1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

chu de tu chon Ngu van 9

10 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 171 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm được những tư tưởng chi phối sự phát triển của VHTĐVN.. Nắm được những đặc trưng cơ bản của VHTĐVN.[r]

Trang 1

Giáo án tự chọn Ngữ văn 9:

Chủ đề 1: VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

( Chủ đề bám sát- 6 tiết)

I/ Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: HS nắm được

- Sơ lược LS phát triển của văn học VN

- Đặc trưng, đặc điểm thi pháp, sự phát triển và vị trí của văn học trung đại VN

- Các tác gia VH tiêu nbiểu của VH trung đại

- ND và NT của một số TP tiêu biểu

2 KĨ năng

- HS biết nhận biết những nét đặc sắc về ND và NT của các TPVHTĐ

- Biết so sánh sự giống nhau giữa VHTĐ với VH hiện đại

3 Thái độ:

- Giúp HS có ý thức tìm hiểu, có thái độ đánh giá khách quan, chính xác

về VHTĐ

- HS yêu mến và trân trọng những giá trị to lớn của VHTĐ, thêm tự hào

về VHVN

II/ Chuẩn bị của thầy và trò

1 GV: Đọc thêm các tài liệu tham khảo, soạn bài.

2 HS: SGK Ngữ văn 7, 9.

III/ Tổ chức các hoạt đ ộng dạy- học

Tuần 1, tiết 1:

Ngày soạn: 14/8/2010

Ngày dạy: 17/8/2010

1 Ổn định tổ chức (1 phút): 9A: TS HS, CM: VM:

2 KT sách vở, đồ dùng học tập (4 phút)

3 Dạy và học bài m iới

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 phút)

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, nêu vấn đề hướng sự chú ý của HS vào bài

- Phương pháp: Thuyết trình

* Hoạt động 2: I/ Khái quát chung về văn học Việt Nam ( 10 phút)

- Mục tiêu: HS nắm được sơ lược LS phát triển của văn học VN

- PP: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm

- KT: Động não

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

H: Các TP: Sơn Tinh, Thủy

Tinh, Thánh Gióng… thuộc là

VHDG hay VHV?

H: Các TP: Đêm nay Bác

không ngủ, Tắt đèn… thuộc

VHDG hay VHV?

- H: Điểm khác nhau cơ bản

- HS trả lời:

VHDG

- HS trả lời: VHV

- HSTL

1 Hai thành phần của VHVN

- VH dân gian: Là những sáng tác truyền miệng của tập thể nhân dân

- VH viết: do cá nhân ST Gồm:

Trang 2

giữa VHV và VHDG là gì ?

Định hướng trả lời:

- VHDG: Mang tính diễn

xướng, tính tập thể, tính sáng

tạo không ngừng

- VHV: Mang tính cá thể

hóa, tính bất biến

- GV giải thích thêm, lấy VD

minh họa để HS dễ hiểu

- GV cho HS xác định một số

TP VHV xem chúng được ST

bằng chữ gì

GV: Em thử chia VHV VN

thành các giai đoạn PT dựa

vào sự thay đổi của bối cảnh

LS-XH và đặc điểm VH ?

- GV khát quát và giới thiệu

- HS lấy VD

- HS thảo luận nhóm ( theo cặp)

+ VH chữ Hán + VH chữ Nôm + VH chữ Quốc ngữ

2 Các giai đoạn phát triển của VHV VN

a) VH GĐ TKX-XIX: VH trung đại

b) VH GĐ từ đầu TK XX đến 1945: VH dần hiện đại hóa

c) GĐ 1945- 1975 d) GĐ từ 1975 đến nay

* Hoạt động 3: II/ Khái quát chung về văn học trung đại Việt Nam

- Mục tiêu:

+ Kiến thức: HS nắm được sơ lược LS phát triển của văn học TĐVN

Nắm được những tư tưởng chi phối sự phát triển của VHTĐVN Nắm được những đặc trưng cơ bản của VHTĐVN

+ Kĩ năng: Biết so sánh, phân biệt VHTĐ với VHHĐ

- PP: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, thảo luận cả lớp, so sánh

- KT: Động não, khăn trải bàn

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

- GV dùng PP vấn đáp, đàm

thoại để trao đổi với HS về bối

cảnh LS của các giai đoạn PT

của VHTĐVN,

H: Từ những ĐK LS ấy, em

hãy chỉ ra ND chủ yếu trong ST

của mỗi GĐ ?

- GV khái quát lại, giới thiệu về

những tác giả Tb, TPtb, tác gia

lớn nhất

- GV giải thích, phân biệt giữa

tác giả và tác gia

Tác giả Tác gia

- Người

ST ra 1

TP cụ

thể

- Chỉ một nhà văn (bao hàm toàn bộ

tư tưởng, phong cách NT, sự nghiệp VH )

- HS TL

- HS TL nhóm 4 (KT khăn trải bàn)

1 Các giai đoạn phát triển (25 phút)

a) Giai đoạn TKX-XV

- Bối cảnh LS: DT ta liên tiếp đấu tranh chống NX

- Đặc điểm VH: VH chữ Hán chiếm ưu thế

+ VH chữ Nôm ra đời + ND chủ yếu: Đề cao lòng yêu nước, tinh thần

BK chống NX

- Các TG Tb: LTK, TQT,

NT, TNT, LTT…

- Tác gia VH lớn nhất: Nguyễn Trãi

- Các TPTb: Chiếu dời

đô, SNNN, HTS, BNĐC

b) GĐ TKXVI-XVII

- Bối cảnh LS: XHPKVN

Trang 3

H: Tại sao, ND chủ yếu của VH

TKXVI-XVII lại là tư tưởng hoài

cổ?

ĐHTL: Khi XH suy vong, những

gía trị chân, thiện, mĩ bắt đầu bị

chà đạp, nhà văn thường luyến

tiếc những cái tốt đẹp đã qua

H: Tại sao VH TKXVIII- nửa

đầu TK XIX lại phát triển thành

một trào lưu nhân văn rộng

lớn?

- ĐHTL: XH mục nát tột độ, đã

đày đọa, chà đạp CN, nhất là

người phụ nữ NV, với trái tim

YT vĩ đại, đã ảnh hưởng sâu

sắc tới tư tưởng của TP

Củng cố, dặn dò T1: 4 phút

Tuần 1, tiết 2

Ngày soạn: 14/8/2010

Ngày dạy: 20/8/2010

- Ổn định tỏ chức: 9A:

- KTBC: Nêu các giai đoạn PT

của VHTĐ?

- GV GT khái niệm "nhân văn":

3 điểm:

+ Trân trọng con người, ngợi

ca con người

+ YT và cảm thông sâu sắc với

- HS thảo luận cặp

- HS TL nhóm 4

- HS TL + Bánh trôi nước:

Ca ngợi vẻ đẹp của người PN, đòi quyền sống cho

bắt đầu có những dấu hiệu suy vong

- Đặc điểm VH: VH chữ Hán và chữ Nôm cùng song song PT

+ ND chủ yếu là tư tưởng hoài cổ

- Các TG Tb: Nguyễn

Dữ, Nguyễn Bỉnh Khiêm

- TG lớn nhất: NBK

- TPTb: Truyền kì mạn lục

c) GĐ TKXVIII- nửa đầu TKXĨ

- Bối cảnh LS: XH PKVN suy vong và mục nát đến tột độ

- Đặc điểm VH:

+ VH chữ Nôm chiếm ưu thế

+ ND chủ yếu: VH thời kì này PT thành một trào lưu nhân văn rộng lớn + Có một loạt các TG VH tài hoa, đặc biệt là sự xh một số tác gia nữ: ND, ĐTC, NGT, NCT, BHTQ, HXH, ĐTĐ

+ TGVH lớn nhất: ND + TP Tb nhất: TK

d) GĐ nửa cuối TKXI:

- Bối cảnh LS: TDP XL

- Đặc điểm VH:

+ ND chủ yếu: Yêu nước, chống Pháp

+ TGVH lớn nhất: NĐC + TPTb: LVT

2 Các tư tưởng lớn chi phối sự phát triển của văn học trung đại

a) Tư tưởng nhân văn: Đây là tư tưởng chi phối mọi nền VH, mọi giai đoạn VH

Trang 4

những bất hạnh, khổ đau của

con người

+ Khát vọng về quyền sống

cho CN

- GV cho HS chỉ ra tính chất

nhân văn trong các TPVHTĐ

đã học ở lớp 7

- GV lấy thêm VD phân tích

H: Tư tưởng này chi phối mạnh

mẽ những sáng tác trong

những GĐ nào ? Vì sao ?

- Cho HS lấy VD về những TP

đề cao tư tưởng này

- GV giới thiệu thêm về thơ văn

yêu nước chống Pháp cuối

TKXIX

H: Theo em, tư tưởng Phật

giáo ảnh hưởng tới văn học thể

hiện ở ND gì ?

ĐHTL: Lòng YT, vị tha, đức hi

sinh, thái độ nhẫn nhịn

- GV cho HS lấy VD cụ thể

trong TP

- GV lấy thêm VD PT

H: Theo em, ảnh hưởng của tư

tưởng Nho giáo tới các ST

VHTĐ ở điểm nào ?

ĐHTL: Tư tưởng trung quân, ái

quốc, chữ trung, chữ hiếu

được đặt lên hàng đầu

Coi trọng trinh tiết của người

họ

+ Bạn đến chơi nhà: đề cao Tb trong sáng, cao khiết

+ Qua đèo ngang:

khát vọng được chia sẻ

+NĐV ta: nhân nghĩa vì dân…

- HSTL:

GĐTKX-XV và nửa cuối TKXIX Vì khi đó chủ quyền dân tộc

bị đe dọa, chà đạp

- HS lấy VD:

SNNN,HTS,NĐVT

- HSTL

- HS lấy VD

- HSTL nhóm

- HSTL nhóm

b) Tư tưởng dân tộc: Yêu nước, tự hào dân tộc

c) Tư tưởng tôn giáo

- Tư tưởng Phật giáo

- Tư tưởng Nho giáo

Trang 5

Đề cao người quân tử

- GV lưu ý HS: Nho giáo bắt

nguồn từ TQ Tuy nhiên, vào

nước ta, nó có những thay đổi

theo quan niệm của người Việt,

- H: Em nhận thấy về ngôn

ngữ, hình ảnh, nhân vật trong

các TPVHTĐ có điểm gì khác

các TPVHHĐ ?

- GV GT KN " ước lệ": Lấy

chuẩn mực vẻ đẹp của thiên

nhiên tượng trưng cho vẻ đẹp

CN, hoặc là những khái niệm

mang tính ước lệ, VD: năm,

mười- tượng trưng cho nhiều,

rất nhiều, màu xanh- màu của

chia li, màu hồng,- màu của cái

đẹp, niềm hy vọng…

- Cho HS lấy VD về một số HA

ước lệ trong các TP đã học

- GV GT: phi- không phải,

ngã-bản thân Tức là, VH chưa có

cái "tôi" chỉ có cái "ta", đề cao

cái "ta" cộng đồng, cái "ta"

công dân

- GVGT: VHTĐVN chịu AH sâu

sắc của VHTH, nên thường lấy

chuẩn mực của VHTH làm

thước đo các giá trị, mặt khác,

người xưa quan niệm, chỉ có

những giá trị đã được khẳng

định mới trở thành khuôn mẫu,

còn những cái đang có chưa

thể được coi là khuôn mẫu

- GV chỉ ra tính chất sùng cổ

trong các TPTĐ-VD: HTS, TK

- CH nâng chuẩn: So sánh và

chỉ ra những điểm khác nhau

giữa VHTĐ và VHHĐ

ĐHTL:

-BPNT ước lệ

- Đề cao cái

“ta” c.đồng,

- BP tả thực

- Coi trọng các “tôi” cá

- HS lấy VD

- HS thảo luận cả lớp

3 Đặc trưng cơ bản của VHTĐ

- Tính ước lệ và cách điệu

- Tính phi ngã

- Tính sùng cổ: VH dùng nhiều điển tích, điển cố, nêu gương người xưa…

Trang 6

công dân.

- Sùng cổ

nhân

- Đề cao những giá trị hiện có

* HĐ 4: Củng cố, luyện tập

- Mục tiêu: củng cố lại những kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng nhận biết, tìm hiểu đặc trưng của VHTĐ

- PP: Đàm thoại

- KT: Khăn trải bàn

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

GV nêu yêu cầu LT

- Nêu ND chủ yếu của VHTĐ ở

các GĐ

- Kể tên 5 TG Tb và 5 TPTb ?

- Tìm yếu tố sùng cổ trong TP

"Hịch tướng sĩ" của TQT và

yếu tố ước lệ trong TP " Bánh

trôi nước" của HXH ?

- HSTL

- HSTL

HS thảo luận nhóm ( KT khăn trải bàn)

* LT

- ND: +Yêu nước, tự hào dân tộc

+ Hoài cổ + Nhân đạo

- Các tác gia và TP Tb (nt)

- Yếu tố sùng cổ trong

“Hịch tướng sĩ”: Nêu gương các trung thần, nghĩa sĩ xưa

- Yếu tố ước lệ trong

“Bánh trôi nước”: hình tượng cái bánh trôi- hình tượng người phụ nữ, “ vừa trắng, vừa tròn”: vẻ đẹp hoàn hảo, “ bảy nôỉ

ba chìm”: số phận khốn khổ , “ rắn nát”: bị vùi giập, “tấm lòng son”: sự trong trắng, phẩm hạnh, đạo đức, tình cảm đẹp

* Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà

- GV hướng dẫn - HS ghi chép yêu

cầu của GV

- Nắm được quá trình

PT, nội dung, các tư tưởng chi phối, đặc trưng của VHTĐ

- Đọc trước các TPVH trung đại lớp 9, thử tìm hiểu ND, đặc điểm NT

* Rút kinh

nghiệm:

Trang 7

Chủ đề 1: VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM (tiếp)

( Chủ đề bám sát- 6 tiết)

Tuần 2, tiết 3

Ngày soạn: 20/8/2010

Ngày dạy: 23/8/2010

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được:

- Những tác gia và tác phẩm tiêu biểu của giai đoạn TK X-XV

- Giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm tiêu biểu

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp

3 Thái độ

- GD lòng biết ơn và tự hào về các tác gia VH thế kỉ X- XV

II/Chuẩn bị:

1 GV: - Đọc kĩ “Nguyễn Trãi, tác gia và tác phẩm”.

- Tìm hiểu lại các sáng tác của Lí Công Uẩn, Lí Thường Kiệt, Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn

2 HS: Đọc lại các TP đã học ở lớp 7, 8.

III/ Tổ chức dạy và học bài mới

1 Ổn định tổ chức:(1 phút)

- KT sĩ số: 9A: TS 38, vắng: có phép: không phép:

2 KTBC: (6 phút)

- Nêu đặc trưng của văn học trung đại?

- VHTĐ chịu sự chi phối, ảnh hưởng của nhưnmgx tư tưởng nào?

- Đọc thuộc lòng 1 bài thơ của VHTĐ đa học trong chươnmg trình Ngữ văn 7

3 D y v h c b i m iạy và học bài mới à học bài mới ọc bài mới à học bài mới ới

* Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung tiết 3 (1phút)

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, nêu vấn đề hướng sự chú ý của HS vào bài

- Phương pháp: Thuyết trình

* Hoạt động 2: III/ Một số tác gia và tác phẩm tiêu biểu (30 phút)

- Mục tiêu:

+ KIến thức: HS nắm được những nét cơ bản về một số tác gia và tác phẩm tiêu biểu giai đoạn TK X-XV

+ KN: rèn luyện kĩ năng nhận xét, đánh giá, phân tích, so sánh

- PP: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

- KT: Động não, KWL

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

H: Em hãy nêu hiểu biết về

NT?

- GV dùng PP thuyết trình,

giới thiệu thêm về tư lí

tưởng sống, nhân cách và vị

- HS nhớ lại những kiến thức

đã học trong CT Ngữ văn 7 và trả lời

A Các tác gia và tác phẩm tiêu biểu G Đ TKX-XV.

1 Nguyễn Trãi, tác gia và tác phẩm (23 phút)

Trang 8

trí của NT trong nền VHVN

và trong sự nghiệp của DT

H: Qua các tác phẩm của

NT đã học và đọc thêm, em

hiểu gì về lí tưởng sống và

nhân cách của NT?

( GV cung cấp thêm một vài

dẫn chứng thơ văn để HS

hiểu rõ hơn)

ĐHTL: như cột 3

GV tổng hợp ý kiến của HS,

khái quát lại như cột 3

- Cho HS lấy thêm các VD

minh hoạ

- GV lưu ý HS: Lí tưởng

sống cao đẹp và nhân cách

NT, cộng với tài năng của

ông đã khiến không ít kẻ đố

kị, ghen ghét và tìm cách

hãm hại, dẫn tới vụ án oan

khốc nhất trong LS XH PK

VN, mãi đến năm 1464, Lê

Thánh Tông mới minh oan

cho NT “Ức Trai tâm

thượng quang khuê tảo”

(tấm lòng Ức Trai sáng tựa

sao khuê)

- GV sử dụng KT KWL

H: Tư tưởng yêu nước và tư

tưởng nhân nghĩa của NT

được thể hiện như thế nào

qua đoạn trích “Nước Đại

Việt ta” ?

GV giới thiệu thêm

ĐHTL: như cột 3

- GV giới thiệu thêm: “Bình

Ngô đại cáo” là một bài văn

cáo nổi tiếng nhất trong các

TPVH cổ:

+ Về mặt LS: Nó được xem

là bản tuyên ngôn độc lập

lần thứ 2 của DT

+ Về mặt VH: Nó được

xưng tụng là áng “thiên cổ

hùng văn” (áng văn hùng

- HS thảo luận nhóm ( KT khăn trải bàn)

- HS lấy VD

HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời

- HS phân tích và khái quát lại những tư tưởng lớn trong thơ văn NT

a) NT- một lí tưởng đẹp

và một nhân cách vĩ đại

* Lí tưởng dân nước là hoài bão mà ông suốt đời

ôm ấp:

“Bui một tấc lòng ưu ái cũ Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông”

- Lí tưởng dân nước của

NT được biểu hiện cụ thể ở

tư tưởng nhân nghĩa vì nước, vì dân

* Nhân cách vĩ đại:

- Sống cường thường, khảng khái, không chịu khuất phục trước quyền uy

- Sống ngay thẳng, trung thực, không bon chen, xu nịnh

- Sống giản dị, gần gũi với nhân dân

- Coi trọng tình nghĩa

b) Thơ văn Nguyễn Trãi b.1 Những tư tưởng lớn trong thơ văn NT

- Tư tưởng yêu nước thương dân

+ Tự hào về truyền thống dân tộc:

Như nước Đại Việt ta từ trước Vốn xưng nền văn hiến đã lâu

(Bình Ngô đại cáo)

+ Lòng căm thù giặc sâu sắc:

Ngẫm thù lớn há đội trời chung Căm giặc nước thề không cùng sống.

(Bình Ngô đại cáo)

+ Đau xót trước nỗi khổ

Trang 9

tráng của muôn đời).

H: Em suy nghĩ gì về tư

tưởng nhân nghĩa của NT?

ĐHTL: Đó là tư tưởng vô

cùng tiến bộ và cao đẹp, nó

vượt lên trên thời đại mà NT

sống và trở thành tư tưởng

lớn của mọi thời đại

- H: Qua đoạn trích trong

“Bài ca Côn Sơn” (NV7), em

hãy nhận xét về thiên nhiên

trong thơ NT, tình cảm của

nhà thơ đối với TN?

ĐHTL: như cột 3

- GV giới thiệu thêm một số

câu thơ miêu tả TN của NT

- GV cho HS nhắc lại một số

tác giả, TP đã học, đối chiếu

với phần khái quát và chỉ ra

những điểm chung trong các

TP này

- HS thảo luận nhóm (KT khăn trải bàn)

- HS thảo luận chung cả lớp

- HS lấy thêm VD

về thơ thiên nhiên của NT (hoạt động

cá nhân)

- HS nhắc lại

của ND:

Đau lòng nhức óc, chốc đà mười mấy năm trời

(Bình Ngô đại cáo)

+ Tự hào trước những chiến công vang dội của dân tộc:

Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay.

(Bình Ngô đại cáo)

- Tư tưởng nhân nghĩa vì nước, vì dân

“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân”

“Nhân nghĩa duy trì quốc thế an”

b.2 Thiên nhiên trong thơ Nguyễn Trãi

- NT sống gần gũi với TN, coi TN là “nhà”, là tri âm, tri kỉ

“Núi láng giềng, chim khách khúa Mây bầu bạn, nguyệt anh tam.”

“Ta cùng bóng liễn nguyệt ba người”

- TN trong thơ NT được miêu tả một cách tinh tế bằng một tâm hồn thi nhân trong sáng, nhạy cảm, thiết tha yêu mến TN:

“Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.” (Côn Sơn ca)

“Tình thư một bức còn phong kín Gió nơi đâu gượng mở xem”

(Cây chuối)

2 Một số tác giả và tác phẩm khác (5 phút)

- TP: “Chiếu dời đô”, “Sông núi nước Nam”, “Hịch tướng

”, “Phò giá về kinh”, “Buổi chiều đứng ở Phủ Thiên Trường trông ra

ND:+ Yêu nước, thương dân

+ Yêu thiên nhiên

* Hoạt động 3: Củng cố, luyện tập (8 phút)

- Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc những kiến thức đã học trong tiết 3

Rèn luyện kĩ năng phân tích

- PP: vấn đáp, thảo luận, luyện tập

- KT: động não

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

- GV nêu câu hỏi để HS suy

nghĩ

- HS thảo luận nhóm (3 phút)

1 Tại sao có thể nói “Thơ văn NT không những thể

Trang 10

- GV yêu cầu HS tóm tắt

những ý chính

- GV yêu cầu HS trình bày

ngắn gọn

Đại diện 1 nhóm trình bày: 2 phút Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS làm việc cá nhân : 2 phút Gọi 2 HS trình bày

hiện một tư tưởng lớn- tư tưởng thời đại, mà còn thể hiện một tâm hồn nhạy cảm trước TN, đất nước, con người” ?

2 Phân tích một câu thơ thiên nhiên của NT mà em thích

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà

- GV nêu yêu cầu - HS đọc trên thư

viện nhà trường

- HS làm bài văn theo yêu cầu

- Đọc “NT, tác gia và tác phẩm”, “Thơ văn Lí- Trần”

- Chép những câu thơ hay vào “Sổ tay văn học” và tập phân tích”

- Làm đề TLV”

Chứng minh rằng, thơ văn

NT không những thể hiện một tư tưởng lớn- tư tưởng thời đại, mà còn thể hiện một tâm hồn nhạy cảm trước TN, đất nước, con người.

* Rút kinh

nghiệm:

Ngày đăng: 27/04/2021, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w