1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

16 Đề kiểm tra 1 tiết Địa 9

35 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp các bạn học sinh lớp 9 có thể làm quen với hình thức ra đề thi và củng cố kiến thức môn Địa. Mời các bạn tham khảo 16 đề kiểm tra 1 tiết Địa 9 với nội dung liên quan đến: sự phân bố của các dân tộc, thành phần kinh tế,...để đạt kết quả tốt trong kỳ thi này.

Trang 1

Họ và tên:……… KIỂM TRA 1 TIẾT – ĐỊA LÍ 9**

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM(3 điểm):

Câu 1(0.5đ): : Sự phân bố của các dân tộc chủ yếu do:

a Điều kiện tự nhiên b Tập quán sinh hoạt và sản xuất

c Nguồn gốc phát sinh d Tất cả các ý trên

Câu 2(0.5đ): Khi bùng nổ dân số, nước ta phải gánh chịu những hậu quả nặng nề về:

Câu 3(0.5đ): Mật độ dân số ở thành phố nào cao nhất Việt Nam?

Câu 4(0.5đ): Phân theo cơ cấu lãnh thổ, nguồn lao động nước ta chủ yếu phân bố ở:

Câu 5(0.5đ): : Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng sâu sắc đến thời vụ là:

Câu 6(0.5đ):Yếu tố tự nhiên ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và sự phân bố công nghiệp là:

II.PHẦN TỰ LUẬN(7 điểm):

Câu 1(2đ): Nêu vai trò của GTVT và BCVT đối với nền kinh tế trong thời kỳ hội nhập Câu 2: Dựa vào kiến thức đã học hãy hoàn thành bảng sau:

Nhóm tài nguyên Tài nguyên Địa điểm

Tự nhiên

Nhân văn

Câu 3: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP của nước ta giai đoạn 1991 – 2002 Nhận xét

Năm Nông nghiệp (%) Công nghiệp(%) Dịch vụ(%)

Trang 2

35

40

NN CN DV

II.PHẦN TỰ LUẬN(7 điểm):

Câu 1(2đ): HS nêu được 2 vai trò của GTVT và BCVT ( mỗi vai trò 1đ)

- Vai trò của GTVT:

+ Đáp ứng các nhu cầu cho sản xuất

+ Kết nối các ngành, các lĩnh vực, vùng miền, các nước

+ Tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống (1đ)

- Vai trò của BCVT:

+ Đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc

+ Thông tin kịp thời những tiến bộ mới của nhân loại

+ Đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí (1đ)

Câu 2: HS hoàn thành bảng (mỗi nhóm tài nguyên 1đ)

Nhóm tài nguyên Tài nguyên Địa điểm

Tự nhiên

Phong cảnh đẹp Hạ Long, Phong Nha, Ba Bể Bãi tắm đẹp Sầm Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu Sinh vật phong

phú

Đà Lạt, các vườn quốc gia, Sa Pa

Nhân văn

Công trình kiến trúc

Hội An, Thăng Long, Tháp Chàm

Lễ hội truyền thống

Chùa Hương, Đền Hùng, Tế Cổ Truyền

Di tích lịch sử Bến Nhà Rồng, Mỹ Sơn, Côn Đảo Sinh hoạt văn hoá Chọi Trâu, Đua thuyền, Ẩm thực Câu 3: HS vẽ được biểu đồ (2đ), nhận xét đúng (1đ)

Trang 3

Nhận xét : trong giai đoạn 1991 – 2002 đã có sự chuyển dịch khá lớn:

+ NN : trong 9 năm đã giảm 15%

+ CN : trong 9 năm tăng 10%

+ DV : trong 9 năm tăng 5%

Sự chuyển dịch cho thấy nền kinh tế đất nước đang trên đà hội nhập kinh tế thế giới Nhưng chúng ta còn nhiều việc phải làm để nền kinh tế thật sự phát triển bền vững

Trang 4

Phũng GD & ĐT Huyện Đụng Anh ĐỀ KIỂM TRA - ĐịA Lý 9

Trường THCS Tàm Xỏ Năm học 2012-2013

Họ và Tờn :……… Thời gian : 45 phỳt(không kể thời gian phát đề)

Lớp :……

Hóy khoanh trũn vào đỏp ỏn đỳng trong cỏc cõu sau:

Cõu 1: Đụng Nam Bộ khụng giỏp với vựng kinh tế nào ?

a Bắc Trung Bộ b Duyờn Hải Nam Trung Bộ

c Tõy Nguyờn d Đồng băng sụng Cửu Long

Cõu 2 Trung tõm kinh tế nào khụng thuộc Đồng băng sụng Cửu Long ?

a Cần Thơ b Long Xuyờn

c Thủ Dầu Một d Mỹ Tho

Cõu 3 Tam giỏc cụng nghiệp mạnh của vựng Đụng Nam Bộ là :

a Thành phố Hồ Chớ Minh – Biờn Hoà – Bà Rịa

b Thành phố Hồ Chớ Minh - Thủ Dầu Một – Tõy Ninh

c Thành phố Hồ Chớ Minh – Biờn Hoà – Vũng Tàu

d Thành phố Hồ Chớ Minh – Biờn Hoà - Thủ Dầu Một Cõu 4 Phỡa tõy nam của Đồng bằng sụng Cửu Long tiếp giỏp với

a vựng Đụng Nam Bộ b Vịnh Thỏi Lan

c Cam-pu-chia d Biển Đụng

II.TỰ LUẬN (8 điểm)

Cõu 1 : Tại sao Đụng Nam Bộ cú sức hỳt mạnh đầu tư nước ngoài ? Xỏc định cỏc tuyến giao thụng xuất phỏt từ thành phố Hồ Chớ Minh ? ( 2điểm)

Cõu 2 : Thế mạnh trong sản xuất nụng nghiệp ở đồng bằng sụng Cửu Long được dựa trờn điều kiện gỡ ? Nờu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở đồng bằng này ( 3điểm) Cõu 3 ( 3 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau :

SÀN LƯỢNG THUỶ SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SễNG CỬU LONG VÀ CẢ NƯỚC

Trang 5

Trường THCS Tàm Xá KIỂM TRA 1

TIẾT

Năm học: 2012-2013 Môn Địa lí Đề số 1

=====***=====

Câu 1 (3 điểm): Cho bảng số liệu: hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi

trong sử dụng lao động theo các thành phần kinh tế ở nước ta từ năm 2000

đến năm 2005 và rút ra những nhận xét cần thiết

Câu 2 ( 1 điểm): Dựa vào Atlát Địa Lí Việt Nam trang 23- Hãy kể tên các

sân bay ở nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam

Câu 3 (1 điểm): Tại sao nước ta lại giao lưu, buôn bán nhiều nhất với thị

trường khu vực châu Á- Thái Bình Dương?

Câu 4 (3 điểm): Nêu vai trò, phân loại và tình hình hình phát triển của

b Lao động và thị trường d Cả 3 đáp án trên đều đúng

2.Thành phần kinh tế nào giúp cho ngành nội thương phát triển mạnh mẽ?

a Kinh tế nhà nước c Kinh tế tập thể

b Kinh tế tư nhân d Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 6

TRƯỜNG THCS NGUYỄN BÁ LOAN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ĐIỂM

Họ và tên:……… Môn: ĐỊA LÝ 9

Lớp:……… Thời gian: 45 phút

A, PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)

I Hãy nối các ý ở ô bên phải phù hợp với các ý ở ô bên trái

1 Tả ngạn sông Hồng

2 Hữu ngạn sông Hồng

3 Trường Sơn- Tây Nguyên

4 Nam Trung Bộ và Nam Bộ

a Ba Na, Gia-rai, Ê-đê

b Chăm, Khơ-me, người Hoa

c Tày, Nùng

d Thái, Mường

II Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

1 Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất ở nước ta là:

a Trung du và miền núi Bắc Bộ b Đồng bằng sông Hồng

2 Làng thường trải dài theo kênh rạch là đặc điểm quần cư nông thôn của vùng:

c Duyên hải Nam Trung Bộ d Đồng bằng sông Cửu Long

3 Nông thôn tập trung nhiều lao động của nước ta là do:

a Phần lớn lao động chưa qua đào tạo b Nông thôn dễ tìm việc làm hơn thành thị

c Trình độ công nghiệp hóa của nước ta càng thấp d Nông thôn có diện tích rộng lớn

4 Công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta được triển khai từ năm:

a 1976 b 1982 c 1986 d 1996

5 Hiện nay giao thông vận tải và bưu chính viễn thông nước ta:

c Đã phát triển nhanh chóng d Đang phát triển nhanh chóng

6 Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp là:

a Khai thác nhiên liệu b Chế biến lương thực thực phẩm

7 Các tỉnh, thành phố: Thừa Thiên- Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định thuộc vùng kinh tế trọng điểm:

8 Hiện nay, hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là:

a Khoáng sản, nông sản, thủy sản b Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu

c Lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng d Máy móc, thiết bị, lương thực thực phẩm

B PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm )

Câu 1: ( 3 điểm) Nêu cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế

Câu 2: ( 4 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:

Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 2002

a Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 2002

b Nhận xét về cơ cấu thành phần kinh tế

Trang 7

TRƯỜNG THCS NGUYỄN BÁ LOAN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ĐIỂM

Họ và tên:……… Môn: ĐỊA LÝ 9

Lớp:……… Thời gian: 45 phút

A, PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)

I Hãy nối các ý ở ô bên phải phù hợp với các ý ở ô bên trái

1 Tả ngạn sông Hồng

2 Hữu ngạn sông Hồng

3 Trường Sơn- Tây Nguyên

4 Nam Trung Bộ và Nam Bộ

a Ba Na, Gia-rai, Ê-đê

b Chăm, Khơ-me, người Hoa

c Tày, Nùng

d Thái, Mường

II Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

1 Làng thường trải dài theo kênh rạch là đặc điểm quần cư nông thôn của vùng:

c Duyên hải Nam Trung Bộ d Đồng bằng sông Cửu Long

2 Công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta được triển khai từ năm:

a 1976 b 1982 c 1986 d 1996

3 Hiện nay giao thông vận tải và bưu chính viễn thông nước ta:

c Đã phát triển nhanh chóng d Đang phát triển nhanh chóng

4 Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất ở nước ta là:

a Trung du và miền núi Bắc Bộ b Đồng bằng sông Hồng

5 Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp là:

a Khai thác nhiên liệu b Chế biến lương thực thực phẩm

6 Các tỉnh, thành phố: Thừa Thiên- Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định thuộc vùng kinh tế trọng điểm:

7 Nông thôn tập trung nhiều lao động của nước ta là do:

a Phần lớn lao động chưa qua đào tạo b Nông thôn dễ tìm việc làm hơn thành thị

c Trình độ công nghiệp hóa của nước ta càng thấp d Nông thôn có diện tích rộng lớn

8 Hiện nay, hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là:

a Khoáng sản, nông sản, thủy sản b Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu

c Lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng d Máy móc, thiết bị, lương thực thực phẩm

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ( %)

trứng, sữa

Phụ phẩm chăn nuôi

1990

2002

100,0 100,0

63,9 62,8

19,3 17,5

12,9 17,3

3,9 2,4

Trang 8

UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI

TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN CÁT HẢI

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ Năm học: 2012 - 2013

MÔN: ĐỊA LÝ - LỚP 9 Tuần 9 - Tiết 18

I Trắc nghiệm: (3,0 điểm)

A Chọn ý đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1 Dân số nước ta đông và tăng nhanh dẫn đến hậu quả:

A Kinh tế không phát triển kịp với nhu cầu đời sống B Bất ổn về xã hội

C Khó khăn trong việc bảo vệ môi trường D Câu A, B, C đúng

Câu 2 Hiện nay tỉ lệ sinh của nước ta tương đối thấp là do

A Số nữ trong độ tuổi sinh đẻ giảm B Đời sống, kinh tế, quá khó khăn

C Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình tốt D.Tất cả các vấn đề trên

Câu 3 Sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn nước ta theo tỉ lệ nào sau đây là

đúng nhất:

A Thành thị 74% - nông thôn 26% ; B Thành thị 47% - nông thôn 53% ; C.Thành thị 26% - nông thôn 74% ; D.Thành thị 20% - nông thôn 80%

B Điền từ thích hợp vào chỗ trống hoàn thành sơ đồ sau:

C Hãy nối các ý ở cột bên trái với cột bên phải sao cho hợp lí

2 Trung du và miền núi Bắc bộ b Cà phê

5 Đồng bằng sông Cửu Long đ Điều

II Tự luận: (7,0 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm) Hãy cho biết sự phân bố dân cư trên lãnh thổ nước ta còn nhiều điểm

chưa hợp lí? Nước ta cần phải giải quyết vấn đề này như thế nào?

Câu 2 (2,5 điểm) Chúng ta đã đạt được những thành tựu nào và thách thức gì trong

việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân?

Câu3 (2,0 điểm) Tại sao Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ

lớn nhất nước ta?

-

Cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp

Trang 9

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM MÔN: ĐỊA LÝ - LỚP 9 Tuần 9 - Tiết 18

I.Trắc nghiệm: (3,0 điểm)

A Chọn ý đúng Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

Câu 1 Câu 2 Câu 3

D C C

B Điền khuyết Mỗi ý đúng 0,25 điểm

1 Hệ thống thuỷ lợi ; 2 - Hệ thống dịch vụ trồng trọt ;

3 - Hệ thống dịch vụ chăn nuôi 4 - Các cơ sở vật chất kĩ thuật khác

C Nối đúng Mỗi ý nối đúng được 0,25 điểm : 1- c ; 2 - d ; 3 - b ; 4 - a, d ; 5- c

II.Tự luận: (7,0 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm)

+ Hiện nay sự phân bố dân cư giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn chưa phù hợp với điều kiện sống cũng như trình độ sản xuất , cho dù chúng ta đã có khá nhiều tiến bộ trong vấn đề này

+ Do đó trước mắt chúng ta cần phải giải quyết được những vấn đề sau:

- Giảm nhanh sự gia tăng dân số bằng việc thực hiện chính sách mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh từ một đến hai con

- Nâng cao chất lượng con người cả về thể chất lẫn tinh thần qua việc nâng cao mức sống, giáo dục, y tế trên cơ sở đấy mạnh sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập

- Phân công và phân bố lại lao động hợp lí nhằm khai thác thế mạnh về kinh tế miền núi, miền biển, đồng bằng và đô thị

- Cải tạo và xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy quá trình đô thị hoá trên cơ sở phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường

Câu 2 (2,5 điểm)

Thành tựu: Tạo đà cho sự phát triển cho những năm tới, kinh tế tăng trưởng tương đối

vững chắc, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng CNH Trong công nghiệp đã hình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm nổi bật là dầu khí, điện, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng.sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá hướng ra xuất khẩu đang thúc đẩy hoạt động ngoại thương và thu hút vốn đầu tư nước ngoài Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới và toàn cầu

- Những biến động của thị trường thế giới và toàn cầu

- Những thách thức khi nước ta gia nhập AFTA, hiệp định thương mại Việt – Mĩ, gia nhập WTO

Câu 3 (2,0 điểm) Đây là hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước

Cả hai thành phố này tập trung nhiều trường đai học lớn,các viện nghiên cứu các bệnh viện chuyên khoa hàng đầu Đây cũng là hai trung tâm thương mại, tài chính ngân hàng

Trang 10

lớn nhất nước ta Các dịch vụ khác như quảng cáo bảo hiểm tư vấn, văn hoá, nghệ

thuật, ăn uống đều phát triển

Trang 12

 NỘI DUNG ĐỀ 1 :

A TRẮC NGHIỆM (3.0Đ):

* Khoanh tròn câu em cho là đúng nhất

Câu 1 : (0.25 đ ) Du lịch nước ta chia làm

a nhĩm : Tự nhiên và nhân văn b nhĩm : Bãi tắm, di tích lịch sử và phong cảnh

c nhĩm : Phong cảnh, lễ hội d Cả a, b, c sai

Câu 2: (0.25 đ ) Hai trung tâm thương mại và du lịch lớn nhất nước ta là

a Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh b Hà Nội, Hải Phịng

c Thành Phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng d Thành Phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ

Câu 3: (0.25 đ ) Dịch vụ nước ta phân làm

Câu 5 : (1 đ ) Các nhân tố tự nhiên trong cơng nghiệp

“Dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên (1) ……… Nền cơng nghiệp nước

ta cĩ (2) ……… Các nguồn tài nguyên cĩ (3)

……… Là cơ sở để phát triển các ngành cơng nghiệp (4)

a Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển

b Sống chủ yếu ở miền núi, cao nguyên

Câu 8 (2 đ) : Em hãy trình bày đặc điểm ngành thương mại nước ta ?

Câu 9 (3đ) : Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2002 Nêu nhận xét ?

Trang 13

Họ Và Tên……… KIỂM TRA MÔT TIẾT MÔN ĐỊA LÍ 9

Đề Bài:

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3đ)

Câu 1: Nối cột A vào côt B sao cho phù hợp(mỗi ý đúng 0,25đ)

Cột A ( Dân Tộc) Cột B( Tên gọi quần cư)

3.Các dân tộc Trường sơn,Tây Nguyên c Làng, Ấp

Câu 2: Vùng Tây nguyên là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hoá cao nhất nước ta vào năm 2002:

Câu 3: Điền vào chổ trống nội dung sao cho phù hợp

Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta là:………,

………và hai trung tâm công nghiệp lớp của cả nước là………,

………

Câu 4: Dân số nước ta tính đến năm 2002 là: a 69,7 triệu người b.79,7riệu người c 80,9 triệu người d 90,9 triệu người II PHẦN TỰ LUẬN: (7đ) Câu 1: Để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta cần có những giải pháp nào ? (1,5đ) Câu 2: Trình bày vai trò của ngành dịch vụ đối với sản xuất và đời sống? (3đ) Câu 3: cho bảng số liệu: (2,5đ) Đơn vị tính: nghìn tấn Năm Tổng Số Chia Ra Khai thác Nuôi trồng 2000 2.252 1.662 590 2006 3.721 2.027 1.694 a Hãy xử lí số liệu và vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu nghành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước ta thời kì 2000- 2006 b Qua biểu đồ cho nhận xét về sư thay đổi cơ cấu ngành khai thác và nuôi trồng ở nước ta năm 2000 và 2006 ? BÀI LÀM ………

………

………

………

………

………

Trang 14

- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng(0,5đ)

- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn Phát triển hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở các đô thị.(0,5đ)

- đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề giới thiệu việc làm.(0,5đ)

Câu 2: (3đ)

-Đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người.(0,75đ)

+ Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế.(0,75đ) +Tạo ra các mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài.(0,75đ)

+Tạo nhiều việc làm góp phần nâng cao đời sống nhân dân, đem lại nguồn thu nhập lớ cho nền

kinh tế.(0,75đ)

Câu 3:

- Xử lí số liêu cính xác được (0,5đ)

- Vẽ đúng, phân chia khoảng cách chính xác trong biểu đồ (1đ)

- Có tên biểu đồ và chú giải (0,5đ)

Biểu đồ cơ cấu ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước ta năm 2000 và 2006

* Nhận xét (1đ)

- Tỉ trọng khai thác và nuuôi trồng năm 2002 so với 2000 đều tăng.(0,5đ)

- Tỉ trọng ngành nuôi trồng tăng trưởng nhanh hơn ngành khai thác: khai thác tăng 1,2 lần trong khi đó nuôi trồng tăng 2,9 lần , điều này chứng tỏ ngành thuỷ sản nước ta đang có sự chuyển hướng từ khai thác sang nuôi trồng.(0,5đ)

Trang 15

Trường THCS Bưng Bàng Năm học 2011 - 2012

Dựa vào bảng số liệu cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh 2002 ( % )

nghiệp

Công nghiệp – xây

a Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2002

b Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh

Trang 16

Trường THCS Bưng Bàng Năm học 2011 - 2012

- Đất là tài nguyên rất quí giá trong sản xuất nông nghiệp, không

có gì thay thế được Đất nông nghiệp nước ta gồm hai nhóm đất

cơ bản:

a) Đất phù sa: tập trung ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển miền Trung Đất phù sa có diện tích 3 triệu ha, thích hợp trồng lúa nước và nhiều loại cây ngắn ngày khác

b) Đất Feralit: tập trung chủ yếu ở trung du, miền núi Các loại đất Feralit chiếm diện tích trên 16 triệu ha thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm (cafe, chè, cao su), cây ăn quả và 1

số loại cây ngắn ngày (sắn, ngô, đậu tương)

- Việc vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi khai thác về cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm từ nơi làm ra đến nơi tiêu thụ….đều phải cần đến giao thông vận tải

- GTVT còn chuyên chở hành khách đi lại trong nước, quốc tế, tham gia thúc đẩy thương mại với nước ngoài và giữ gìn bảo vệ

Tổ quốc

- Nhờ vào việc phát triển GTVT mà nhiều vùng khó khăn nước ta

đã có cơ hội phát triển

0.5đ 0.5đ

- Mặt yếu: Thiếu tác phong công nghiệp, lao động có tay nghề cao còn ít

- Giải pháp: Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lí và có chiến lược đầu tư mở rộng đào tạo, dạy nghề. Tăng cường đào tạo những lao

động lành nghề, hợp tác lao động nước ngoài…

Trang 17

Trường THCS Bưng Bàng Năm học 2011 - 2012

Giáo án Địa Lí 7

Câu 4 a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế của TP Hồ Chí Minh năm (2002) 1.7 51.6 46.7 Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp,- xây dựng Dịch vụ b Nhận xét: Cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh có sự chuyển dịch cơ cấu ngành rõ rệt: giảm tỉ trọng trong khu vực nông, lâm ngư nghiệp, tăng tỉ trọng trong khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ 1đ 1đ V/ KẾT QUẢ KIỂM TRA : 1 Thống kê: LỚP SỐ HS GIỎI TỈ LỆ KHÁ TỈ LỆ TB TỈ LỆ YẾU TỈ LỆ KÉM TỈ LỆ TRÊN TB TỈ LỆ 9A 2 Đánh giá: a Ưu điểm:

-

-

b Khuyết điểm:

-

-

Biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế của thành phố HCM (2002)

Ngày đăng: 28/04/2021, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w