1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Toán 2 chương 2 bài 21: Lít

10 16 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời quý thầy cô tham khảo những giáo án Toán 2 chương 2 bài 21: Lít để có thêm nhiều tài liệu tham khảo trong quá trình giảng dạy, có thêm kinh nghiệm trong việc soạn giáo án. Các em có học sinh có thể sử dụng giáo án để tìm hiểu trước nội dung bài học, nhận biết được đơn vị đo thể tích: lít tên gọi và ký hiệu (l), biết làm phép tính cộng, trừ số đo thể tích có đơn vị là lít (l).

Trang 1

Giáo án Toán 2

LÍT ( l )

I MỤC TIÊU :

Giúp HS :

1 Có biểu tượng về ít hơn, nhiều hơn (với nước ,vôi sữa )

2 Nhận biết được đôn vị đo thể tích :lít tên gọi và ký hiệu ( l )

3 Biết làm phép tính cộng, trừ số đo thể tích có đôn vị là lít 9 (l )

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

 Một số vật đựng : cốc , can, bình nước, xô

 Can đựng nước có vạch chia (18l , 20l ).

 Nếu khơng có vật thật thì vẽ tranh bài tập 3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1 Kiẻm tra bài củ :

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

+ HS 1 làm bài : Đặt tính rồi tính : 37 + 63 ; 18 + 82 ; 45 + 55.

+ HS 2 tính nhẩm 10 + 90 ; 30 + 70 ; 60 + 40

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới :

2.1 Giới thiệu bài

- Đưa ra 1cốc nước thủy tinh Hỏi học sinh xem các em có biết trong cốc có bao nhiêu nước khơng ?

- Giới thiệu : Để biết trong cốc có bao nhiêu nước , hay trong một cái can có bao nhiêu dầu (mắm , sữa ) người ta dùng đôn vị là : lít

-Ghi đầu bài lên bảng

Trang 2

2.2 Giói thiệu nhiều hơn ( nước ) và ít hơn ( nước ) :

- Cho HS quan sát 1 cốc nước và 1 bình

nước ;một can nước và 1 ca nước yêu cầu

nhận xét về mức nước

đọc số đo ghi trên quả cân

- Cốc nước có ít hơn bình nước , bình nước có nhiều hơn cốc nước

- Can đựng được nhiều nước hơn

ca

Ca dựng được ít nước hơn can

2.3 Giới thiệu lít ( l )

- Để biết trong cốc ca , can có bao nhiêu

nước ; cốc ít hơn ca bao nhiêu nước ta

dùng đôn vị đo là lít –viết tắt là l.

- GV viết lên bảng: lít– l và yêu cầu HS đọc

- Đưa ra 1 túi sữa ( 1l ) yêu cầu HS đọc số

ghi trên bao bì để trả lời trong túi có bao

nhiêu sữa

- Đưa ra 1 chiếc ca (đựng được 1l )đổ sữa

trong túi vào ca và hỏi ca chứa dược mấy

lít ( sữa ).

- Đưa ra 1 chiếc can có vạch chia Rĩt

nước vào can dần theo từng vạch và yêu

cầu HS đọc mức nước có trong can

- Quan sát

- Lít

- Trong túi có 1 lít sữa

- Ca đựng 1 lít sữa Rút ra kết luận

số lít đựng được của ca và túi như nhau

- 1 lít , 2 lít

………

2.4 Luyện tập – thực hành :

Bài 1 :

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự kàm bài, 2HS ngồi cạnh

nhau đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau

Bài 2 :

- Hỏi bài toán yêu cầu làm gì ?

- Yêu cầu nhận xét về các số trong bài

- Tính

- Là các số đo thể tích có đôn vị là

Trang 3

- Viết lên bảng :9l + 8l = 17l và yêu cầu HS

đọc phép tính

-Hỏi : tại sao 9l + 8l = 17l

- Yêu cầu nêu cách thực hiện phép tính

cộng , trừ với các số đo có đôn vị là l.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét và cho điểm HS

lít

- 9 lít cộng 8 lít bằng 17 lít

-Vì 8 + 9 = 17

- Thực hiện phép tính với các số chỉ

số đo , ghi kết quả rồi ghi tên đôn vị vào sau kết quả

- HS làm bài ,1 HS đọc chữa bài

Bài 3 :

- Yêu cầu HS quan sát tranh phần a

- Hỏi : trong can đựng bao nhiêu lít nước ?

- Chiếc xô đựng bao nhiêu lít nước ?

- Nêu bài toán :trong can có 18 lít nước

Đổ nước trong can vào đầy 1 chiếc xô 5 lít

Hỏi trong can cịn bao nhiêu lít nước ?

- Tại sao ?

- Yêu cầu HS đọc lại phép tính

- Treo tranh phần b và yêu cầu HS dựa vào

tranh nêu bài toán ( có thể đặt câu hỏi gợi ý

như trên )

- Trong can cịn lại bao nhiêu lít ? Vì sao ?

- Tiến hành tưông tự như trên

- Can đựng 18 lít nước

- Xô đựng 5 lít nước

- Trong can cịn 13 lít

- Vì 18l – 5l = 13l

- Trong can có 10 lít nước Đổ nước trong can vào đầy 1 chiếc ca đựng được 2 lít Hỏi trong can cịn lại bao nhiêu lít

- Cịn 8l ; vì 10l – 2l = 8l

- Rút ra phép tính : 20l – 10l = 10l

Bài 4

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Muốn biết cả hai lần bán được bao nhiêu

- Đọc bài

- Thực hiện phép tính 12l + 15l

Trang 4

lít nước mắm ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập , 1HS

lên bảng làm bài

-Nhận xét và cho điểm HS

-Làm bài tập

Tĩm tắt Lần đầu 12l Lần sau 15l

Cả 2 lần l ? Bài giải

Cả 2 lần cửa hàng bán là :

12 + 15 = 27 (l ) Đáp số : 27l

2.5 Củng cố , dặn dò :

- Yêu cầu HS viết theo lời đọc của GV : 3l , 4l , 7l

- Yêu cầu HS đọc các đôn vị viết trên bảng : 5l , 7l , 10l

- Dặn dị HS ghi nhớ tên gọi , ký hiệu đôn vị lít (l )

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :

………

………

………

………

Trang 5

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

Giúp HS củng cố về :

 Đôn vị đo thể tích (l)

 Thực hiện phép tính cộng , trừ với số đo thể tích có đôn vị lít (l)

 Giải bài toán có lời văn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

 Tranh bài tập 2 ( hoặc vật thật )

 Chuẩn bị 2 cốc (loại 0,5l ); 4 cốc (loại 0,25l ).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1 Kiẻm tra bài củ :

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :

+ HS 1: Đọc viết các số đo thể tích có đôn vị lít (l)

+ HS 2: tính : 7l + 8l = 3l + 7l + 4l =

12l + 9l = 7l + 12l + 2l =

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới :

2.1 Giới thiệu bài

GV giứoi thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng

2.2 Luyện tập :

- Yêu cầu HS nêu đề bài

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài; HS cả lớp làm

bài trong Vở bài tập

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng.

- Tính

- Làm bài

- Bạn làm đúng / sai

Trang 6

- Yêu cầu nêu cách tính 35l - 12l - 35 trừ 12 bằng 23 Vậy 35l trừ 12l

bằng 23l

Bài 2

- Treo tranh phần a

- Có mấy cốc nước Đọc số đo ghi trên

cốc

- Bài yêu cầu ta làm gì ?

- Ta phải làm thế nào để biết số nước trong

cả 3 cốc ?

- Kết quả là bao nhiêu ?

-Tiến hành tưông tự với phần b và c.

+Yêu cầu nhìn tranh nêu bài toán tưông

ứng rồi nêu phép tính

- Có 3 cốc đựng lần lượt 1l, 2l, 3l

- Tính số nước của 3 cốc

- Thực hiện phép tính 1l + 2l + 3l

- 1l + 2l + 3l = 6l

b) Can thứ nhất đựng 3l nước , can thứ hai đựng 5l nước Cả hai can dựng bao nhiêu lít ?(3l + 5l = 8l ) c) Có 2 can nước (dầu ) can thứ nhất đựng 10l , can thứ hai đựng 20l Hỏi cả hai can đựng bao nhiêu

lít ? 10l + 20l = 30l

Bài3 :

- Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định dạng

bàivà ự giải

- Bài toán thuộc dạng toán ít hơn.

Bài giải

Số lít dầu thùng thứ hai có là :

16 – 2 = 14 (l) Đáp số : 14l

Bài 4 :

- Lần lượt đưa ra 2cốc loại 0,5l và 4 cốc

loại 0,25l (nếu có thì đưa cả 10 cốc loại 0,1l

) và yêu cầu HS thực hành rĩt nước

+ Lần 1 : rĩt đầy 2 cốc + Lần 2 : rĩt đầy 4 cốc + Lần 3 : rĩt đầy 10 cốc

Trang 7

- Yêu cầu so sánh mức nước giữa các lần

với nhau

- Kết luận : có 1l nước nếu đổ vào càng

nhiều cốc ( các cốc như nhau ) thì nước

trong mỗi cốc càng ít

-Cốc lần 1 đựng nhiều nước hơn cốc lần 2 Cốc lần 2 đựng nhiều nước hơn cốc lần 3 Cốc lần 1 dựng nhiều nước hơn cốc lần 3 (cho HS nĩi ngược lại )

2.3 Củng cố , dặn dò :

- Trị chôi : Thi đong dầu

- Nội dung : có 7l dầu trong thùng và 2 chiếc can khơng Một chiếc

chứa được chiếc cịn lại chứa được 1l Hãy tìm cách lấy được 4l dầu

sau 2 lần đong

- Cách chôi : chia lớp thành các đội Đội nào tìm ra kết quả trước là

đội thắng cuộc(nên chuẩn bị vật thật cho HS đong)

- Lời giải : Lần 1 : đổ nước từ thùng vào đầy can 5l

Lần 2 : đổ nước từ can5l vào đầy can 1l , trong can 5lcịn lại

4l.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :

………

………

………

Trang 8

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU :

Giúp HS củng cố về :

 Phép cộng có nhớ trong phạm vi 20

 Đôn vị đo khối lượng :kilôgam (kg);đo thể tích : lít (l)

 Tên gọi và mối quan hệ giữa các thành phần trong phép cộng

 Giải toán có lời văn

 Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

 Hình vẽ bài tập 2 Cân bàn , vật để cân (bài 5)

 Nội dung bài tập 3 (viết sẵn trên bảng phụ )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1 Giới thiệu bài :

GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên bảng

2 Dạy học bài mới :

Bài 1 :

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài Sau đó nối tiếp (theo

bàn hoặc theo tổ )báo cáo kết quả từng phép tính

Bài 2 :

- Treo tranh, đặt câu hỏi hướng dẫn như

bài tập 2, tiết 42

- Hỏi tưông tự với các câu khác

a) Có 2 bao gạo, bao thứ nhất nặng 25kg, bao thứ 2 nặng 20kg Hỏi cả hai bao nặng bao nhiêu kilôgam?

25kg + 20kg = 45kg b)Thùng thứnhất đựng 15l nước , thùng thứ 2 đựng 30l Hỏi cả 2

Trang 9

thùng đựng bao nhiêu lít nước?

15l + 30l = 45l

Bài 3 :

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Yêu cầu nêu phép tính có số hạng là

63

và 29

- Làm bài

- 63 cộng 29 bằng 92

Bài 4 :

- Hỏi: bài toán yêu cầu chúng ta làm

gì ?

- Yêu cầu học sinh nĩi rõ bài toán đã

cho những gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS đọc đề bài hồn chỉnh rồi

giải

- Giải bài toán theo tĩm tắt.

- Lần đầu bán 45 kg gạo Lần sau bán

38 kg

- Cả 2 lần bán được bao nhiêu kg gạo ?

Bài giải

Số gạo cả hai lần bán là :

45 + 38 = 83 ( kg ) Đáp số : 83 kg gạo

Bài 5 :

- Yêu cầu HS quan sát hình và cho biết túi

gạo nặng bao nhiêu kilôgam?

- Vì sao ?

Yêu cầu HS khoanh vào câu trả lời đúng

- Túi gạo cân nặng 3 kg.

-Vì túi gạo và 1kg nặng bằng 4kg (2kg + 2kg = 4kg )vậy túi gạo bằng 4kg trừ 1kg bằng 3 kg

- C 3kg

2.3 Củng cố , dặn dò :

- Trị chôi : dãy số kỳ diệu

Chuẩn bị dãy số như sau :

Trang 10

24 36 44

- Yêu cầu : điền các số cịn thiếu vào các ô trống sao cho tổng 3 ô liên tiếp

bằng 100

- Cách chôi : chia lớpthành 4 đội Đội nào nghĩ ra trước , điền đúng

là đội thắng cuộc

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :

………

………

………

………

Ngày đăng: 28/04/2021, 12:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w