Bài 2 : Ngâm một lá đồng trong 40ml dung dịch bạc nitrat cho tới khi đồng không thể tan thêm được nữa. Lấy lá đồng ra, rửa nhẹ, làm khô và cân thì thấy khối lượng lá đồng tăng thêm 3,04g[r]
Trang 1KIM LOẠI Dạng I: Nhận biết – tách hỗn hợp – tinh chế các chất
Bài 1: Có hỗn hợp gồm bột nhôm và bột magie Hãy nêu phương pháp hoá học nhận biết mỗi
kim loại trong hỗn hợp Viết phương trình hoá học, nếu có
Bài 2: Thả một mảnh Zn vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau:
KOH
Cho biết hiện tượng xảy ra? Giải thích
Bài 3: Có nên dùng xô, chậu, nồi nhôm để đựng vôi, nước vôi tôi hoặc vữa xây dựng không?
Giải thích
Bài 4: Có dung dịch muối MgCl2 lẫn tạp chất là CuCl2 Có thể dùng chất nào sau đây để làm sạch muối magie clorua? Giải thích sự lựa chọn
Bài 5: Có ba kim loại là nhôm, bạc, sắt Hãy nêu phương pháp hoá học để nhận biết từng kim
loại Các dụng cụ hoá chất coi như có đủ Viết phương trình hoá học để nhận biết
Bài 6: Bạc cám (dạng bột) có lẫn tạp chất đồng, nhôm Làm thế nào để thu được bạc tinh khiết.
Các dụng cụ, hoá chất coi như có đủ
Bài 7: Trong phòng thí nghiệm, người ta làm khô các khí ẩm bằng cách dẫn khí này đi qua các
bình đựng các chất háo nước nhưng không phản ứng với khí cần làm khô
Có các chất làm khô sau: H2SO4 đặc, CaO Dùng hoá chất nào nói trên để làm khô mỗi khí ẩm sau đây: khí SO2, khí O2, khí CO2 Hãy giải thích sự lựa chọn đó
Bài 8: Chỉ dùng một kim loại làm thế nào có thể nhận biết được 3 dung dịch: HNO3, HgCl2, NaOH
Dạng II: Xác định chất phản ứng – Hoàn thành phương trình phản ứng - Điều chế Bài 1: Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học xảy ra, khi:
a) Đốt dây sắt trong khí clo
b) Cho một đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl2
c) Cho một viên kẽm vào dung dịch CuSO4
Bài 2: Viết các phương trình hoá học:
a) Điều chế FeSO4 từ Fe và các hoá chất cần thiết
b) Điều chế CuCl2 từ một trong những chất sau: Cu, CuSO4, CuO, CuS và các hoá chất cần thiết khác
Bài 3: Từ sắt và các hoá chất cần thiết, hãy viết các phương trình hoá học để thu được các oxit
riêng biệt: FeO, Fe3O4, Fe2O3 và ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có
Bài 4: Nhôm tác dụng được với chất nào sau đây?
Viết các phương trình hoá học và ghi rõ điều kiện, nếu có
Bài 5: Viết các phương trình hoá học biểu diễn biến đổi sau đây:
Al2O3 (2) AlCl3 (3) Al(OH)3 (4) Al2O3 (5) Al (6)
AlCl3
b) Fe (1)
FeCl2 c) FeCl3 (1)
Fe2O3 (3)
Fe3O4 (5)
Fe2(SO4)3
Bài 6: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho mẩu nhỏ kim loại Ba tác dụng với dung dịch
CuSO4
Bài 7: Có một mẫu thuỷ ngân lẫn thiếc (Sn), chì (Pb) Hãy giải thích tại sao khi lắc kĩ mẫu thuỷ
ngân này với dung dịch muối thuỷ ngân nitrat Hg(NO3)2 lại thu được thuỷ ngân tinh khiết?
Bài 8: Có hỗn hợp hai kim loại sắt và nhôm Hãy trình bày phương pháp hoá học điều chế muối
sắt (III) clorua Các chất và phương tiện cần thiết coi như có đủ Viết phương trình phản ứng
Trang 2Dạng III: Tính theo công thức và phương trình phản ứng hiệu suất phản ứng -nồng độ dung dịch
Bài 1: Ngâm một lá kẽm trong 40g dung dịch muối đồng sunfat 10% cho đến khi phản ứng kết
thúc Tính khối lượng kẽm đã phản ứng với dung dịch trên và nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng
Bài 2: Ngâm một lá đồng trong 40ml dung dịch bạc nitrat cho tới khi đồng không thể tan thêm
được nữa Lấy lá đồng ra, rửa nhẹ, làm khô và cân thì thấy khối lượng lá đồng tăng thêm 3,04g Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch bạc nitrat đã dùng ( giả thiết toàn bộ lượng bạc giải phòng bám hết vào lá đồng)
Bài 3: Cho 21g hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 4,48 lít khí (đktc)
a) Viết phương trình hoá học xảy ra
b) Tính khối lượng chất rắn còn lại trong dung dịch sau phản ứng
Bài 4: Đất sét (khoáng chất có chứa nhôm trong tự nhiên) có thành phần hoá học là:
Al2O3.2SiO2.2H2O Nhôm chiếm bao nhiêu phần trăm về khối lượng trong đất sét?
Bài 5: Cho m gam hỗn hợp A gồm nhôm và magie tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 3,136 lít khí H2 ở đktc
Mặt khác, khi cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư thì sau phản ứng hoàn toàn thấy còn lại 1,2g chất rắn
Tính thành phần % về khối lượng của hỗn hợp A?
Bài 6: Ngâm bột sắt dư trong 100ml dung dịch đồng sunfat 1M Sau phản ứng kết thúc lọc được
chất rắn A và dung dịch B
a) Cho A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng
b) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch B?
Bài 7: Ngâm một lá sắt có khối lượng 2,5g trong 25ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12g/ml Sau một thời gian phản ứng người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì cân nặng 2,58g
a) Hãy viết phương trình hoá học
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng
Bài 8: Để hoà tan hoàn toàn 3,6g Mg cần phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và
H2SO4 0,75M?
Bài 9: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 5g trong 500g dung dịch AgNO3 4% Chỉ sau một lúc người ta lấy vật ra và thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm mất 85%
a) Tính khối lượng vật lấy ra sau khi làm khô
b) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau khi lấy vật ra khỏi dung dịch
Bài 10: Hai lá kẽm có khối lượng bằng nhau, một lá được ngâm trong dung dich Cu(NO3)2, một
lá được ngâm trong dung dịch Pb(NO3)2 Sau một thời gian phản ứng, khối lượng lá kẽm thứ nhất giảm mất 0,15g
Hỏi khối lượng lá kẽm thứ hai tăng hay giảm bao nhiêu gam? Biết rằng trong cả hai trường hợp kẽm bị hoà tan như nhau
Bài 11: Quặng oxit sắt từ chứa 80% Fe3O4 Cần dùng bao nhiêu tấn kim loại quặng này để sản xuất 100 tấn gang có 5% các nguyên tố không phải là sắt? Biết rằng trong quá trình luyện gang lượng sắt bị hao hụt là 4%
Bài 12: Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, lấy lá sắt ra khỏi dung dịch thấy khối lượng lá sắt tăng thêm 1,0g Hãy tính số gam sắt bị hoà tan và số gam đồng bám trên lá sắt?
Bài 13: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 5 gam trong 500 gam dung dịch AgNO3 4% Chỉ sau một lúc người ta lấy vật ra và thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm mất 85%
a) Tính khối lượng vật lấy ra sau khi làm khô
b) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau khi lấy vật ra khỏi dung dịch
Trang 3Bài 14: Hoà tan 12,8 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Mg và Fe bằng dung dịch HCl 2M, người ta
thu được 8,96 lít khí (đo ở đktc) và dung dịch A
a) Tính số gam mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
b) Tính thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ phản ứng với hỗn hợp trên
c) Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư Hãy tính khối lượng kết tủa thu được
Bài 15: Hoà tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp Fe và Al bằng một lượng dung dịch H2SO4 2M (vừa đủ), người ta thu được 8,96 lít khí (đktc)
a) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng
Bài 16: Cần dùng bao nhiêu mililit dung dịch chứa hỗn hợp gồm HCl 2M và H2SO4 1M để hoà tan hoàn toàn 13,5 gam nhôm kim loại
Bài 17: Ngâm một lá đồng trong 20ml dung dịch AgNO3, khi phản ứng kết thúc, khối lượng lá kim loại tăng thêm 1,52 gam Xác định nồng độ mol của dung dịch AgNO3
Bài 18: Nhúng một lá sắt nặng 10 gam vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô, cân lại được 10,4 gam Hỏi có bao nhiêu gam đồng bám trên lá sắt Biết rằng toàn bộ lượng đồng sinh ra đều bám trên lá sắt
Bài 19: Ngâm một lá kẽm nặng 50 gam trong dung dịch CuSO4 Khi phản ứng xong đem lá kim loại ra rửa sạch làm khô cân được 49,82 gam Xác định khối lượng CuSO4 có trong dung dịch ban đầu
Bài 20: Nhúng lá sắt nặng 50 gam trong 500ml dung dịch CuSO4 Sau một thời gian lấy lá sắt ra khỏi dung dịch, rửa sạch làm khô đem cân lại thì thấy lá sắt nặng thêm 4% Xác định khối lượng đồng bám lên lá sắt và nồng độ mol của muối sắt trong dung dịch sau phản ứng
Bài 21: Khử 3,6 gam hỗn hợp hai oxit kim loại: Fe2O3 và CuO bằng hiđro ở nhiệt độ cao được 2,64 gam hỗn hợp hai kim loại Hoà tan hỗn hợp hai kim loại trên trong dung dịch HCl (dư) thì
có V lít khí bay ra (đktc) Xác định khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp và tính giá trị bằng số của V?
Bài 22: Một loại quặng hematit có chứa 80% Fe2O3 Từ 10 tấn quặng loại này có thể điều chế được bao nhiêu tấn gang, biết rằng trong lò cao sắt bị mất 5% theo xỉ và trong gang thu được có 4% là các nguyên tố không phải sắt
Bài 23: Đốt cháy 15 gam một loại thép trong buồng khí oxi, người ta thu được 0,3 gam khí
cacbonic Tính hàm lượng phần trăm của cacbon trong loại thép đó
Bài 24: Để khử hoàn toàn 320 tấn sắt (III) oxit, cần dùng bao nhiêu tấn, bao nhiêu m3 cacbonoxit (đo ở đktc)?
Dạng IV: Lập công thức một chất
Bài 1: Cho 9,2 gam một kim loại A phản ứng với khí clo dư tạo thành 23,4 gam muối Hãy xác
định kim loại A biết rằng A có hoá trị I
Bài 2: Cho 10 gam dung dịch muối sắt clorua 32,5% tác dụng với dung dịch bạc nitrat dư thì tạo
thành 8,61 gam kết tủa Hãy tìm công thức hoá học của muối sắt đã dùng?
Bài 3: Khi hoà tan 21 gam một kim loại hoá trị (II) trong dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 8,4 lít hiđro (đktc) và dung dịch A Khi cho kết tinh muối trong dung dịch A thì thu được 104,25 gam tinh thể hiđrat hoá
a) Cho biết tên kim loại
b) Xác định công thức hoá học của tinh thể muối hiđrat hoá đó
Bài 4: Hoà tan 1,84 gam một kim loại kiềm vào nước Để trung hoà dung dịch thu được phải
dùng 80ml dung dịch HCl 1M Xác định kim loại kiềm đem hoà tan
Bài 5: Hai lá kim loại X hoá trị (II) có khối lượng bằng nhau, một lá được ngâm trong dung dịch
Cu(NO3)2, một lá ngâm trong dung dịch Pb(NO3)2 Sau một thời gian phản ứng, khối lượng lá thứ nhất giảm mất 0,2%, lá thứ hai tăng 28,4% so với ban đầu
Tìm kim loại X Biết rằng trong cả hai trường hợp X đều hoà tan như nhau
Bài 6: Khi cho 2,5 gam một kim loại hoá trị (II) vào nước (lấy dư) thì có 1,4 lít khí hiđro bay ra
(ở đktc) Cho biết tên kim loại nói trên?
Trang 4Bài 7: Hoà tan 0,07 mol một kim loại chưa rõ hoá trị trong dung dịch HCl (lấy dư), người ta thu
được 2,352 lít khí hiđro (đo ở đktc) Xác định tên kim loại đem hoà tan?
Bài 8: Hoà tan hoàn toàn 9,2 gam hỗn hợp gồm một kim loại hoá trị (II) và một kim loại hoá trị
(III) trong dung dịch HCl (dư), người ta thu được 5,6 lít khí H2 (đo ở đktc)
a) Nếu cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam hỗn hợp hai muối khan?
b) Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng cho quá trình hoá tan trên?
PHI KIM Dạng I: Nhận biết – Tách hỗn hợp – Tinh chế các chất
Bài 1: Để loại bỏ khí clo người ta làm bằng cách sục khí clo vào dung dịch có tính kiềm:
a) Dung dịch NaOH
b) Dung dịch Ca(OH)2
Hãy giải thích, viết phương trình phản ứng
Bài 2: Có 3 khí được đựng riêng biệt trong 3 lọ là: Br2, HCl, CO2 Hãy nêu phương pháp hoá học để nhận biết từng khí đựng trong mỗi lọ
Bài 3: Có hỗn hợp khí CO và CO2 Nêu phương pháp hoá học để chứng minh sự có mặt của hai khí đó Viết phương trình hoá học xảy ra
Trang 5Bài 4: Trên bề mặt các hố nước tôi vôi lâu ngày thường có lớp màng chất rắn Hãy giải
thích hiện tượng này và viết phương trình hoá học
Bài 5: Để loại bỏ khí CO2, khí Cl2, người ta cho khí đó sục vào dung dịch nước vôi trong Hãy giải thích, viết các phương trình phản ứng
Bài 6: Có bốn khí được đựng riêng biết trong bốn lọ là: Cl2, HCl, O2, CO2 Hãy nêu phương pháp hoá học để nhận biết từng khí đựng trong mỗi lọ
Bài 7: Có hỗn hợp hai khí SO2 và CO2 Nêu phương pháp hoá học để chứng minh sự có mặt của hai khí đó Viết phương trình hoá học xảy ra
Dạng II: Xác định chất phản ứng – Hoàn thành phương trình phản ứng - Điều chế Bài 1:Viết phương trình hoá học xảy ra khi cho hiđro phản ứng với:
brom
Cho biết đặc điểm chung của các chất tạo thành
Bài 2: Viết các phương trình hoá học giữa các cặp chất sau đây Ghi rõ điều kiện, nếu có:
Bài 3: Khi dẫn hơi Br2 vào nước xảy ra hiện tượng vật lí hay hiện tượng hoá học? Hãy giải thích
Bài 4: Dẫn khí clo vào dung dịch Ba(OH)2 tạo thành dung dịch hai muối Viết phương trình hoá học xảy ra
Bài 5: a) Nêu phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiêm Viết phương trình hoá
học minh hoạ,
b) Trong công nghiệp, clo được điều chế bằng phương pháp nào? Biết phương trình phản ứng xảy ra
c) Có thể thu khí clo bằng cách đẩy nước được không? Tại sao?
Có thể thu khí clo bằng cách đẩy không khí được không? Hãy giải thích và mô tả bằng hình vẽ
Bài 6: Hãy lấy ví dụ chứng tỏ rằng H2CO3 là axit yếu hơn HCl và là axit không bền
Bài 7: a) Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần:
b) Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính phi kim giảm dần: O, F, N, P, As Hãy giải thích
Bài 8: Nhiệt phân MgCO3 một thời gian, người ta thu được chất rắn A và khí B Hấp thụ khí B hoàn toàn vào dung dịch NaOH, thu được dung dịch C Dung dịch C tác dụng được với BaCl2 và tác dụng được với KOH Khi cho chất rắn A tác dụng với dung dịch HCl lại có khí B bay ra Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Bài 9: Cho các chất sau: kaliclorua, canxi clorua, mangan đioxit, axit sunfuric đậm đặc.
Đem trộn lẫn hai chất, hoặc ba chất với nhau Trộn như thế nào thì tạo thành hiđroclorua? Trộn như thế nào thì thành clo Viết phương trình phản ứng tương ứng
Dạng III: Tính theo công thức và phương trình phản ứng hiệu suất phản ứng -nồng độ dung dịch
Bài 1: Đốt hỗn hợp gồm 2,8 gam sắt và 0,8 gam lưu huỳnh trong môi trường không có
không khí thu được hỗn hợp chất rắn A Cho A phản ứng với dung dịch HCl 1M dư thu được hỗn hợp khí B
a) Hãy viết các phương trình hoá học xảy ra
b) Tính thể tích dung dịch HCl 1M đã tham gia phản ứng
Bài 2: Tính thể tích dung dịch KOH 1M để tác dụng hoàn toàn với 2,24 lít khí clo (đktc).
Nồng độ mol của các chất sau phản ứng là bao nhiêu? Giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
Bài 3: Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 10kg than cốc chứa 96% cacbon, biết rằng 1
mol cacbon cháy thì tảo ra 394kJ
Trang 6Bài 4: Hãy xác định thành phần % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp CO và CO2 Biết các số liệu thực nghiệm sau:
- Dẫn 8 lít hỗn hợp CO và CO2 qua nước vôi trong dư thu được khí A
- Để đốt cháy A cần 1 lít khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất