1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư bình minh thành phố đà nẵng

189 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 6,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

23 BẢNG 3.3.BẢNG TÍNH HOẠT TẢI SÀN PHÂN BỐ ĐỀU TRUYỀN LÊN DẦM.. 1.4 Giải pháp thiết kế công trình *Thiết kế tổng mặt bằng Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

*

Sinh viên thực hiện: TRẦN VĂN TÂM

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài: Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng

Sinh viên thực hiện: Trần Văn Tâm

Số thẻ SV: 110140188 Lớp: 13X1C

Với đề tài thiết kế và tính toán “CHUNG CƯ BÌNH MINH” dựa vào các tài

liệu tham khảo và sự hướng dẫn của giáo viên tôi đã tiến hành tính toán và hoàn thành

để tài với những nội dung sau:

5 Tính toán, thiết kế móng dưới khung trục 5 (K5)

_ Thi công 30% bao gồm:

1 Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm

2 Thiết kế ván khuôn phần thân

3 Lập tổng tiến độ thi công phần thân

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các cao ốc kết hợp giữa nhà làm việc

và nhà ở là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ

để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức

đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh tạo tiền đề vững chắc cho công

việc sau này

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Chung cư Bình Minh- TP Đà

Nẵng” Trong giới hạn đồ án thiết kế :

Phần I : Kiến trúc : 10%-Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thạc Vũ

Phần II : Kết cấu : 60%-Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thạc Vũ

Phần III :Thi công : 30%- Giáo viên hướng dẫn: Th.S Đặng Hưng Cầu

Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót Kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy(cô), để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây Dựng DD&CN, đặc biệt là các thầy(cô) đã trực tiếp hướng dẫn

em trong đề tài tốt nghiệp này

Sinh Viên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em là Trần Văn Tâm, sinh viên lớp 13X1C Với tư cách là một sinh viên thuộc trường đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng ,khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, chuyên ngành Kỹ thuật công trình xây dựng Em xin cam đoan thực hiện toàn

bộ đồ án tốt nghiệp của mình một cách trung thực, liêm chính bằng chính năng lực vốn

có của bản thân Mọi trích dẫn, tham khảo từ những sách vở và giáo trình đã được ghi trong mục “Tài liệu tham khảo” với sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn

Sinh viên:

Trần Văn Tâm

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT I

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LỖI! THẺ ĐÁNH DẤU KHÔNG ĐƯỢC XÁC ĐỊNH

LỜI CAM ĐOAN IV

MỤC LỤC V

DANH MỤC HÌNH ẢNH XII

DANH MỤC BẢNG BIỂU XIV

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1 S Ự CẦN THIẾT ĐẦU TƯ 1

1.2 H IỆN TRẠNG VÀ NỘI DUNG XÂY DỰNG 1

1.3 N ỘI DUNG QUY MÔ CÔNG TRÌNH 2

1.4 G IẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 2

*Thiết kế tổng mặt bằng 2

1.4.1.Giải pháp kiến trúc 2

1.4.2.Giải pháp kết cấu 4

1.4.3.Các giải pháp kỹ thuật khác 5

1.5 T ÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ , KỸ THUẬT 6

1.5.1.Mật độ xây dựng 6

1.5.2.Hệ số sử dụng đất 6

PHẦN HAI 8

KẾT CẤU (60%) 8

CHỮ KÝ 8

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 9

2.2 X ÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 11

2.2.1.Tĩnh tải sàn 11

2.2.2.Hoạt tải sàn 13

2.3 V ẬT LIỆU SÀN TẦNG 2 14

2.4 X ÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG CÁC Ô SÀN 14

2.4.1.Nội lực trong sàn bản dầm 14

2.4.2.Nội lực trong bản kê 4 cạnh 14

2.6 B Ố TRÍ CỐT THÉP 17

2.6.1.Chiều dài thép mũ 17

Trang 6

2.6.2.Bố trí riêng lẻ 17

2.7.K ẾT QUẢ TÍNH TOÁN THÉP SÀN 17

2.7.1.Ô sàn bản loại dầm 17

2.7.2.Ô sàn bản kê 4 cạnh 18

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM TRỤC B VÀ DẦM TRỤC C 20

3.1 SƠ ĐỒ TÍNH: 20

3.2 CHỌN KÍCH THƯỚC DẦM: 20

3.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG: 20

3.3.1 TĨNH TẢI: 20

3.3.2 Hoạt tải: 24

3.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC: 25

3.4.1 SƠ ĐỒ TÍNH: 25

3.4.2 Xác định nội lực và tổ hợp nội lực: 27

3.4.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP: 30

BẢNG 3.5 BẢNG TÍNH THÉP DỌC DẦM TRỤC B 32

CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG 2-3 37

4.1 C ẤU TẠO CẦU THANG 37

4.1.1 Mặt bằng cầu thang 37

4.1.2 Cấu tạo cầu thang 37

4.2 T ÍNH BẢN THANG 38

4.2.1 Sơ đồ tính 38

4.2.2 Xác định tải trọng 38

4.2.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 39

4.3 T ÍNH BẢN CHIẾU NGHỈ 40

4.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 40

4.3.2 Tính tải trọng 40

4.3.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 40

4.4 T ÍNH TOÁN CỐN THANG 41

4.4.1 Sơ đồ tính 41

4.4.2 Xác định tải trọng 41

4.4.3 Xác định nội lực 42

4.4.4 Tính toán cốt thép 42

4.5 T ÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ DCN1 44

4.5.1 Sơ đồ tính 44

4.5.2 Chọn kích thước tiết diện 44

4.5.3 Xác định tải trọng 44

Trang 7

4.5.4 Xác định nội lực 45

4.5.5 Tính cốt thép 45

4.5.6 Tính cốt treo 46

4.6 T ÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI DCT 46

4.6.1 S Ơ ĐỒ TÍNH 46

4.6.2 Xác định nội lực 47

4.6.3 Tính cốt thép 47

4.7 T ÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ DCN2 48

4.7.1 Sơ đồ tính 48

4.7.2 Chọn kích thước tiết diện 48

4.7.3 Xác định tải trọng 48

4.7.4 Xác định nội lực 49

4.7.5 Tính cốt thép 49

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 5 50

5.1 S Ơ BỘ TIẾT DIỆN KHUNG TRỤC 5 50

5.1.1 Sơ đồ tính khung trục 5 50

5.1.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện khung 50

5.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG: 53

5.2.1 TĨNH TẢI: 53

5.2.2 Hoạt tải: 60

5.2.3 TẢI TRỌNG GIÓ : 62

5.3.S Ơ ĐỒ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG : 64

5.3.1 Tĩnh tải: 64

5.3.2 Hoạt tải và các trường hợp hoạt tải: 65

5.4 BIỂU ĐỒ NỘI LỰC: 68

5.5 TỔ HỢP NỘI LỰC: 73

5.6 T ÍNH TOÁN CỐT THÉP 82

5.6.1 Cốt thép dầm khung 82

5.6.2 Cốt thép cột 82

CHƯƠNG 6 85

TÍNH TOÁN MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 5 85

6.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 85

6.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH: 85

6.2.1 CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT 85

7.2.2 CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT : 85

7.2.3 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM LÚN 86

Trang 8

6.2.4 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 86

6.2.4.3 LỚP 3 87

6.3 CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 88

6.4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG 88

6.4.1 TỔ HỢP NỘI LỰC TẠI CHÂN CỘT KHUNG TRỤC 5: 88

6.5 TÍNH MÓNG M1 (MÓNG TRỤC C) 90

6.5.1 TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG 90

6.5.2 CHỌN KÍCH THƯỚC CỌC VÀ ĐÀI CỌC 91

6.5.3.CHỌN CHIỀU SÂU CHÔN ĐÀI VÀ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ĐÀI THẤP 91 6.5.4 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC ĐƠN BTCT 91

6.5.5 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC TRONG MÓNG 93

6.5.6 KIỂM TRA TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG TÁC DỤNG LÊN CỌC 94

6.5.7 KIỂM TRA TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG LÊN CỌC 95

6.5.8 KIỂM TRA CƯỜNG ĐỘ CỦA NỀN ĐẤT TẠI MẶT PHẲNG MŨI CỌC 95

6.5.9 TÍNH TOÁN ĐỘ LÚN CỦA MÓNG CỌC ( DÙNG TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN) 97

6.5.9.5 XÁC ĐỊNH CHIỀU SÂU VÙNG NÉN: (H A ) 98

6.5.10 TÍNH TOÁN ĐÀI CỌC 99

6.5.11 KIỂM TRA CỌC KHI VẬN CHUYỂN, CẨU LẮP VÀ TREO GIÁ BÚA 101

6.6 TÍNH MÓNG M2 (MÓNG TRỤC A) 103

6.6.1 TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG 103

6.6.2 CHỌN KÍCH THƯỚC CỌC VÀ ĐÀI CỌC 104

6.6.3.CHỌN CHIỀU SÂU CHÔN ĐÀI VÀ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ĐÀI THẤP 104

6.6.4 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC ĐƠN BTCT 104

6.6 5 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC TRONG MÓNG 104

6.6 6 KIỂM TRA TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG TÁC DỤNG LÊN CỌC 105

6.6.7 KIỂM TRA TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG LÊN CỌC 105

6.6.8 KIỂM TRA CƯỜNG ĐỘ CỦA NỀN ĐẤT TẠI MẶT PHẲNG MŨI CỌC 106

6.6.9 TÍNH TOÁN ĐỘ LÚN CỦA MÓNG CỌC ( DÙNG TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN) 107

6.5.9.6 DỰ BÁO ĐỘ LÚN ỔN ĐỊNH CỦA NỀN ĐẤT DƯỚI ĐÁY MÓNG 109

6.6.10 TÍNH TOÁN ĐÀI CỌC 109

6.7 TÍNH MÓNG M3 (MÓNG TRỤC E) 111

6.7.1 TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG 111

6.7.2 CHỌN KÍCH THƯỚC CỌC VÀ ĐÀI CỌC 112

6.7.3.CHỌN CHIỀU SÂU CHÔN ĐÀI VÀ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ĐÀI THẤP 112

Trang 9

6.7.4 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC ĐƠN BTCT 112

6.7 5 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC TRONG MÓNG 112

6.7 6 KIỂM TRA TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG TÁC DỤNG LÊN CỌC 113

6.7.7 KIỂM TRA TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG LÊN CỌC 114

6.7.8 KIỂM TRA CƯỜNG ĐỘ CỦA NỀN ĐẤT TẠI MẶT PHẲNG MŨI CỌC 114

6.7.9 TÍNH TOÁN ĐỘ LÚN CỦA MÓNG CỌC ( DÙNG TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN) 115

CHƯƠNG 7 119

THIẾT KẾ THI CÔNG ÉP CỌC 119

7.1 MẶT BẰNG ĐÀI CỌC 119

7.2 CHỌN BIỆN PHÁP HẠ CỌC 120

7.3 XÁC ĐỊNH LỰC ÉP CỌC VÀ CHỌN XI LANH MÁY ÉP CỌC 121

7.3.1 XÁC ĐỊNH LỰC ÉP CỌC 121

7.3.2 CHỌN XILANH MÁY ÉP CỌC 122

7.3.3 THIẾT KẾ GIÁ ÉP CỌC 123

7.3.4 CHỌN MÁY ÉP CỌC, CẦN CẨU PHỤC VỤ ÉP CỌC VÀ TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ TREO BUỘC 124

7.4 KỸ THUẬT ÉP CỌC 129

7.4.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI ÉP CỌC 129

7.4.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT BẰNG, ĐỊNH VỊ CỌC 130

7.4.3 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỌC 130

7.4.4 QUI TRÌNH ÉP CỌC 130

7.5 TỔ CHỨC THIẾT KẾ MẶT BẰNG THI CÔNG ÉP CỌC 132

CHƯƠNG 8: 135

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 135

8.1 MẶT BẰNG MÓNG 135

8.2 LẬP BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 136

8.2.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÀO ĐẤT 136

8.2.2.THI CÔNG ĐẤT 136

8.3 BIỆN PHÁP THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC BÊ TÔNG ĐÀI MÓNG 141

8.3.1 PHÂN LOẠI VÁN KHUÔN 141

8.3.2 LỰA CHỌN LOẠI VÁN KHUÔN SỬ DỤNG 142

8.4 TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG 144

8.4.1 XÁC ĐỊNH CƠ CẤU QUÁ TRÌNH 144

8.4.2 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CỦA CÁC CÔNG TÁC 145

8.4.3 PHÂN CHIA PHÂN ĐOẠN THI CÔNG 147

8.4.4 TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG 147

Trang 10

2.3.4 TÍNH NHỊP CÔNG TÁC CÁC DÂY CHUYỀN BỘ PHẬN 148

2.3.4.1 CHỌN LOẠI MÁY BƠM BÊTÔNG: 149

2.3.5 TÍNH THỜI GIAN CỦA DÂY CHUYỀN KỸ THUẬT 151

CHƯƠNG 9 153

THIẾT KẾ TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 153

9.1 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ VÁN KHUÔN THI CÔNG 153

9.2 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN SÀN 153

9.2.1 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN 154

9.2.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG LÊN VÁN KHUÔN 154

9.2.3 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CƯỜNG ĐỘ VÀ ĐỘ VÕNG CỦA VÁN KHUÔN SÀN 155

9.2.4.TÍNH XÀ GỒ ĐỠ VÁN SÀN 156

9.2.5 KIỂM TRA CỘT CHỐNG ĐỠ XÀ GỒ SÀN 157

9.3 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT 158

9.3.1 TỔ HỢP VÁN KHUÔN VÀ CẤU TẠO 158

9.3.2 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN 158

9.3.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG LÊN VÁN KHUÔN 159

9.3.4 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CƯỜNG ĐỘ VÀ ĐỘ VÕNG 159

9.4 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM CHÍNH 160

9.4.1 CẤU TẠO VÀ TỔ HỢP VÁN KHUÔN DẦM CHÍNH 160

9.4.2 TÍNH VÁN ĐÁY DẦM CHÍNH: TA CHỈ DÙNG 2 CỘT CHỐNG Ở 2 ĐẦU TẤM VÁN KHUÔN, CÁC CỘT CHỐNG PHẢI ĐẶT TẠI VỊ TRÍ MỐI NỐI CỦA 2 TẤM VÁN KHUÔN. 160

9.4.3 TÍNH VÁN THÀNH DẦM CHÍNH 162

9.5 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM PHỤ 164

9.5.1 CẤU TẠO VÀ TỔ HỢP VÁN KHUÔN DẦM PHỤ 164

10.5.3 TÍNH VÁN THÀNH DẦM PHỤ 166

9.5.4 T ÍNH CỘT CHỐNG VÁN KHUÔN DẦM PHỤ 167

9.6 T HIẾT KẾ VÁN KHUÔN CẦU THANG BỘ 167

9.6.1 T ÍNH TOÁN VÁN KHUÔN ĐỠ BẢN THANG 167

9.6.2 TÍNH XÀ ĐỠ VÁN KHUÔN BẢN THANG 170

CHƯƠNG 10 172

LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH. 172

10.1.XÁC ĐỊNH CƠ CẤU CỦA QUÁ TRÌNH: 172

10.1.1.THỐNG KÊ VÁN KHUÔN: 172

10.1.2.THỐNG KÊ BÊ TÔNG VÀ CỐT THÉP: 172

10.1.3.XÁC ĐỊNH NHU CẦU NHÂN CÔNG CỦA CÁC QUÁ TRÌNH: 172

10.3.BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 173

Trang 11

10.3.1.CÔNG TÁC CỐT THÉP 173

10.3.2 CÔNG TÁC VÁN KHUÔN 173

10.3.3.CÔNG TÁC ĐỔ VÀ ĐẦM BÊ TÔNG 173

10.3.4 CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG 173

10.3.5.CÔNG TÁC THÁO DỠ VÁN KHUÔN 173

10.3.6.TÍNH TOÁN CHI PHÍ LAO ĐỘNG CHO CÁC CÔNG TÁC 173

TÀI LIỆU THAM KHẢO 175

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

HÌNH 2.1 MẶT BÀN DẦM SÀN TẦNG 2 9

HÌNH 2.2 CẤU TẠO SÀN TẦNG 5 11

HÌNH 3.1: SƠ ĐỒ TÍNH CỦA DẦM D1 TRỤC B 20

HÌNH 3.2: SƠ ĐỒ TÍNH CỦA DẦM D2 TRỤC C 20

HÌNH 3.3: SƠ ĐỒ TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN DẦM TRỤC B. 25

HÌNH 3.4: SƠ ĐỒ CÁC TRƯỜNG HỢP HĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN DẦM TRỤC B. 27

HÌNH 3.5:BIỂU ĐỒ MOMEN DO HT VÀ TT TÁC DỤNG LÊN DẦM D1 28

HÌNH 4.1 MẶT BẰNG CẦU THANG 37

HÌNH 4.2 CẤU TẠO CÁC LỚP VẬT LIỆU CẦU THANG 38

BẢNG 4.1: BẢNG TÍNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP BẢN THANG Ô1 VÀ Ô3 39

HÌNH 4.3 CẤU TẠO BẢN CHIỀU NGHỈ 40

HÌNH 4.4 SƠ ĐỒ TÍNH CỐN THANG 41

HÌNH 4.5 MẶT BẰNG TRUYỀN TẢI TỪ Ô BẢN Ô1 VÀO CỐN C1 41

HÌNH 4.6 TẢI TRỌNG BẢN THANG QUY ĐỔI TRUYỀN VÀO CỐN THANG 42

HÌNH 4.7 SƠ ĐỒ TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ DCN1 44

HÌNH 4.8 SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DCN1 45

HÌNH 4.10 TẢI TRỌNG TẬP TRUNG CỐN C1 GÂY GIẬT ĐỨT LÊN DCN1 46

HÌNH 4.11 SƠ ĐỒ TÍNH DẦM CHIỀU TỚI DCT 46

HÌNH 4.12 BIỂU ĐỒ NỘI LỰC DCT 47

HÌNH 4.13 SƠ ĐỒ TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ DCN2 48

HÌNH 4.13 SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG PHÂN BỐ ĐỀU LÊN DẦM CHIẾU NGHỈ DCN2 49

HÌNH 4.14 BIỂU ĐỒ MOMEN DCN2 49

HÌNH 5.1 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 5 50

HÌNH 5.2 SƠ ĐỒ TIẾT DIỆN KHUNG 53

HÌNH 5.3 SƠ ĐỒ TT SÀN TẦNG 2-9(HÌNH TRÁI) VÀ TẦNG 10(PHẢI) TRUYỀN VÀO DẦM TRỤC 5 55 HÌNH 5.3 SƠ ĐỒ TT SÀN TẦNG 2-9(TRÁI) VÀ TẦNG 10(PHẢI) TRUYỀN VÀO NÚT 58

HÌNH 5.4 SƠ ĐỒ PHÂN TẢI TĨNH TẢI KHUNG 64

HÌNH 5.5 SƠ ĐỒ PHÂN TẢI HOẠT TẢI 1 KHUNG 65

HÌNH 5.6 SƠ ĐỒ PHÂN TẢI HOẠT TẢI 2 KHUNG 66

HÌNH 5.7 SƠ ĐỒ PHÂN TẢI GIÓ TRÁI KHUNG 67

HÌNH 5.8 SƠ ĐỒ PHÂN TẢI GIÓ PHẢI KHUNG 68

HÌNH 5.9 BIỂU ĐỒ MÔMEN TỈNH TẢI (KN.M) 69

HÌNH 5.10 BIỂU ĐỒ MÔMEN HOẠT TẢI 1 70

HÌNH 5.11 BIỂU ĐỒ MÔMEN HOẠT TẢI 2 71

Trang 13

HÌNH 5.12 BIỂU ĐỒ MÔMEN GIÓ TRÁI 72

HÌNH 5.13 BIỂU ĐỒ MÔMEN GIÓ PHẢI 73

HÌNH 6.2 PHÂN CHIA CÁC LỚP PHÂN TỐ 93

HÌNH 6.3 BỐ TRÍ CỌC TRONG MÓNG 94

HÌNH 6.4 SƠ ĐỒ PHÂN BỐ ỨNG SUẤT 98

HÌNH 6.5 BỐ TRÍ THÉP ĐÀI CỌC 101

HÌNH 6.6 VỊ TRÍ CẨU LẮP 102

HÌNH 6.7 VỊ TRÍ CỌC TREO LÊN GIÁ BÚA 103

HÌNH 6.8 BỐ TRÍ CỌC TRONG MÓNG 105

HÌNH 6.9 SƠ ĐỒ PHÂN BỐ ỨNG SUẤT 108

HÌNH 6.11 BỐ TRÍ CỌC TRONG MÓNG 113

HÌNH 7.1 SƠ ĐỒ MẶT BẰNG ĐÀI CỌC 119

HÌNH 7.2 KÍCH THƯỚC GIÁ ÉP CỌC 123

HÌNH 7.3 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN ĐỐI TRỌNG KHI ÉP CỌC GÓC 124

HÌNH 7.4 BIỂU ĐỒ TÍNH NĂNG CẦN TRỤC XKG-30 127

HÌNH 7.5 CÁC THÔNG SỐ CẨU LẮP CỦA MÁY CẨU 127

HÌNH 7.6 CẨU LẮP ĐỐI TRỌNG 128

HÌNH 7.7 CẨU LẮP KHUNG ĐẾ 129

HÌNH 8.1 MẶT BẰNG MÓNG 135

HÌNH 9.4 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN THÀNH MÓNG 143

HÌNH 2.7: BIỂU ĐỒ THỜI GIAN VÀ NHÂN LỰC 152

HÌNH.9.1 VÁN KHUÔN Ô SÀN ĐIỂN HÌNH 154

HÌNH 9.2 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN SÀN 154

HÌNH 9.3 SƠ ĐỒ TÍNH XÀ GỒ SÀN 156

HÌNH 9.4 CẤU TẠO VÁN KHUÔN CỘT 158

HÌNH 9.5 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN CỘT 158

HÌNH 9.6 SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÁN KHUÔN DẦM CHÍNH 160

HÌNH 9.7 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN ĐÁY DẦM CHÍNH 161

HÌNH 9.8 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN ĐÁY DẦM CHÍNH 162

HÌNH 9.9 SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÁN KHUÔN DẦM PHỤ 164

HÌNH 9.10 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN ĐÁY DẦM PHỤ 164

HÌNH 9.14 SƠ ĐỒ TÍNH XÀ GỒ ĐỠ BẢN THANG 170

Trang 14

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG 2.2 CẤU TẠO CÁC Ô SÀN TẦNG 2 11

BẢNG 2.3 TĨNH TẢI Ô SÀN TẦNG 2 13

BẢNG 2.4 HOẠT TẢI(P TT ) VÀ TỔNG TẢI TRỌNG(Q S ) SÀN TẦNG 2 14

BẢNG 2.6.BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN BẢN KÊ 4 CẠNH 18

BẢNG 2.6.BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN BẢN KÊ 4 CẠNH (TIẾP THEO) 19

BẢNG 3.1: BẢNG TÍNH TĨNH TẢI SÀN PHÂN BỐ ĐỀU TRUYỀN LÊN DẦM 22

BẢNG 3.2: TẢI TRỌNG TƯỜNG ,CỬA PHÂN BỐ ĐỀU TRÊN DẦM. 23

BẢNG 3.3.BẢNG TÍNH HOẠT TẢI SÀN PHÂN BỐ ĐỀU TRUYỀN LÊN DẦM. 24

BẢNG 3.4 TỔ HỢP MOMENT DẦM TRỤC B 28

BẢNG 3.5 TỔ HỢP LỰC CẮT DẦM TRỤC B 29

BẢNG 3.5 BẢNG TÍNH THÉP DỌC DẦM TRỤC B 32

BẢNG 3.6: TÍNH THÉP ĐAI DẦM TRỤC D1-TRỤC B 36

BẢNG 4.1: BẢNG TÍNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP BẢN THANG Ô1 VÀ Ô3 39

BẢNG 5.1 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM KHUNG 51

BẢNG 5.2 BẢNG CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT 52

BẢNG 5.4 BẢNG TĨNH TẢI SÀN PHÂN BỐ ĐỀU TRUYỀN LÊN DẦM 55

BẢNG 5.5: TẢI TRỌNG TƯỜNG ,CỬA PHÂN BỐ ĐỀU TRÊN DẦM VÀ TỔNG TẢI TRỌNG (TƯỜNG + TLBT) DẦM. 57

BẢNG 5.7 BẢNG TĨNH TẢI TẬP TRUNG TRUYỀN VÀO NÚT KHUNG. 59

BẢNG 5.8 BẢNG HOẠT TẢI SÀN TRUYỀN VÀO DẦM KHUNG. 61

BẢNG 5.9 BẢNG HOẠT TẢI SÀN TRUYỀN VÀO NÚT KHUNG. 61

BẢNG 5.10 BẢNG HOẠT TẢI SÀN TRUYỀN VÀO NÚT KHUNG(TIẾP THEO) 62

BẢNG 5.11 :TẢI TRỌNG GIÓ TÁC DỤNG LÊN KHUNG TRỤC 5 63

BẢNG 5.12 :BẢNG TỔ HỢP NỘI LỰC MOMEN DẦM KHUNG 74

BẢNG 5.13 :BẢNG TỔ HỢP NỘI LỰC MOMEN DẦM KHUNG 77

BẢNG 6.1 CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÍ CỦA ĐẤT 85

BẢNG 6.2 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN LÚN 86

BẢNG 6.3 HỆ SỐ NÉN LÚN CỦA LỚP 1 87

BẢNG 6.4 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN LÚN 87

BẢNG 6.5 HỆ SỐ NÉN LÚN CỦA LỚP 3 88

BẢNG 6.6 BẢNG TỔ HỢP NỘI LỰC TẠI CHÂN CỘT KHUNG TRỤC 5 89

BẢNG 6.7 TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN TÍNH MÓNG M1 89

Trang 15

BẢNG 6.8 TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN TÍNH MÓNG M2 89

BẢNG 6.9 TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN TÍNH MÓNG M3 90

BẢNG 6.10 BẢNG TÍNH TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG M1 90

BẢNG 6.11 BẢNG TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 92

HÌNH 6.2 PHÂN CHIA CÁC LỚP PHÂN TỐ 93

BẢNG 6.12 BẢNG TÍNH ỨNG SUẤT DO TRỌNG LƯỢNG BẢN THÂN VÀ DO ÁP LỰC GÂY LÚN GÂY RA 98

BẢNG 6.13 ĐỘ LÚN CỦA NỀN ĐẤT DƯỚI MÓNG 99

BẢNG 6.14 BẢNG TÍNH TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG M2 103

BẢNG 6.15 BẢNG TÍNH ỨNG SUẤT DO TRỌNG LƯỢNG BẢN THÂN VÀ DO ÁP LỰC GÂY LÚN GÂY RA 108

BẢNG 6.16 ĐỘ LÚN CỦA NỀN ĐẤT DƯỚI MÓNG 109

BẢNG 6.17 BẢNG TÍNH TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG M3 111

BẢNG 6.18 BẢNG TÍNH ỨNG SUẤT DO TRỌNG LƯỢNG BẢN THÂN VÀ DO ÁP LỰC GÂY LÚN GÂY RA 116

BẢNG 2.1: BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO BẰNG MÁY 137

BẢNG 2.3: BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG CỌC CHIẾM CHỖ 137

BẢNG 2.4: BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG LÓT CHIẾM CHỖ 138

BẢNG 2.5: BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG ĐÀI CHIẾM CHỖ 138

BẢNG 2.6: BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG GIẰNG MÓNG CHIẾM CHỖ 138

BẢNG 2.7: BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG PHẦN NGẦM CHIẾM CHỖ 139

BẢNG 9.6 BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÁN KHUÔN 143

BẢNG 9.7 BẢNG TÍNH BÊ TÔNG LÓT 145

BẢNG 9.7 BẢNG TÍNH BÊ TÔNG ĐÀI MÓNG 145

BẢNG 9.8 TỔNG KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG 146

BẢNG 9.9 BẢNG TÍNH VÁN KHUÔN ĐẾ MÓNG VÀ CỔ MÓNG 146

BẢNG 9.10 TỔNG KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN MÓNG 146

BẢNG 9.11 BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP MÓNG TOÀN CÔNG TRÌNH 147

BẢNG 9.12 BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG TÁC TRÊN MỖI PHÂN ĐOẠN 147

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Sự cần thiết đầu tư

Đà Nẵng là Thành phố phát triển nhất khu vực miền Trung , được mệnh danh là

“Thành Phố đáng sống nhất Việt Nam” với điều kiện thuận lợi về mọi mặt từ địa lý,

khí hậu,…Đà Nẵng trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất của khu vực miền Trung Tây

Nguyên ,với tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh, việc thu hút người dân cư đến Đà

Nẵng để sinh sống và làm việc là điều hiển nhiên, như vậy để giải quyết nhu cầu về

nhà ở cho lượng lớn người dân trong thành phố thì việc xây những chung cư cao tầng

sẽ là giải pháp tối ưu

Chung cư Bình Minh sẽ là 1 trong những dự án sẽ được xây dựng ở Đà Nẵng để đáp

ứng nhu cầu nhà ở cho lượng lớn người dân

1.2 Hiện trạng và nội dung xây dựng

*Khái quát về vị trí xây dựng công trình

Khu đất xây dựng công trình có diện tích 1471 m2 trên khu đất có 2940 m2

+ Hướng Nam giáp đường Phạm Hữu Nhật, phía Tây giáp đường Lê Văn Hiến

+ Các phía còn lại là công trình lân cận

*Các điều kiện khí hậu tự nhiên

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và

ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới ở

miền Bắc và nhiệt đới xavan ở miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam

Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến

tháng 8, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,8 °C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung

bình 28-30 °C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình 18-23 °C,Độ ẩm không khí

trung bình là 83,4% Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm

Với những đặc điểm khí hậu thuận lợi trên Đà Nẵng là TP đáng sống bậc nhất hiện nay

ở Việt Nam

*Các điều kiện địa chất thủy văn

Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp

nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm

của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình

+ Lớp 1: Á cát,dày 5m

+ Lớp 2: Cát hạt vừa ,dày 3m

+ Lớp 3: Á sét

Trang 17

1.3 Nội dung quy mô công trình

Diện tích xây dựng là 1471m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên,

cây xanh và giao thông nội bộ

Công trình gồm 10 tầng, có tổng chiều cao là 33,75 (m) kể từ mặt đất có cốt -0,45

Tầng 1 là khu vực lễ tân, sảnh chính tiếp khách có cả nhà ăn phục vụ Tầng 2 là

khu vực hội trường Từ tầng 3 đến tầng 8 là sàn tầng điển hình gồm các phòng ở của

khách Tầng 9 có sân thượng, khu dịch vụ và cà phê giải trí ngoài trời

1.4 Giải pháp thiết kế công trình

*Thiết kế tổng mặt bằng

Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy

phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn

cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân

khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm

bảo tính khoa học và thẩm mỹ Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu

về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh

Toàn bộ mặt trước công trình để thoáng, khách có thể tiếp cận dễ dàng với công

trình Bãi đậu xe bên cạnh công trình thuận lợi cho việc đi lại của du khách

Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công

cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội

bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo

Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo

xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố

1.4.1.Giải pháp kiến trúc

Mặt chính công trình hướng ra trục chính đường vào trung tâm thành phố và

ngay ngã tư có bố trí nhiều hướng cổng vào cần thiết tránh hạn chế tầm nhìn của các

phương tiện giao thông đi qua khu vực này Với qui mô 9 tầng, công trình sẽ góp phần

tạo điểm nhấn kiến trúc cho tuyến đường chính Nhà chính với lưới cột lớn tạo không

gian làm việc linh hoạt, dễ dàng bố trí công năng sử dụng

Mặt bằng công trình được bố trí hợp lý dây chuyền công năng sử dụng khép kín,

liên hoàn Bố trí các phòng ban chức năng của phương án

Trang 18

Bao quanh công trình là hệ thống tường và cửa kính Điều này tạo cho

công trình có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành

tráng Đồng thời với các góc lồi lõm trên mặt bằng kiến trúc tạo cho công trình có một

hình khối không đơn điệu

1.4.1.2 Mặt cắt

Công trình được thiết kế 10 tầng với kết cấu khung BTCT chịu lực, tường bao

che, mái bằng phía trên có chống thấm, chống nóng theo đúng qui phạm

+ Tầng 1: chiều cao 3,6m

+ Tầng 2-9: chiều cao 3,3m

+ Tầng mái: chiều cao 1,1m

1.4.1.4 Vật liệu xây dựng chính

Công trình được xây dựng với hệ khung BTCT chịu lực, tường bao che kết hợp

với các cửa và vách kính, vách ngăn giữa các phòng xây gạch Các phòng có không

gian lớn có thể ngăn chia không gian sử dụng bằng hệ vách ngăn nhẹ

Tường ngoài nhà được sơn 03 nước (1 nước lót, sau đó sơn 2 nước màu)

Các khu vực vệ sinh: nền lát gạch chống trơn 250x250, tường ốp gạch men

granite 250x400, thiết bị dùng xí bệt, lavabo, vòi,…chất lượng tốt

Ngoài ra, các vật liệu hoàn thiện khác như gạch lát nền granite 400x400, đá

granite 1000x1000 ở tầng 1 và tầng 2, gạch ốp chân tường Ngăn chia khu vệ sinh

bằng tấm compac HPL 13mm

Trang 19

1.4.2.Giải pháp kết cấu

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt

thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng,

bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:

Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép (BTCT) thường rẻ hơn kết cấu thép đối

với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả

năng chịu lửa tốt

Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

Công trình được xây bằng bêtông cốt thép

1.4.2.1.Giới thiệu và mô tả kết cấu

Dự án bao gồm Nhà làm việc chính và các hạng mục phụ trợ (Nhà bảo vệ, Nhà

để xe, Nhà để trạm biến áp, Bể nước, Tường rào cổng ngõ, Trạm bơm, Hệ thống sân

đường và hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng trong ngoài nhà)

+ Nhà làm việc chính:

Số tầng:10 tầng

Cấp công trình: Cấp III

Bấc chịu lửa: Bậc I

Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung bê tông cốt thép đổ toàn khối

Hệ này chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang tác dụng vào nó Để tăng độ

cứng theo phương ngang nhà khi chịu tải trong ngang do gió gây ra, kết hợp cầu thang

máy làm tăng độ cứng cho công trình

Kích thước của công trình theo Hồ sơ Kiến trúc cơ sở

Chiều cao công trình tính đến mái là 31,1m, kể đến thành phần tĩnh và của tải trọng

gió

+ Các hạng mục phụ trợ:

Bao gồm các công trình Cấp IV

Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung Bê tông cốt thép đổ toàn khối

Hệ khung này chủ yếu chịu tải trọng đứng, tải trọng ngang vào công trình không đáng

kể

Hệ kết cấu chịu lực chính là hệ khung thép, chịu toàn bộ tải trọng đứng của

công trình, móng bằng Bê tông cốt thép

Kích thước của công trình theo Hồ sơ kiến trúc cơ sở

1.4.2.2.Lựa chọn phương án kết cấu

+ Phương án kết cấu móng:

Trang 20

Nhà làm việc chính: Với quy mô công trình 10 tầng, không có tầng hầm, mặt

bằng thi công thuận tiện, công trình chịu tác động của tải trọng gió và tải trọng động

đất So sánh các phương án móng, nhận thấy giải pháp móng cọc sẽ đảm bảo đáp ứng

yếu tố về kiến trúc, độ bền vững, tiết kiệm và thuận lợi về mặt thi công Dựa vào hồ sơ

khoan khảo sát địa chất công trình chọn phương án móng ép

+ Phương án kết cấu khung:

Nhà làm việc chính: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột, các dầm sàn liên

kết với nhau và liên kết cứng với móng Các hạng mục phụ trợ: Khung Bê tông cốt

thép bao gồm các cột và các dầm, giằng, sàn sê nô mái liên kết cứng với nhau và liên

kết với móng

+ Sơ đồ kết cấu của công trình

Nhà làm việc chính: Với mặt bằng kết cấu công trình, nhận thấy độ cứng tổng

thể theo hai phương có chênh lệch nhiều, bản sàn kê 4 cạnh là chính, tải trọng truyền

lên cả 4 dầm và công trình chịu tải trọng ngang và đứng Do đó sơ đồ tính toán kết cấu

của công trình là sơ đồ khung phẳng Móng được tính toán với sơ đồ móng cọc

1.4.3.Các giải pháp kỹ thuật khác

1.4.3.1.Hệ thống chiếu sáng

Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa số các mặt đều được lắp kính

Ngoài ra ánh sáng nhân tạo được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng

Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ

thống điều hòa không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo

các hộp kỹ thuật phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các

vị trí công trình

1.4.3.3.Hệ thống điện

Tuyến điện trung thế 12KV qua ống đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của

công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt

bên ngoài của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát

điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:

Các hệ thống phòng cháy chữa cháy

Trang 21

Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào công trình Sau đó được bơm

lên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm được điều khiển hoàn toàn tự động, nước sẽ

theo các đường ống kỹ thuật chạy đến vị trí lấy nước cần thiết

+ Thoát nước:

Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào sê nô và đưa

vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước

của thành phố

1.4.3.5.Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

+ Hệ thống báo cháy:

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công

cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy gắn đồng hồ và đén báo cháy, khi phòng quản

lý được nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình

+ Hệ thống chữa cháy: Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và

các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước

chữa cháy) Tất cả các tầng đều có bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao

thông

1.4.3.6.Giải pháp hoàn thiện

Vật liệu hoàn thiện sử dụng vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng khi sửa

dụng lâu dài Nền lát gạch Granit Tường được quét sơn chống thấm

Các khu vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m

Hệ thống cửa dùng cửa kính khung nhôm

1.5 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật

1.5.1.Mật độ xây dựng

K0 là tỷ số diện tích xây dựng công trình trên diện tích lô đất (%) trong đó diện

tích xây dựng công trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình

Trang 22

Trong đó: SS7840,76 m2 là tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm

diện tích sàn tầng hầm và mái

Hệ số sử dụng đất là 4,04 không vượt quá 5 Điều này phù hợp với TCXDVN

323:2004

Trang 23

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHẦN HAI KẾT CẤU (60%)

Trang 24

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn

Hình 2.1 Mặt bàn dầm sàn tầng 2

Trang 25

Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì

xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta

lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là

l  Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: 1 .l1

Bảng 2.1 chọn chiều dày sàn tầng điển hình

Vậy thống nhất chọn chiều dày sàn là 100mm cho tất cả các ô sàn

Trang 26

2.2 Xác định tải trọng

• Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động - tiêu

chuẩn thiết kế

• Hệ số tin cậy lấy theo bảng 1 TCVN 2737-1995

• Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo lấy theo “Sổ tay thực hành kết

cấu công trình “ (PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng)

2.2.1.Tĩnh tải sàn

2.2.1.1.Trọng lượng các lớp sàn

Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng 5

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

tt

s

g = gtc.n (KN/m2): tĩnh tải tính toán

Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995

Bảng 2.2 Cấu tạo các ô sàn tầng 2

Cấu tạo các lớp

sàn

Chiều dày

Trọng lượng riêng

Tiêu chuẩn Hệ số

Tính toán (cm) (kN/m3) (kN/m2) n (kN/m2) Lớp gạch lót nền 1 22 0,22 1,1 0,24

Lớp vữa lót gạch 2 16 0,32 1,3 0,42

Lớp vữa trát trần 2 16 0,32 1,3 0,42

Tổng tĩnh tải sàn 3,36 3,82

2.2.1.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm.Tường

ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 15 (kN/m3)

Do tường đặt trực tiếp trên sàn, tính gần đúng ta quy về tải trọng đó phân bố

đều trên sàn

Trang 27

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hb

Trong đó: hb: chiều dày bản, hb = 0,1 (m)

H: chiều cao tầng nhà, H = 3,3 (m)

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:

)/(

2.)

m kN S

g S n n

S S n g

i

c c c tr tr tr t t c t t tt s t

++

=

Trong đó:

St(m2): diện tích bao quanh tường, St =∑b.ht(m2)

∑b(m): tổng chiều dài tường trên ô sàn đang xét

 = 16(kN/m3): trọng lượng riêng của lớp trát

gc = 18(kN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Trong đó: gt: trọng lượng tính toán của 1m2 tường

gt = ng.g.g + 2ntr.tr.tr

ng: hệ số độ tin cậy đối với gạch xây

ntr: hệ số độ tin cậy đối với lớp vữa trát

g : Trọng lượng riêng của gạch ống g = 15 kN/m3 tr : Trọng lượng riêng của lớp vữa trát tr = 16 kN/m3

g : Chiều dày lớp gạch xây

tr : Chiều dày lớp vữa trát tường St-c

St : Diện tích tường xây trên ô sàn đó

gc : Trọng lượng đơn vị của 1m2 cửa ( 0,25 kN/m2)

Sc: Diện tích cửa trên ô sàn đó

Với tường 100: gt10 = 1,1 15 0,1 + 2 1,3 16 0,015 = 2,274 kN/m2

Với tường 200: gt20 = 1,1 15 0,2 + 2.1,3 16 0,015 = 3,924 kN/m2

Trang 28

Bảng 2.3 Tĩnh tải ô sàn tầng 2

2.2.2.Hoạt tải sàn

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (kN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ

vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó

nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (kG/m2).Tại các ô sàn có nhiều

loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm

phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:

+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ

A: Diện tích chịu tải tính bằng m2

+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân

với hệ số ψA2 (khi A>A2=36m2)

Trang 29

Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình

Bảng 2.4 Hoạt tải(Ptt ) và Tổng tải trọng(qs) sàn tầng 2

Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm q = (g+p).1m (daN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với sàn

2.4.2.Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Sơ đồ nội lực tổng quát:

Trang 30

+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:

M1=  (g+p).l1 1.l2 (daN.m/m); M2= 2.(g+p).l1.l2 (daN.m/m)

+ Moment âm lớn nhất ở trên gối:

MI=  (g+p).l1 1.l2 (daN.m/m); MII= 2.(g+p).l1.l2 (daN.m/m)

Tính toán cốt thép

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb

Thứ tự các bước tính toán như sau:

+ Bước 1: Chọn sơ bộ a

Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a

Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép

đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt

thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:

- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a

- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d1 2

2Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới

d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên

h: là chiều dày bản sàn

a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới

+ Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện m

Trang 31

- Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.437 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20

- Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.429 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20

Kiểm tra điều kiện m  R

- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4

- Nếu m  R thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc

tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế

+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén 

Nếu: m  R thì từ m tra bảng được hệ số  (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần

μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn, μTT = 0,30,9% là hợp lý

μmin = 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%; b

Trang 32

Căn cứ vào khoảng cách tính toán aTT và các điều kiện về cấu tạo chọn khoảng cách bố

trí cốt thép aBT Với điều kiện: aBT ≤ aTT

Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% Fa của mỗi phương (ít dùng)

nhưng không ít hơn 3 thanh/1m dài

2.6.2.Bố trí riêng lẻ

+ Đường kính cốt chịu lực Ø≤ h/10

+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm  s  20cm

+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20%

cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh  35cm, đường kính cốt thép phân

bố  đường kính cốt thép chịu lực

+ Cốt phân bố có tác dụng:

- Chống nứt do BT co ngót

- Cố định cốt chịu lực

- Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất

- Chịu ứng suất nhiệt

(N.m/m) αm

c 3,00 7,60 3.820

6,08 S10 b 1,25 7,60

S7A

100 3.820 380 2.560 100

Tỷ số

l2/l1

Chọn thép Moment

2,53

Trang 33

3.820 3.270 100

Hệ số moment

100 1.660

Moment

(N.m/m)

Chiều dày Tải trọng

Trang 34

Bảng 2.6.Bảng tính cốt thép sàn bản kê 4 cạnh (tiếp theo)

100 1,07 S9A 9 4,20 4,50 5.420 1.590

100 1,22 S15 8 2,30 2,80 3.820 3.600

100 1,75 S14 7 2,20 3,85 5.100 1.950

Moment

(N.m/m)

Chiều dày Tải trọng

αm ζ

100 1,69 S11 7 4,50 7,60 3.820 4.250

100 1,11 S8A 8 3,80 4,20 5.930 1.660

Trang 35

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM TRỤC B VÀ DẦM TRỤC C

3.1 Sơ đồ tính:

Tính toán dầm theo sơ đồ đàn hồi

Là dầm liên tục gồm 8 nhịp đối với D1 và 9 nhịp đối với D2, có gối tựa là các cột,

1 ( 

1

.7600= (380633) (mm) Chọn sơ bộ hd= 500 (mm)

Chọn tiết diện dầm:

b d xh d =200x350(mm) đối với những nhịp dầm 4,2m và b d xh d=200x500(mm) đối

với nhịp dầm 7,6m và nhịp dầm giữa trục (7-8) của dầm D1

16 15

14 13

12 11

10

Trang 36

Trọng lượng bản thân dầm: gồm có trọng lượng bê tông và lớp vữa trát Phần dầm giao

nhau với sàn được tính vào trọng lượng sàn Vì vậy trọng lượng bản thân dầm chỉ tính

với phần không giao với sàn

Xem gần đúng tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố theo diện chịu tải Từ các

góc bản vẽ các đường phân giác chia ô sàn thành các phần 1, 2, 3, 4

+ Phần 1 truyền vào dầm D1

+ Phần 2 truyền vào dầm D2

+ Phần 3 truyền vào dầm D3

+ Phần 4 truyền vào dầm D4

Gọi gs là tải trọng tác dụng lên ô sàn

=> Tải trọng tác dụng từ sàn truyền vào dầm:

Trang 37

Dầm D1, D2: Tải trọng hình thang D3, D4: Tải trọng hình tam giác

Đối với ô sàn bản dầm, xem tải trọng chỉ truyền vào dầm theo phương cạnh dài,

dầm theo phương cạnh ngắn không chịu tải từ sàn

Bảng 3.1: Bảng tính tĩnh tải sàn phân bố đều truyền lên dầm

l1(m) l2(m) (kN/m2) (kN/m) S1 3,8 4,2 Hình thang 3,82 7,26 S2 4,2 4,5 Tam giác 3,82 8,02 S5 3,8 4,2 Hình thang 5,93 11,26 S6 4,2 4,5 Tam giác 3,82 8,02 S8 3,8 4,2 Hình thang 3,82 7,26 S9 4,2 4,5 Tam giác 5,60 11,76 S8A 3,8 4,2 Hình thang 5,93 11,26 S9 4,2 4,5 Tam giác 5,60 11,76 S5 3,8 4,2 Hình thang 5,93 11,26 S9A 4,2 4,5 Tam giác 5,42 11,38 S5 3,8 4,2 Hình thang 5,93 11,26 S9A 4,2 4,5 Tam giác 5,42 11,38 S5A 3,8 4,2 Hình thang 5,93 11,26 S9 4,2 4,5 Tam giác 5,60 11,76 S10 1,25 7,6 Hình CN 3,82 2,39 S11 4,5 7,6 Hình thang 3,82 8,60 S3 3 4,2 Hình thang 3,82 5,73 S2 4,2 4,5 Tam giác 3,82 8,02 S7 3 4,2 Hình thang 3,82 5,73 S6A 4,2 4,5 Tam giác 5,6 11,76 S7 3 4,2 Hình thang 3,82 5,73 S6A 4,2 4,5 Tam giác 5,60 11,76 S7 3 4,2 Hình thang 3,82 5,73 S9 4,2 4,5 Tam giác 5,60 11,76 S7 3 4,2 Hình thang 3,82 5,73 S9 4,2 4,5 Tam giác 5,6 11,76 S7 3 4,2 Hình thang 3,82 5,73 S6A 4,2 4,5 Tam giác 5,6 11,76 S7 3 4,2 Hình thang 3,82 5,73 S9B 4,2 4,5 Tam giác 6,00 12,60 S7 3 4,2 Hình thang 3,82 5,73 S6 4,2 4,5 Tam giác 3,82 8,02 S3 3 4,2 Hình thang 3,82 5,73 S2A 4,2 4,5 Tam giác 5,60 11,76

5 6

14 15

9' 10 10 11 11 12

13 14 12 13

Trang 38

c Do tường và cửa xây trên dầm:

Đối với mảng tường có cửa xem gần đúng tải trọng tác dụng lên dầm là trọng

lượng tường + cửa phân bố đều trên dầm

G = g S + n S g tc

c c c t t

Trong đó:

gt: Trọng lượng tính toán 1 m2 tường

Đối với tường gạch ống: gt =n ggg + 2 n trtrtr

g=15 (kN/m3): Khối lượng riêng của tường gạch

g=0,2(m): Chiều dày của tường gạch

ntr=1,3: Hệ số vượt tải của lớp vữa trát

tr=16(kN/m3): Chiều dày lớp vữa trát

tr=0,015 (m): Chiều dày lớp trát tường

gt200= 1,1.15.0,2+2.1,3.16.0,015=3,924(kN/m2)

gt100= 1,1.15.0,1+2.1,3.16.0,015=2,274(kN/m2)

St: Diện tích tường trong nhịp đang xét

nc =1,1: hệ số vượt tải đối với cửa

gctc=0,15kN/m2 : Khối lượng riêng tiêu chuẩn cảu 1m2 cửa kính khung nhôm

Sc :diện tích cửa trong nhịp đang xét

 Tải trọng tường và cửa phân bố đều trên dầm :q = G/ld

Bảng 3.2: Tải trọng tường ,cửa phân bố đều trên dầm

Trang 39

3.3.2 Hoạt tải:

Kết qủa được thể hiện ở bảng 3.3

Bảng 3.3.Bảng tính hoạt tải sàn phân bố đều truyền lên dầm

l1(m) l2(m) (kN/m2) (kN/m) S1 3,8 4,2 Hình thang 1,66 3,15 S2 4,2 4,5 Tam giác 1,59 3,34 S5 3,8 4,2 Hình thang 1,66 3,15 S6 4,2 4,5 Tam giác 1,47 3,09 S8 3,8 4,2 Hình thang 1,66 3,15 S9 4,2 4,5 Tam giác 1,59 3,34 S8A 3,8 4,2 Hình thang 1,66 3,15 S9 4,2 4,5 Tam giác 1,59 3,34 S5 3,8 4,2 Hình thang 1,66 3,15 S9A 4,2 4,5 Tam giác 1,59 3,34 S5 3,8 4,2 Hình thang 1,66 3,15 S9A 4,2 4,5 Tam giác 1,59 3,34 S5A 3,8 4,2 Hình thang 1,66 3,15 S9 4,2 4,5 Tam giác 1,59 3,34 S10 1,25 7,6 Hình CN 0,38 0,24 S11 4,5 7,6 Hình thang 4,25 9,56 S3 3 4,2 Hình thang 3,27 4,91 S2 4,2 4,5 Tam giác 1,59 3,34 S7 3 4,2 Hình thang 3,27 4,91 S6A 4,2 4,5 Tam giác 1,47 3,09 S7 3 4,2 Hình thang 3,27 4,91 S6A 4,2 4,5 Tam giác 1,47 3,09 S7 3 4,2 Hình thang 3,27 4,91 S9 4,2 4,5 Tam giác 1,59 3,34 S7 3 4,2 Hình thang 3,27 4,91 S9 4,2 4,5 Tam giác 1,59 3,34 S7 3 4,2 Hình thang 3,27 4,91 S6A 4,2 4,5 Tam giác 1,47 3,09 S7 3 4,2 Hình thang 3,27 4,91 S9B 4,2 4,5 Tam giác 1,59 3,34 S7 3 4,2 Hình thang 3,27 4,91 S6 4,2 4,5 Tam giác 1,47 3,09 S3 3 4,2 Hình thang 3,27 4,91 S2A 4,2 4,5 Tam giác 1,59 3,34

1 2

7 8

8 9 9' 10 10 11 11 12

Dầm trục

B

Trang 40

3.4 Xác định nội lực:

3.4.1 Sơ đồ tính:

a Tĩnh tải

Hình 3.3: Sơ đồ tĩnh tải tác dụng lên dầm trục B

Các Sơ đồ tĩnh tải tác dụng lên dầm trục C được thể hiện tại PL1- Hình 3

6 5

4 3

6 5

4 3

6 5

4 3

2

3 2

6 5

6 5

4 3

6 5

4 3

6 5

4 3

2

3,09

Ngày đăng: 27/04/2021, 10:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN