế toán lần lượt tínhtổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm ở từng giai đoạn bắt đầu từ giai đoạnthứ nhất lần lượt kết chuyển sang giai đoạn sau để tính tổng giá thành và giá thành đơn vịnửa thành phẩm của giai đoạn sau, cứ tuần tự như vậy cho đến giai đoạn cuối cùng tínhđược tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm

Trị giá

thành phẩm =

Giá trị nửa thành phẩm giai đoạn +

CP SXDDDK + CP phát

sinh GĐ i - CP DDCK

giai đoạn i

Trang 7

Ưu điểm: Phương pháp này giúp doanh nghiệp tính giá thành nửa thành phẩm

từng giai đoạn công nghệ sản xuất thuận tiện cho việc tính toán hiệu quả kinh tế từng giaiđoạn, từng phân xưởng đồng thời nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi chép nửa thànhphẩm nhập kho và sự di chuyển nửa thành phẩm giữa các phân xưởng sản xuất hoặc là cótiêu thụ nửa thành phẩm ra bên ngoài Ví dụ: công ty dệt có bán sợi, vải mộc ra ngoài…

Nhược điểm : Phương pháp này giúp làm cho việc tính giá thành nửa thành

phẩm phức tạp hơn vì phải tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn

b) Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm (kết chuyển song song).

Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp xác đinh đối tượng tính giá

thành chỉ là nửa thành phẩm của giai đoạn cuối cùng

Phương pháp tính giá: Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được theo từng

giai đoạn để tính ra phần chi phí của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm Sau đó tổnghợp lại để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thành phẩm theo từng khoản mục

Ưu điểm: Phương pháp này giúp cho việc tính giá thành nửa thành phẩm được

nhanh chóng vì không phải tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn

Nhược điểm: Phương pháp này nó hạn chế tác dụng trong việc xác định hiệu

quả sản xuất, kinh doanh ở từng phân xưởng, từng giai đoạn sản xuất Nó không có số liệu

để kế toán tổng hợp giá trị của nửa thành phẩm khi có trường hợp nửa thành phẩm nhậpkho Không phản ánh được giá trị nửa thành phẩm từ giai đoạn trước chuyển sang giaiđoạn sau Mặt khác, số dư cuối kỳ trên sổ chi tiết ở từng phân xưởng sản xuất không thểhiện chính xác khối lượng sản phẩm làm dở hiện có của các phân xưởng

1.5.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang.

a) Một số khái niệm:

 Sản phẩm dở dang: Là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, cònđang nằm trong quá trình sản xuất

Trang 8

 Đánh giá sản phẩm làm dở: Là xác định phần chi phí sản xuất tính cho khốilượng sản phẩm làm dở cuối kỳ Để đánh giá sản phẩm làm dở chính xác cần xác địnhchính xác khối lượng làm dở, xác định chính xác khối lượng chế biến hoàn thành, vậndụng phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở thích hợp.

b) Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.

Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí NVLTT.

Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với những doanh nghiệp có chi phí NVLTT

chiếm tỉ trọng lớn ( > 75% ) trong tổng chi phí, các chi phí khác chiếm tỉ trọng nhỏ , chênhlệch giữa các kỳ không đáng kể

Phương pháp tính: Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm làm dở chỉ tính

phần chi phí NVLTT còn các chi phí chế biến ( chi phí NCTT, chi phí SXC ) không tínhcho sản phẩm làm dở mà tính hết cho sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn đó

Công thức xác định DCK= D

DK

xQ Q Q

C D

D SP

N

Trong đó:

DCK, DDK : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, đầu kỳ

CN : Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ

QD ,QSP: Khối lượng sản phẩm làm dở và sản phẩm hoàn thành cuối kỳ

Đối với các doanh nghiệp có quy trình chế biến phức tạp, kiểu liên tục thì giá trịsản phẩm dở ở các giai đoạn sau được tính theo giá trị bán thành phẩm ở các giai đoạntrước chuyển sang

Ưu điểm: Tính toán nhanh chóng, đơn giản.

Nhược điểm: Phương pháp này bỏ qua các chi phí chế biến khi tính giá trị sản

phẩm dở dang cuối kỳ nên tính chính xác không cao

Đánh giá sản phẩm làm dở theo trị giá bán thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang.

Trang 9

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp

sản phẩm sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất, bán thành phẩm của giai đoạntrước được chuyển sang giai đoạn sau và trở thành NVL sản xuất chính

DCKi : Chi phí DDCK giai đoạn i

QSPi : Sản phẩm hoàn thành giai đoạn i

QD : Sản phẩm dở dang giai đoạn i

Ưu điểm: Quá trình tính toán tương đối đơn giản.

Nhược điểm: Chi phí phát sinh thêm ở trong kỳ không được tính trong chi phí

DDCK nên tính chính xác không cao

1.5.2.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm

a) Chứng từ kế toán.

Để tính giá thành sản phẩm thì kế toán phải sử dụng chứng từ gốc là “ thẻ tính giáthành sản phẩm hoàn thành ”

b) Tài khoản kế toán.

Đơn vị lựa chọn hệ thống tài khoản theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC và hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp KKTX nên kế toán giá thành sản phẩm sử dụng tài khoản

154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154

Trang 10

- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ ( DN hạch toán HTK theophương pháp KKĐK)

Bên có

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đibán

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được

- Trị giá NL, VL hàng hóa gia công xong nhập lại kho

- Chi phí NVL, chi phí NC vượt trên mức bình thường

- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá HTK

mà phải tính vào giá vốn của kỳ kế toán

- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ ( DN hạch toán HTK theophương pháp KKĐK)

Xác định giá thành và giá thành đơn vị bán thành phẩm sau mỗi giai đoạn sản xuất

 Giai đoạn sản xuất đầu tiên

Giá thành của bán thành phẩm được xác định theo công thức sau:

∑ Z = DĐK + CN - DCK

Giá thành đơn vị bán thành phẩm được xác định theo công thức sau:

∑ Z

Trang 11

Zđv =

 Các giai đoạn sản xuất tiếp theo

Giá thành của bán thành phẩm được xác định theo công thức

Giá thành đơn vị bán thành phẩm được xác định theo công thức:

Giá thành bán thành phẩm của giai đoạn sản xuất cuối cùng chính là giá thành củathành phẩm

d) Sổ kế toán.

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tàichính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanhnghiệp Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật ký - chứng từ

Kế toán giá thành sản phẩm sử dụng các sổ kế toán sau:

 Nhật ký chứng từ số 7 – Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanhnghiệp

 Sổ cái các tài khoản

+ Sổ cái TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

+

Chi phíDDĐK

GĐ i

+

Chi phí phát sinhtrong kỳ

GĐ i

-Chi phí DDCK

Trang 12

+ Sổ cái TK 622 – Chi phí NCTT

+ Sổ cái TK 627 – Chi phí sản xuất chung

 Sổ chi tiết các tài khoản

+ Sổ chi tiết TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

+ Sổ chi tiết TK 621 – Chi phí NVLTT

+ Sổ chi tiết TK 622 – Chi phí NCTT

+ Sổ chi tiết TK 627 – Chi phí sản xuất chung

 Bảng kê số 8 – nhập, xuất, tồn kho

Trang 13

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MÁY CÁN MỊN 1000/800 TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA

– XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán tính giá thành sản phẩm máy cán mịn

1000/800 tại chi nhánh công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiệp cơ khí.

Phương pháp thu thập dữ liệu: Để phục vụ cho việc nghiên cứu trong quá trình

thực tập tại đơn vị thực tập em đã tiến hành thu thập các dữ liệu có liên quan

Phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu dựa vào hai phương pháp

Phương pháp quan sát:

Bước 1.Chọn đối tượng cần quan sát

Bước 2 Tiến hành quan sát ( mẫu chứng từ kế toán, mẫu sổ sách kế toán, tác phong làmviệc, quy trình làm việc… )

Bước 3 Ghi chép lại những gì quan sát được

Bước 4 Tổng hợp dữ liệu và đưa ra nhận xét, đánh giá

Phương pháp phỏng vấn nhanh qua phiếu điều tra chuyên sâu

Mẫu phiếu điều tra chuyên sâu ( phụ lục 2)

Bước 1 Chọn đối tượng phỏng vấn

Bước 2 Xác định mẫu phỏng vấn

Bước 3 Tiến hành phát phiếu điều tra

Bước 4 Thu thập lại phiếu điều tra

Bước 5 Tổng hợp các ý kiến từ phiếu điều tra và tiến hành phân tích

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của môi trường đến kế toán giá thành sản phẩm máy cán mịn 1000/800 tại chi nhánh công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiệp cơ khí

Trang 14

2.2.1 Đánh giá tổng quan kế toán giá thành sản phẩm máy cán mịn 1000/800 tại chi nhánh công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiệp cơ khí.

Kế toán giá thành sản phẩm máy cán mịn 1000/800 nhìn chung đã thực hiện tươngđối tốt xong vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục như hệ thống tài khoản dùng để tập hợpchi phí sản xuất, kinh doanh dở dang phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm chưa chitiết, cụ thể Thông tin giá thành sản phẩm chưa được cập nhật và đáp ứng một cách nhanhchóng do số lượng kế toán số lượng ít…

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán giá thành sản phẩm máy cán mịn 1000/800 tại chi nhánh công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiệp cơ khí.

1000/800 tại chi nhánh công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiệp cơ khí.

Kế toán giá thành sản phẩm máy cán của doanh nghiệp cũng như các phần hành kếtoán khác chịu sự chi phối của các chuẩn mực kế toán Việt Nam ( VAS ) Đặc biệt làchuẩn mực 02 “hàng tồn kho” , các chuẩn mực quy định về việc phân bổ chi phí sản xuấtchung vào chi phí chế biến sản phẩm

Bên cạnh đó kế toán giá thành sản phẩm còn chịu sự chi phối của các thông tưhướng dẫn, các quyết định và luật kế toán

1000/800 tại chi nhánh công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiêp cơ khí.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới côngtác tập hợp chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán hợp

lý, khoa học và chặt chẽ giúp cho công tác tính giá tại doanh nghiệp chính xác và hiệuquả hơn Tuy nhiên cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp chưa được tổ chứcmột cách chặt chẽ và hợp lý vì vậy nó ảnh hưởng rất nhiều tới công tác tính giá thành củadoanh nghiệp

Trang 15

Các chính sách kinh doanh của doanh nghiệp: Chính sách hạ giá thành sản phẩm đểcạnh tranh cũng là nhân tố ảnh hưởng tới công tác tính giá thành của doanh nghiệp.

2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu sơ và thứ cấp về kế toán tính giá thành sản phẩm máy cán mịn 1000/800 tại chi nhánh công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera –

Xí nghiệp cơ khí.

2.3.1 Kết quả điều tra dữ liệu sơ cấp và thứ cấp tại chi nhánh công ty cổ phần cơ khí

và xây dựng Viglacera – Xí nghiệp cơ khí.

Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiệp cơ khí là một công tychuyên sản xuất và gia công các thiết bị cơ khí Là một đơn vị sản xuất nên công tác kếtoán giá thành tại công ty rất được chú ý Công ty cũng đã tiếp nhận nhiều sinh viên thựctập tại đơn vị Các sinh viên có chọn nhiều đề tài khác nhau liên quan đến kế toán Tuynhiên kế toán giá thành sản phẩm là đề tài được chú ý nhiều Các luận văn trước chủ yếuxem xét về việc tìm hiểu và đưa ra giải pháp để hạ giá thành sản phẩm Những luận vănnày không đi sâu xem xét về bộ máy tổ chức công tác kế toán giá thành đã hoạt động hiệuquả hay chưa, chưa đưa ra được các giải pháp giúp phản ánh chính xác nhất về giá thànhsản phẩm vì vậy trong bài viết này em đi sâu vào nghiên cứu các giải pháp giúp phản ánhchính xác nhất về giá thành sản phẩm

2.3.2 Giới thiệu chung về công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiệp

Xí nghiệp cơ khí là đơn vị hạch toán phụ thuộc, công ty cổ phần cơ khí và xây dựngViglacera được thành lập 17/07/2002 căn cứ điều lệ của Tổng công ty Thủy tinh và GốmXây dựng được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt tại Quyết định số 613/BXD-TCLD

Trang 16

ngày 04/07/1996 và căn cứ quyết định số 217/TCT-HĐQT ngày 13/06/2002 của HĐQTtổng công ty.

Đơn vị có trụ sở tại thôn Liên Cơ - xã Đại mỗ - Từ Liêm - Hà Nội, được khắc con dấutheo mẫu quy định, được mở tài khoản tại ngân hàng khu vực

Từ tháng 09/2007 đơn vị di dời đến địa điểm mới tại xã Thanh Cao - Thanh Oai - Hà Nội,

đã và đang đi vào hoạt động ổn định cho đến nay

2.3.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera –

Xí nghiệp cơ khí.

- Tên doanh nghiệp: Công ty CP Cơ khí và xây dựng VIGLACERA

- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp: Đại Mỗ - Từ Liêm- Hà Nội

+ Chi nhánh xí nghiệp cơ khí: Thanh Cao – Thanh Oai – Hà Nội

+ Chi nhánh cơ khí tại Miền Nam: Ấp 1- xã An Phú - Thuận An - Bình Dương

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:

+ Gia công chế tạo, lắp đặt kết cấu thép, phụ kiện theo tiêu chuẩn chuyên ngành côngnghiệp vật liệu xây dựng

+ Sản xuất và kinh doanh các loại phụ tùng, phụ kiện, thiết bị dùng trong xây dựng vàsản xuất vật liệu xây dựng

+ Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và chuyển giao công nghệ sản xuất gạchngói, đất sét nung

+ Kinh doanh nhiên liệu, xăng dầu, sản phẩm hoá dầu, kinh doanh dịch vụ giới thiệubán sản phẩm cơ khí, gia công gò hàn dân dụng, mộc kính khung nhôm

- Quy mô của doanh nghiệp:

+ Vốn điều lệ: 11,354,600,000 đồng (Mười một tỉ, ba trăm lăm mươi bốn triệu, sáutrăm nghìn đồng Việt Nam )

+ Tổng số lao động toàn công ty: 843 lao động

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty ( phụ lục 3 )

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp ( phụ lục 4 )

Trang 17

2.3.2.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiệp cơ khí.

a) Đặc điểm bộ máy kế toán.

 Hình thức : Bộ máy của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Mọicông viêc đều được thực hiện ở phòng kế toán, không tổ chức ở các bộ phận kế toánriêng Phân công công việc cho kế toán viên tạo điều kiện kiểm tra, kiểm soát chỉ đạonghiệp vụ, đảm bảo sự tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo củaban lãnh đạo

 Số lượng: 5 người

 Kế toán trưởng : Số lượng 1 người Chịu trách nhiệm chung về công tác tài chínhcủa xí nghiệp thực hiện công việc quản lý tài chính kế toán, thống kê xí nghiệp, tham mưucho giám đốc các quy định, chính sách quản lý tài chính

 Kế toán vật tư công nợ bán hàng: Số lượng 1 người Theo dõi thủ tục nhập, xuấtkho cập nhật đối chiếu, báo cáo vật tư theo định kỳ quy định Theo dõi chi tiết công nợkhách hàng, lập báo cáo thống kê nghiệp vụ có liên quan

 Kế toán tổng hợp thanh toán: Số lượng 1 người Theo dõi tình hình nhập, xuấthàng hóa trong kỳ Theo dõi các tài khoản chi phí 621, 622, 627, 641,642 Lập bảng kêkhai thuế, báo cáo thuế theo quy định

 Kế toán lương, thủ quỹ: Số lượng 1 người Kiểm tra bảng chấm công, làm thủ tụcthanh toán tiền lương Theo dõi và hạch toán các khoản trích theo lương

 Thủ kho: Số lượng 1 người Trực tiếp nhập xuất vật tư, hàng hóa, mở thẻ kho theodõi tình hình nhập, xuất xác nhận các thủ tục nhập, xuất Hàng tháng đối chiếu số liệu vớiphòng kế toán và báo cáo tình hình nhập, xuất, tồn theo yêu cầu

 Công ty chưa có kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành riêng Công tác tậphợp chi phí và tính giá thành sản xuất do kế toán tổng hợp thanh toán đảm nhận Kế toán

Trang 18

tổng hợp tập hợp và theo dõi các tài khoản chi phí trong toàn doanh nghiệp thông qua sựcung cấp số liệu quản đốc, nhân viên thống kê của từng tổ, phân xưởng.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán chi nhánh công ty cổ phần cơ khí và xây dựngViglacera – Xí nghiệp cơ khí.( phụ lục 5 )

b) Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.

 Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng ( Việt Nam )

 Hình thức kế toán: Nhật ký - chứng từ ( Phụ lục 6 )

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: nguyên tắc giá gốc

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

 Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Phương pháp khấu hao TSCĐ: đường thẳng

 Chế độ kế toán áp dụng: Thực hiện theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC

 Hệ thống tài khoản kế toán: Theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC

 Hệ thống báo cáo tài chính:

- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B -01DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B – 02DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B – 03DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B – 09 DN

 Chế độ chứng từ kế toán thực hiện theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC

 Chế độ sổ kế toán: Bao gồm hệ thống sổ tổng hợp và các sổ chi tiết Doanhnghiệp làm kế toán trên Excel

2.3.3 Thực trạng kế toán tính giá thành sản phẩm máy cán mịn 1000/800 tại chi nhánh công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiêp cơ khí

2.3.3.1 Quy trình sản xuất sản phẩm máy cán mịn 1000/800

Trang 19

 Máy cán mịn 1000/800 : Là một thiết bị cơ khí thực hiện nguyên công chínhlàm biến dạng, làm dẻo kim loại để có hình dạng, kích thước theo yêu cầu mong muốn

 Cấu tạo của máy cán gồm có 2 bộ phận chính:

 Hộp cán bao gồm: Trục cán, gối, ổ đỡ trục cán, hệ thống nâng hạ trục, hệthống cân bằng trục và thân máy, hệ thống dẫn phôi, cơ cấu lật trở phôi

 Hệ thống truyền động: Là nơi truyền mômen cho trục cán Gồm hộp giảmtốc, khớp nối, trục nối, bánh đà

 Quy trình sản xuất máy cán mịn 1000/800.( phụ lục 7 )

2.3.3.2 Phương pháp kế toán giá thành SP máy cán mịn 1000/800 tại chi nhánh công

ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiêp cơ khí

Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiệp cơ khí chuyên sản xuất,gia công các thiết bị cơ khí Nhưng do đặc điểm quy trình công nghệ của công ty tươngđối phức tạp, các sản phẩm sản xuất ra phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế tạo, giacông và đóng gói Mỗi giai đoạn công nghệ được giao cho một bộ phận sản xuất hay mộtphân xưởng sản xuất đảm nhiệm Sản phẩm của phân xưởng này là vật liệu sản xuất củakhâu tiếp theo một chu trình khép kín Cũng do đặc thù sản xuất nên công ty không có bánthành phẩm nhập kho Chính vì những đặc điểm trên nên công ty xác định phương pháp kếtoán giá thành sản phẩm như sau:

a) Đối tượng tính giá: Là từng đội sản xuất trong các tổ.

b) Kỳ tính giá:

Doanh nghiệp xác định kỳ tính giá của sản phẩm là hàng tháng

c) Phương pháp đánh giá sản phẩm dơ dang cuối kỳ.

Như đã trình bày ở trên, do đặc điểm quy trình sản xuất ở công ty là tương đối phứctạp, sản phẩm phải trải qua nhiều khâu, nhiều giai đoạn cho nên công việc tính giá trị sảnphẩm dở dang là tương đối phức tạp Cuối mỗi kỳ bộ phận sản xuất, mỗi phân xưởng tiếnhành kiểm kê bán thành phẩm và thành phẩm hoàn thành, đồng thời xác định số sản phẩmđang làm dở ở từng phân xưởng để tính giá trị dở dang ở từng bộ phận sản xuất đó

Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang được áp dụng ở công ty là:

Trang 20

 Ở giai đoạn đầu ( tại đội 1- tổ gia công cơ khí ) tính giá trị sản phẩm dở dangcuối kỳ theo chi phí NVLTT, chi phí SXC và chi phí NCTT được tính hết cho sản phẩm

đã hoàn thành trong kỳ

+ Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo chi phí NVLTT tại đội 1 tổ gia công cơ khíđược xác định là 190,077,455.25 thể hiện trên ( dòng 1 cột 4 phụ lục 8 ) Số liệu nàyđược tính như sau: DCK = D

DK

xQ Q Q

C D

D SP

QSP: Khối lượng bán thành phẩm hoàn thành tại đội 1 tổ gia công cơ khí được xácđịnh là 20 bán thành phẩm

QD : Khối lượng bán thành phẩm dở dang tại đội 1 tổ gia công cơ khí được xác định

Trang 21

 Các giai đoạn tiếp theo ( đội 1 tổ sơn, đội 1 tổ hàn, đội 1 tổ lắp ráp, chạy thử )Tại các tổ này tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo trị giá của bán thành phẩm giaiđoạn trước chuyển sang Vì tổng giá thành bán thành phẩm của giai đoạn trước chuyểnhết sang giai đoạn sau và coi đó là NVL chính trực tiếp của giai đoạn tiếp theo

Công thức xác định chi phí DDCK tại các tổ này như sau:

DCKi =

Trong đó:

DCKi : chi phí dở dang cuối kỳ tại GĐ i

QSPi : khối lượng sản phẩm hoàn thành GĐ i

QDi : Khối lượng sản phẩm làm dở GĐ i

Tại đội 1 tổ hàn ( GĐ 2 ) có số liệu như sau:

Chi phí NVLTT trong giá thành bán thành phẩm tại đội 1 tổ gia công cơ khí chuyểnsang là 760,309,821.02 ( dòng 1 cột 5 phụ lục 9 )

Chi phí NCTT trong giá thành bán thành phẩm tại đội 1 tổ gia công cơ khí chuyểnsang là 45,104,000 ( dòng 2 cột 5 phụ lục 9 )

Chi phí NCTT trong giá thành bán thành phẩm tại đội 1 tổ gia công cơ khí chuyển sang là35,120,000 ( dòng 3 cột 5 phụ lục 9 )

Khối lượng bán thành phẩm hoàn thành tại đội 1 tổ hàn là 17

Khối lượng bán thành phẩm dở dang là 3

Trang 22

114,046,473.15 + 6,765,600.00 + 5,268,000.00 = 126,080,073.15

Tại tổ sơn ( GĐ 3 ) và tổ lắp ráp, chạy thử ( GĐ 4 )

Tại hai tổ này không có sản phẩm dở dang cuối kỳ, toàn bộ sản phẩm sản xuất trong kỳ đãhoàn thành Vì vậy, chi phí DDCK tại hai tổ này không phát sinh ( dòng 4 cột 5 các phụlục 10, 11 )

d) Phương pháp tính giá:

Do sản phẩm máy cán mịn phải trải qua nhiều quy trình công nghệ, nhiều giai đoạngia công, bán thành phẩm của quy trình này là NVL chính của quy trình tiếp theo Vì vậy,phương pháp tính giá thành được áp dụng tại công ty là phương pháp phân bước có tínhgiá thành bán thành phẩm

GĐ i-1chuyển sang

+

Chi phíDDDK

GĐ i

+

Chi phíphát sinh

GĐ i

-Chi phíDDCK

GĐ i

Giá thành

Trị giá thànhphẩm GĐ i

Khối lượng sphoàn thành GĐ i

X 3 = 6,765,600.00

Trang 23

Tại đơn vị có thẻ tính giá thành bán thành phẩm tại đội 1 tổ hàn ( GĐ 2) ( phụ lục 9)

Ta chỉ tính số liệu tại dòng 4 phụ lục 9 ( số liệu tổng )

+ Chi phí DDĐK tại đội 1 tổ hàn bằng 0 ( không có DDĐK) ( Dòng 4 cột 2 phụ lục 9 )+ Bán thành phẩm GĐ 1 chuyển sang: 840,533,821.02 đ ( Dòng 4 cột 3 phụ lục 9 )+ Chi phí phát sinh trong kỳ: 189,421,153 đ ( Dòng 4 cột 4 phụ lục 9 )

b) Tài khoản:

Kế toán sử dụng TK 154C để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm máy cán mịn 1000/800

Doanh nghiệp sử dụng TK 154C với ý nghĩa như sau:

154 là TK dùng để tập hợp chi phí sản xuất,kinh doanh dở dang, phục vụ cho việctính giá thành sản phẩm

C: doanh nghiệp dùng ký hiệu này để chỉ sản phẩm hoàn thành nhập kho là máycán

= 53,169,111.8217

Trang 24

c) Trình tự kế toán sản phẩm máy cán mịn 1000/800 tại chi nhánh công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera – Xí nghiêp cơ khí.

Do máy cán min 1000/800 sản xuất phải trải qua 4 giai đoạn mới tạo ra thànhphẩm Bán thành phẩm của giai đoạn trước được chuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục chếbiến Vì vậy để tính được giá thành thành phẩm máy cán mịn 1000/800 ta phải tính đượcgiá thành bán thành phẩm ở từng giai đoạn Tính bán thành phẩm từ giai đoạn 1 chuyểnsang các giai đoạn tiếp theo, giá thành thành phẩm hoàn thành cũng chính là giá thành bánthành phẩm tại giai đoạn 4 ( tổ lắp ráp, chạy thử )

 Giá thành bán thành phẩm máy cán mịn 1000/800 GĐ 1 ( Đội 1 tổ gia công cơkhí ).( Phụ lục 8 )

 Chi phí DDĐK ( Cột 2 phụ lục 8 )

Chi phí DDDK của GĐ 1 không phát sinh do kỳ trước không có sản phẩm dở dang cuối

kỳ Vì vậy không phát sinh số liệu trong cột này

 Chi phí phát sinh trong kỳ phục vụ cho sản xuất máy cán mịn 1000/800 ( Cột 3phụ lục 8 )

+ Chi phí NVLTT ( Dòng 1 cột 3 phụ lục 8 ):

Căn cứ vào “bảng kê số 4 ” ( phụ lục 26 ) Số liệu ghi Có TK 621C ghi nợ TK 154Cchi tiết cho đội 1 tổ gia công cơ khí ta xác định được chi phí NVLTT phát sinh trong kỳphục vụ cho việc sản xuất máy cán mịn 1000/800 tại GĐ 1 là 950,387,276.27 đ

+ Chi phí NCTT ( Dòng 2 cột 3 phụ lục 8 ):

Căn cứ vào “bảng kê số 4 ” ( phụ lục 26 ) Số liệu ghi Có TK 622C ghi nợ TK 154Cchi tiết cho đội 1 tổ gia công cơ khí ta xác định được chi phí NCTT phát sinh trong kỳphục vụ cho việc sản xuất máy cán mịn 1000/800 tại GĐ 1 là 45,104,000 đ

Ngày đăng: 12/12/2013, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w