- Hiểu biết các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người trong các hoang mạc, qua đó làm nổi bật khả năng thích ứng của con người đối với môi trường2. - Biết được nguyên nhâ[r]
Trang 1TuÇn : 11 Ngµy so¹n: 17/10/2010 TiÕt : 21 Ngµy d¹y: 20/10/2010
Chương III: MÔI TRRƯỜNG HOANG MẠC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC
Bài 19: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm cơ bản của môi trường hoang mạc (khí hậu cực kì khô hạnh và khắc nghiệt) và phân biết được sự khác nhau giữa hoang mạc nóng và hoang mạc lạnh
- Biết được cách thích nghi của động vật và thực vật với môi trường hoang mạc
2 Kỹ năng:
- HS rèn luyện các kĩ năng: + Đọc và so sánh 2 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
+ Đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí
3.Thái độ: Bảo vệ quy luật tự nhiên.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
GV: - Bản đồ khí hậu hay bản đồ cảnh quan thế giới.
- Lược đồ các đai khí áp trên thế giới
HS: SGK, Các tài liệu liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ: Chấm vở thực hành của HS.
3 Bài mới
Hoạt động 1: (Cặp/nhóm ) Tìm hiểu đặc điểm của môi trường
Bước 1: GV giới thiệu sơ lược hình 19.1, HS quan sát và cho biết:
- Các hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở đâu?
- Em hãy cho biết nguyên nhân hình thành các hoang mạc trên thế
giới?
- Qua các H19.2 và H19.3 nêu đặc điểm chung của khí hậu hoang
mạc và so sánh sự khác nhau về chế độ nhiệt của hoang mạc ở đới
nóng và đới ôn hoà?
Bước 2: HS trả lời; GV giải thích, chuẩn xác kiến thức
Bước 3: GV xác định vị trí 2 địa điểm trên lược đồ 19.1 cho toàn
HS thấy
Bước 4: GV cho HS mô tả quang cảnh hoang mạc qua H19.4,
H19.5?
(+ H19.4: Hoang mạc Xa-ha-ra ở châu Phi nhìn như 1 biển cát
mênh mông (từ Đông -> Tây 4500km, Bắc xuống Nam: 1800km)
với những đụn cát di động
ốc đảo: với các cây chà là có hình dáng như cây dừa
+ H19.5: Hoang mạc A-ri-đô-na ở Bắc Mĩ là vùng đất sỏi đá với
các cây bụi gai, với các cây xương rồng nến khổng lồ cao đến 5m,
mọc rải rác)
1 Đặc điểm của môi trường
* Nguyên nhân
- Có dòng biển lạnh ngoài khơi ngăn hơi nước từ biển vào
- Nằm sâu trong nội địa xa ảnh hưởng của biển
- Nằm dọc theo đường chí tuyến bởi ở 2 chí tuyến có 2 dải khí áp cao hơi nước khó ngưng
tụ thành mây
* Khí hậu
- Đặc điểm chung + Lượng mưa ít
+ Biên độ nhiệt năm rất lớn + Biên độ nhiệt ngày đêm cũng rất lớn
=> Khí hậu khô hạn và vô cùng khắc nghiệt
* Cảnh quan
- Bề mặt cát hay sỏi đá bao phủ
- Thực vật cằn cõi, thưa thớt
- Động vật rất hiếm
Trang 2- Dân cư tập trung ở các ốc đảo
Hoạt động 2: (Cặp) Sự thích nghi của thực, động vật với môi
trường
Bước 1: GV cho lớp thảo luận câu hỏi sau:
-Giới thực, động vật thích nghi với môi trường bằng cách nào?
Cho ví dụ?
Bước 2: GV hướng dẫn HS nêu được 2 cách thích nghi.
Bước 3: HS thảo luận, trình bày; GV chuẩn xác
( Ví dụ: Cách 1:
+ Thân lá bọc sát hay biến thành gai
+ Bò sát và côn trùng vùi xuống cát, chỉ ra ngoài kiếm ăn vào
ban đêm
+ Lạc đà ít đổ mồ hôi khi hoạt động
+ Người mặc áo choàng nhiều lớp trùm kín đều để tránh mất
nước vào ban ngày và chống rét vào ban đêm
Cách 2:
+ Cây có bộ rễ sâu và toả rộng
+ Cây xương rồng khổng lồ và cây có thân hình chai để dữ trữ
túi nước trong thân cây
+ Lạc đà ăn và uống nhiều để dự trữ mỡ ở trên bướu )
2 Sự thích nghi của thực, động vật với môi trường.
- Với khí hậu khô hạn và khắc nghiệt ở môi trường hoang mạc các giới sinh vật thích nghi theo 2 cách:
- Tự hạn chế sự mất nước
- Tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể
4 Đánh giá.
- Thế nào là hoang mạc? Hoang mạc có những đặc điểm gì?
5 Hoạt động nối tiếp.
- Học bài cũ
- Nghiên cứu trước bài mới: Tiết 22 - Bài 20: Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc
IV PHỤ LỤC.
1 Thông tin tham khảo
- Hoang mạc nóng: Biên độ nhiệt năm cao, nhưng có mùa đông ấm áp (> 100C) mùa hạ rất nóng (>360C)
- Hoang mạc lạnh: Biên độ nhiệt năm rất cao, nhưng có mùa hạ không quá nóng (= 200C) mùa đông rất lạnh (- 240C)
=> một bên là hoang mạc nóng, một bên là hoang mạc lạnh
TuÇn : 11 Ngµy so¹n: 17/10/2010
Trang 3TiÕt : 22 Ngµy d¹y: 23/10/2010
Bài 20: HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Hiểu biết các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người trong các hoang mạc, qua đó làm nổi bật khả năng thích ứng của con người đối với môi trường
- Biết được nguyên nhân hoang mạc hoá đang mở rộng trên thế giới những biện pháp cải tạo hoang mạc hiện nay để ứng dụng vào cuộc sống, vào cải tạo môi trường sống
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích ảnh địa lí và tư duy tổng hợp địa lí
3 Thái độ -Bảo vệ quy luật tự nhiên.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
GV: - Ảnh về các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại hoang mạc.
- Ảnh về các thành phố hiện đại trong hoang mạc ở các nước A-rập hay Bắc Mĩ
- Ảnh về cách phòng chống hoang mạc hoá trên thế giới
HS: SGK, các tài liệu khác.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường hoang mạc
3 Bài m i ớ
Hoạt động 1 : (Cả lớp) tìm hiểu hoạt động kinh tế
Bước 1 : GV cho HS quan sát H20.1, H20.2 và xác định
các hoạt động kinh tế cổ truyền ở môi trường hoang mạc ?
( H20.1: Trồng trọt trong các ốc đảo
H20.2: Chuyên chở hàng hoá qua hoang mạc
-> thương nghiệp phát triển)
? Tại sao lại trồng trọt được trong các ốc đảo?
Bước 2 : HS trả lời, GV nhấn mạnh: tính chất khô hạn của
khí hậu nên chỉ có thể trồng trọt được ở các ốc đảo
Bước 3 : - GV giới thiệu cho HS biết chăn nuôi du mục là
hoạt động kinh tế cổ truyền ở hầu hết các hoang mạc trên
thế giới với các vật nuôi phổ biến là dê, cừu, lạc đà, lừa,
ngựa
- Tại sao lại phải chăn nuôi du mục?
- Một số dân tộc sống chở hàng hoá qua hoang mạc bằng
phương tiện gì?
Bước 4 : HS trả lời, GV tổng kết các hoạt động kinh tế cổ
truyền trong hoang mạc
Bước 5 : GV mô tả H20.3, H20.4,HS quan sát các H20.3,
1.Hoạt động kinh tế
- Hoạt động kinh tế cổ truyền + Trồng trọt: chà là, cam, chanh, lúa mạch
-> trong các ốc đảo
+ Chăn nuôi du mục: dê, cừu, lạc
đà, ngựa, lừa
- Hoạt động kinh tế hiện đại + Với sự tiến bộ kĩ thuật khoan sâu con người đang tiến vào khai thác các hoang mạc (đặc biệt là dầu
mỏ, khí đốt)
+ Du lịch hành trình qua hoang mạc đang phát triển
Trang 4H20.4 phân tích vai trò của kỹ thuật khoan sâu trong việc
làm biến đổi bộ mặt của hoang mạc?
Bước 6 : HS trả lời, GV chốt lại.
- GV bổ sung thêm một ngành kinh tế mới
Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm
Bước 1 : GV cho HS quan sát H 20.5, em có nhận xét gì ?
- Em hãy cho biết nguyên nhân làm cho hoang mạc ngày
càng mở rộng?
- Với 2 nguyên nhân này thì nơi nào thường bị hoang mạc
hoá trước nhất?
- Cho biết hậu quả của quá trình hoang mạc hóa ngày càng
mở rộng
Bước 2 : HS trả lời,GV liên hệ với thực tế
( khu dân cư đông nhưng ít cây xanh và cát đang lấn chiếm
dần vào một vài khu dân cư ở vùng rìa)
Bước 3 :- GV phân tích nội dung H20.3 và H20.6
+ H 20.3: cảnh cải tạo hoang mạc ở Libi để trồng trọt.
+ H 20.6: cảnh một khu rừng chống cát hay từ hoang mạc
Gô-Bi lấn vào vùng Tây Bắc Trung Quốc Phía xa là khu
rừng lá kim, rừng lá rộng chen lẫn những đồng cỏ đang
chăn thả ngựa ở cận cảnh
Bước 4 : Nêu một số biện pháp nhằm hạn chế phát triển
của hoang mạc?
Bước 5 :HS trả lời,GV nhấn mạnh: Diện tích hoang mạc
trên thế giới vẫn đang tiếp tục mở rộng
2 Hoang mạc đang ngày càng mở rộng
- Diện tích hoang mạc trên thế giới ngày càng mở rộng
- Nguyên nhân + Một phần do cát lấn hoặc do biến đổi của khí hậu toàn cầu
+ Do con người khai thác rừng quá mức
- Biện pháp + Đưa nước vào hoang mạc bằng giếng khoan hay bằng kênh đào + Trồng cây gây rừng chống cát bay, cải tạo khí hậu
4 Kết luận – đánh giá.
- Nêu các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang mạc ngày nay
- Vì sao diện tích hoang mạc ngày càng được mở rộng
5 Hoạt động nối tiếp.
- Học bài cũ
- Nghiên cứu trước bài mới: Chương IV: Môi trường đới lạnh
IV PHỤ LỤC