Khoanh tròn vào chữ đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau: Aa. Lúc đầu cậu bé học hành thế nào.[r]
Trang 1ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN
MÔN TIẾNG VIỆT
KHỐI : 2 HỌC KÌ I
Câu 1: Dựa vào nội dung bài “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.
Khoanh tròn vào chữ đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
a Cậu bé rất chăm chỉ học hành
b Cậu bé không thích học
c Mỗi khi cầm sách, cậu chỉ đọc được vài dòng rồi bỏ dở
B Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
a Bà cụ đang ngồi hóng mát
b Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài tảng đá bên đường
c Bà cụ đang chải đầu
C Bà cụ giảng giải như thế nào?
a Cháu phải chăm học
b Phải kiên trì mài, thỏi sắt mới thành kim Mỗi ngày học một
ít, sẽ có ngày thành tài
c Thời gian rất đáng quý, cháu không nên rong chơi
D Câu chuyện khuyên em điều gì?
a Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
b Không để thời gian trôi qua một cách lãng phí
c Không nên rong chơi
E Kết thúc câu chuyện thế nào?
a Cậu bé hiểu lời khuyên của bà cụ, quay về nhà học bài
b Cậu bé vẫn ham chơi
c Cậu bé quay về học nhưng chóng chán lại bỏ đi chơi
Câu 2: Dựa vào nội dung bài “Tự thuật” Khoanh tròn vào chữ đặt trước
ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Em biết những gì về bạn Thanh Hà?
a Biết về họ, tên, ngày sinh
b Biết về nơi sinh, quê quán, nơi ở hiện nay
Câu 3: Dựa vào nội dung bài “Phần thưởng” Khoanh tròn vào chữ đặt
trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Na đã làm những việc tốt nào?
a Na gọt bút chì giúp bạn Lan
b Cho bạn Minh nữa cục tẩy
Trang 2c Làm trực nhật giúp các bạn bị mệt.
d Làm được cả ba việc tốt trên
B Vì sao Na vẫn buồn?
a Vì thấy mình học chưa giỏi
b Vì chưa giúp được nhiều cho các bạn
c Vì thấy mình thua kém các bạn
C Điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc là gì?
a Giành phần thưởng đặc biệt cho Na
b Bàn cách giúp Na học tập
D Câu chuyện nói về điều gì?
a Ca ngợi việc tốt, khuyến khích học sinh làmn việc tốt
b Nói về việc học tập của học sinh
c Nói về cô giáo
Câu 4: Dựa vào nội dung bài “Bạn của Nai Nhỏ” Khoanh tròn vào chữ
đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
a Đi học
b Đi chơi với bạn
c Đi hái hoa
B Nai Nhỏ kể cho cha nghe những hành động nào của bạn mình?
a Bạn con hích vai, hòn đá nằm giữa đường lăn sang bên
b Bạn con kéo con chạy như bay, thoát khỏi lão hổ
c Bạn con húc sói ngã ngửa cứu dê non
d Cả ba hành động trên
Câu 5: Dựa vào nội dung bài “Bím tóc đuôi sam” Khoanh tròn vào chữ
đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Các bạn gái khen Hà thế nào?
b Thầy khen Hà chăm ngoan
c Thầy phê bình Tuấn
D Nghe lời thầy, Tuấn đã làm gì?
a Xin lỗi Hà
b Sửa lại bím tóc cho Hà
c Đỡ Hà đứng dậy
Trang 3Câu 6: Dựa vào nội dung bài “Trên chiếc bè” Khoanh tròn vào chữ đặt
trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách nào?
a Ghép ba bốn chiếc lá bèo sen lại làm cái bè
b Lấy que ghép lại thành cái bè gỗ
c Đi thuyền
B Trên đường đi, đôi bạn thấy cảnh vật ra sao?
a Thấy nước sông trong vắt, thấy hòn cuội trắng tinh nằm dướiđáy
b Thấy cỏ cây và những làng gần, núi xa luôn luôn mới
c Thấy những anh gọng vó, những ả cua kềnh
d Thấy đàn săn sắt và cá thầu dầu
e Thấy tất cả các cảnh vật, con vật trên
Câu 7: Dựa vào nội dung bài “Chiếc bút mực” Khoanh tròn vào chữ đặt
trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Những từ ngữ nào cho biết Mai rất mong được viết bút mực?
a Hồi hộp
b Buồn lắm
c Hồi hộp và buồn lắm
B Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
a Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút
b Lan buồn, gục đầu xuống bàn khóc nức nở
c Cả hai ý trên
C Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút?
a Muốn cho bạn mượn bút
b Tiếc không muốn cho bạn mượn
c Cả hai ý trên
D Vì sao cô giáo khen Mai?
a Vì Mai chân thật
b Vì Mai là cô bé tốt bụng
c Vì Mai chân thật và là cô bé tốt bụng
Câu 8: Dựa vào nội dung bài “Mẩu giấy vụn” Khoanh tròn vào chữ đặt
trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? Có dễ thấy không?
a Nằm ngay giữa lối ra vào, rất dễ thấy
b Nằm ở góc lớp, rất khó thấy
c Nằm trên bục giảng giáo viên, rất dễ thấy
B Cô giáo yêu cầu cả lớp làm điều gì?
a Lắng nghe và cho biết mẩu giấy đang nói gì
b Nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt rác
c Bạn trực nhật trong ngày quét lại lớp
C Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
a “Hãy nhặt tôi bỏ vào sọt rác!”
Trang 4b “Hãy để tôi nằm yên!”
c “Hãy quét tôi ra sân!”
D Cô giáo nhắc học sinh điều gì?
a Cần giữ vệ sinh chung
b Cần học hành chăm chỉ
c Cần làm trực nhật sạch sẽ
Câu 9: Dựa vào nội dung bài “Người thầy cũ” Khoanh tròn vào chữ đặt
trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Bố Dũng đến trường để làm gì?
a Để thăm thầy giáo cũ
b Để đón Dũng về
c Để thăm ngôi trường
B Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện sự kính trọng như thếnào?
a Bỏ mũ, lễ phép chào
b Nghiêng mình chào
C Cúi đầu chào
a Nhớ chuyện thầy buồn vì bố của Dũng đã trèo qua cửa sổ
Câu 10: Dựa vào nội dung bài “Người mẹ hiền” Khoanh tròn vào chữ
đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?
a Rủ Nam đi xem xiếc ngoài phố
b Rủ Nam đi chơi đá cầu
c Rủ Nam đi uống nước
B Nam và Minh định đi bằng cách nào?
a Chui qua lỗ tường thủng
b Nhờ bác bảo vệ mở cổng trường
c Trèo qua tường rào
C Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
a Cô nói bác bảo vệ nhẹ tay kẻo Nam đau
b Cô nhẹ nhàng đỡ Nam ngồi dậy
c Cô phủi đất cát trên người Nam
d Cả ba việc trên
D Vì sao cô giáo trong bài được gọi là người nẹ hiền?
a Vì cô đỡ Nam dậy
Trang 5b Vì cô yêu thương dạy bảo Nam và Minh như người mẹhiền.
c Vì cô nói bác bảo vệ nhẹ tay kẻo Nam đau
Câu 11: Dựa vào nội dung bài “Sáng kiến của bé Hà” Khoanh tròn vào
chữ đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Bé Hà có sáng kiến gì?
a Tổ chức ngày lễ cho ông bà
b Mua quà tặng ông bà
c Tổ chức bửa ăn gia đình
B Hai bố con Hà chọn ngày nào là “Ngày ông bà”?
Câu 12: Dựa vào nội dung bài “Bà cháu” Khoanh tròn vào chữ đặt trước
ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống như thế nào?
C Sau khi bà mất, hai anh em sống với nhau như thế nào?
a Hai anh em trở nên giàu có
b Hai anh em càng khổ hơn khi bà còn sống
c Hai anh em sống như khi bà còn sống
D Câu chuyện kết thúc thế nào?
a Bà hiện ra, ba bà cháu sống đầm ấm như xưa
b Ba bà cháu sống giàu có
Câu 13: Dựa vào nội dung bài “Sự tích cây vú sữa” Khoanh tròn vào
chữ đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
a Vì cậu ham chơi bị mẹ mắng
b Vì cậu thích đi chơi
c Vì bạn bè rủ rê
B Trở về nhà không thấy mẹ, cậu đã làm gì?
a Cậu khóc gọi mẹ khản cả tiếng
b Cậu ôm lấy gốc cây xanh trong vườn
Trang 6c Cả hai việc trên.
C Những nét nào của cây gợi lên hình ảnh của mẹ?
a Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con
b Cây xòe canh ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về
c Tất cả những nét trên
Câu 14: Dựa vào nội dung bài “Bông hoa Niềm Vui” Khoanh tròn vào
chữ đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Mới sớm tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?
a Để tưới hoa
b Để bắt sâu cho hoa
c Để hái bông hoa Niềm Vui
B Chi hái hoa để làm gì?
a Để cắm trên bàn học
b Để cài lên mái tóc
c Để đem vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơn đau của bố
C Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?
a Vì Chi thấy hoa đẹp không nở ngắt
b Vì Chi sợ bị phê bình
c Vì không ai được ngắt hoa trong vườn
D Vì sao cô giáo đồng ý cho Chi hái ba bông hoa?
a Vì thấy Chi là người con hiếu thảo
b Vì thấy Chi đã xin phép cô giáo
c Vì thấy Chi thật tội nghiệp
Câu 15: Dựa vào nội dung bài “Câu chuyện bó đũa” Khoanh tròn vào
chữ đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa?
a Vì học cầm cả bó đũa mà bẻ
b Vì đũa quá cứng
c Vì họ quá yếu
B Người cha bẽ gãy bó đũa bằng cách nào?
a Cởi bó đũa ra, bẻ từng chiếc một
b Chia bó đũa ra làm hai rồi lần lượt bẻ
c Cầm cả nắm đũa mà bẻ
C Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì?
a Với một người con
b Với cả bốn người con
c Với người anh cả
d Với người em út
D Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì?
a Với sức mạnh của sự đoàn kết
b Với ông cụ
c Với ông cụ và các con trai
Trang 7Câu 16: Dựa vào nội dung bài “Hai anh em” Khoanh tròn vào chữ đặt
trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Người em nghĩ gì?
a Nhà anh mình đông người lại nghèo nên cần lúa nhiều hơn
b Người em nghĩ: “ Anh mình còn phải nuôi vợ con, nếuphần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thậtkhông công bằng.”
c Anh chia lúa như vậy là công bằng
a Ta là anh phải nhường cho em
b Ta là anh phải thương yêu em
c “Em mình sống vất vả nếu phần của ta cũng bằng phần củachú ấy thật không công bằng.”
D Người anh đã làm gì?
a Người anh sang nhà em chơi
b Người anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ vào phần của em
c Người anh về nhà ngủ một giấc đến sáng
Câu 17: Dựa vào nội dung bài “Bé Hoa” Khoanh tròn vào chữ đặt trước
ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Em biết gì vầ gia đình Hoa?
a Biết gia đình Hoa có 4 người: bố, mẹ, Hoa và em Nụ
b Biết về tính tình của mỗi người
c Biết về em Nụ mới sinh
B Hoa đã làm gì để giúp mẹ?
a Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ
b Hoa hát ru em ngủ, viết thư cho bố
c Hoa học bài, quét nhà
C Trong thư gửi bố, Hoa kể chuyện gì?
a Hoa kể chuyện về em Nụ
b Kể về chuyện học tập của mình
c Kể về em Nụ, về việc Hoa hết bài hát ru em
D Hoa mong muốn gì?
a Hoa mong muốn khi nào về, bố sẽ dạy thêm bài hát choHoa
b Mong muốn bố về, bố mua cho Hoa cái cặp sách
c Bố về mua cho Hoa bộ quần áo mới
Câu 18: Dựa vào nội dung bài “Con chó nhà hàng xóm” Khoanh tròn
vào chữ đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
Trang 8A Bạn của Bé ở nhà là ai?
a Là Cún Bông, con chó nhà hàng xóm
b Là con của bác hàng xóm
c Là con búp bê xinh đẹp
B Khi Bé bị thương, Cún giúp Bé như thế nào?
a Cún chạy đi tìm người giúp
c Vì Bé chưa đi học được
E Cún đã làm cho bé vui như thế nào?
a Cún mang cho Bé tờ báo
b Cún mang cho Bé cái bút chì
c Cún mang cho Bé con búp bê
d Cún mang cả ba thứ trên cho Bé
F Bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành là nhờ ai?
a Nhờ Cún giúp Bé mau lành
b Nhờ Bé siêng năng luyện tập
c Nhờ Bé uống thuốc điều độ
Câu 19: Dựa vào nội dung bài “Tìm ngọc” Khoanh tròn vào chữ đặt
trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?
b Mèo bắt chuột phải tìm
c Mèo đòi người thợ kim hoàn phải trả viên ngọc
D Mèo và Chó đã làm cách nào để lấy lại viên ngọc khi ngọc bị cáđớp mất?
Trang 9a Chúng rình ở bờ sông, chờ ai câu được con cá thì lấy lại.
b Chúng rình ở bờ sông để bắt cá
c Chúng đến xin người câu được con cá
E Mèo và Chó đã làm cách nào để lấy lại viên ngọc bị quạ cướpmất?
a Mèo và Chó nói sự thật cho Quạ nghe về viên ngọc
b Mèo và Chó nằm rình trên bờ sông và bắt được con Quạ
c Mèo nằm phơi bụng vờ chết, Quạ sà xuống, Mèo vồ đượcQuạ, Quạ van lạy, xin trả lại viên ngọc
Câu 20: Dựa vào nội dung bài “Mẹ” Khoanh tròn vào chữ đặt trước ý trả
lời đúng các câu hỏi sau:
A Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc?
a Mẹ đưa võng
b Mẹ hát ru con
c Mẹ vừa đưa võng hát ru, vừa quạt cho con mát
B Người mẹ được so sánh với hình ảnh nào?
a Mẹ là ngọn gió
b Mẹ là ngôi sao
c Mẹ là những ngôi sao và ngọn gió
C Bài thơ giúp em hiểu điều gì?
a Nói về sự vất vả của người mẹ
b Nói về tình thương bao la của mẹ dành cho con
c Cả hai ý trên
HỌC KÌ II
Câu 21: Dựa vào nội dung bài “Chuyện bốn mùa” Khoanh tròn vào chữ
đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho những mùa nàotrong năm?
a Xuân, hạ, mưa, nắng
b Xuân, hạ, thu, đông
c Mưa, nắng, thu, đông
B Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay?
a Vườn cây đâm chồi nảy lộc
b Cây trong vườn đơm trái ngọt
c Trời xanh cao
C Em hãy cho biết mùa hạ có gì hay?
a Cây lá tươi tốt
b Ấp ủ mầm sống
c Trái ngọt hoa thơm
D Em hãy cho biết mùa thu gợi cho các em nhớ tới điều gì?
a Giấc ngủ ấm trong chăn
b Đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ
c Những ngày nghỉ hè thích thú
Trang 10E Câu “Trời xanh cao” được cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫudưới đây?
a Ai là gì?
b Ai làm gì?
c Ai thế nào?
Câu 22: Dựa vào nội dung bài “Thư Trung thu” Khoanh tròn vào chữ
đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Mỗi Tết Trung thu, Bác Hồ nhớ tới ai?
a Bác nhớ tới thanh niên
b Bác nhớ tới các cháu nhi đồng
c Bác nhớ tới các cụ già
B Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất yêu thiếu nhi?
a Vì Bác bận quá, không trả lời riêng cho từng cháu được
b Nhân dịp Tết Trung thu, Bác gửi các cháu thư này
c Ai yêu các cháu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh
C Những câu thơ nào cho biết các cháu thiếu nhi rất nhớ thươngBác Hồ?
a Các cháu gửi thư cho Bác nhiều lắm
b Các cháu hãy xứng đáng cháu Bác Hồ Chí Minh
c Tính các cháu ngoan ngoãn, mặt các cháu xinh xinh
D Bác khuyên các em làm những điều gì?
a Thi đua học và hành Tuổi nhỏ làm việc nhỏ
b Để tham gia kháng chiến
c Để gìn giữ hòa bình
Câu 23: Dựa vào nội dung bài “Mùa xuân đến” Khoanh tròn vào chữ
đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?
b Vườn cây lại đâm chồi, nảy lộc
c Bầu trời ngày thêm xanh
C Câu nào giúp em cảm nhận được hương vị riêng của hoa?
a Những anh chào mào đỏm dáng
b Hoa bưởi nồng nàn
c Những bác cu gáy trầm ngâm
D Câu nào giúp em cảm nhận được vẻ riêng của loài chim?
a Hoa nhãn ngọt
b Hoa cau thoảng qua
c Những thiếm chích chòa nhanh nhảu
Trang 11Câu 24: Dựa vào nội dung bài “Chim sơn ca và bông các trắng”.
Khoanh tròn vào chữ đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Trước khi bị vào lồng chim sống như thế nào?
a Chim hót véo von
b Chim bay về bầu trời xanh thẩm
c Cả hai câu trên điều đúng
B Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn bã?
a Vì chim không gặp được bông cúc trắng
b Vì chim bị bắt, bị nhốt vào lồng
c Vì chim bị đau bệnh
C Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình với hoa?
a Các cậu bé không để ý đến bông cúc trắng giữa đám cỏ dại
b Các cậu bé cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc trắng
c Các cậu bé không đứng ngắm vẻ đẹp của bông cúc trắng
D Hành động của các cậu bé gây ra chuyện gì đau lòng?
a Chim Sơn ca chết
b Bông cúc trắng héo tàn
c Cả hai câu trên điều đúng
E Câu nào dưới đây trả lời cho cụm từ “ ở đâu”?
a Sáng hôm sau, bông cúc đã nghe thấy tiếng sơn ca
b Bên bờ rào, giữa đám cỏ dại, có bông cúc trắng
c Đêm ấy, sơn ca lìa đời
Câu 25: Dựa vào nội dung bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh” Khoanh tròn vào
chữ đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
a Sơn Tinh
b Thủy Tinh
c Cả hai câu trên đều đúng
B Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn như thế nào?
a Ai mạnh hơn sẽ được lấy Mị Nương
b Ai đem lễ vật đến trước thì sẽ được lấy Mị Nương
c Ai có nhiều phép thuật hơn thì sẽ được lấy Mị Nương
C Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh bằng cách gì?
a Thần hô mưa, gọi gió
b Thần bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi
c Thần dâng nước lên cuồn cuộn, làm ngập nhà, ngập cửa
D Câu chuyện này nói lên điều gì có thật trong cuộc sống của nhândân ta từ xưa đến nay?
a Mị Nương rất xinh đẹp
b Sơn Tinh rất tài giỏi
c Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường
E Câu nào dưới đây trả lời cho câu hỏi “ vì sao”?
a Ngày mai, ai đem lễ vật đến trước thì đựoc lấy Mị Nương
Trang 12b Thủy Tinh đánh Sơn Tinh vì không lấy được Mị Nương
c Hôm sau, Sơn tinh mang lễ vật đến trước
Câu 26: Dựa vào nội dung bài “Sông Hương” Khoanh tròn vào chữ đặt
trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Những từ nào chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương?
a Xanh thẩm, xanh ngắt, xanh biếc
b Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non
c Xanh thẳm, xanh đậm, xanh non
B Vào mùa hè, sông Hương đổi màu như thế nào?
a Sông Hương là một dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
b Sông Hương là một đường trăng lung linh dát vàng
c Sông Hương là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạtkhác nhau
C Vào những đêm trăng, sông Hương đổi màu như thế nào?
a Sông Hương là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạtkhác nhau
b Sông Hương là một dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
c Sông Hương là một đường trăng lung linh dát vàng
D Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành chothành phố Huế?
a Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên tronglành
b Vì sông Hương tạo cho thành phố một vẻ êm đềm
c Cả hai câu trên đều đúng
E Câu nào dưới đây trả lời cho câu hỏi “Vì sao”?
a Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ
b Sông Hương có màu xanh thẳm vì màu của da trời in lêndòng sông
c Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lunglinh
Câu 27: Dựa vào nội dung bài “Kho báu” Khoanh tròn vào chữ đặt
trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì?
a Ruộng nhà đất rất tốt
b Ruộng nhà có một kho báu
c Ruộng nhà lúa bội thu
B Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
a Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu
b Tìm kho báu không thấy, họ đành trồng lúa
c Cả hai câu trên đều đúng
C Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
a Vì đất của hai anh em luôn luôn tốt
b Vì họ đào bới kho báu nên vô tình đã làm đất kĩ
Trang 13c Vì hai anh em rất giỏi nghề nông.
D Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
a Đừng mơ tưởng kho báu
b Cần cù lao động sẽ tạo ra của cải
c Cả hai câu trên đều đúng
E Câu nào dưới đây trả lời cho câu hỏi “Để làm gì”?
a Đến vụ lúa, họ cấy lúa
b Hai người con đào bới đám ruộng để tìm kho báu
c Nhờ làm đất kĩ, vụ lúa ấy bội thu
Câu 28: Dựa vào nội dung bài “Những quả đào” Khoanh tròn vào chữ
đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Cậu bé Xuân đã làm gì với quả đào?
a Xuân ăn xong, đem hạt đào đi trồng
b Xuân ăn xong, vứt hạt đào đi
c Xuân không ăn mà để dành cho cha mẹ
B Cô bé Vân đã làm gì với quả đào?
a Cô bé Vân ăn xong, vứt hạt đào đi
b Cô bé Vân ăn xong mà vẫn còn thèm
c Cả hai câu trên đều đúng
C Việt đã làm gì với quả đào?
a Việt ăn xong, đem hạt đi trồng
b Việt ăn xong, vứt hạt đi
c Việt không ăn mà đem cho bạn Sơn bị ốm
D Trong ba đứa trẻ, ai là người có lòng tốt?
a Cậu bé Xuân
b Cô bé Vân
c Cậu bé Việt
E Câu nào dưới đây trả lời cho câu hỏi “Để làm gì?”
a Mai sau, cháu sẽ làm vườn giỏi
b Người ông mang về nhà bốn quả đào để cho vợ và cáccháu
c Bữa cơm chiều hôm ấy, ông và các cháu ngồi nói chuyện
Câu 29: Dựa vào nội dung bài “Cây đa quê hương” Khoanh tròn vào
chữ đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Câu văn nào cho biết cây đa đã sống lâu?
a Rễ cây nổi lên mắt đất thành những hình thù quái lạ
b Ngọn chót vót giữa trời xanh
c Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúngtôi
B Thân cây đa được so sánh với hình ảnh nào?
a Gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi
b Là một tòa cổ kính
c Lớn hơn cột đình
Trang 14C Cành cây đa được tả bằng những hình ảnh nào?
a Lớn hơn cột đình
b Chót vót giữa trời xanh
c Như những con rắn hổ mang giận dữ
D Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh đẹp nàocủa quê hương?
a Lúa vàng gợn sóng
b Đàn trâu ra về, lững thững từng bước năngụ nề
c Cả hai câu trên đều đúng
E Câu nào dưới đây trả lời cho câu hỏi “Lúc nào?”
a Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì
b Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát
c Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về
Câu 30: Dựa vào nội dung bài “Ai ngoan sẽ được thưởng” Khoanh tròn
vào chữ đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại nhi đồng?
a Phòng học, phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp
b Phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa
c Phòng học, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa
B Bác Hồ hỏi các em những gì?
a Các cháu chơi có vui không
b Các cháu ăn có no không
c Cả hai câu trên đều đúng
C Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những ai?
a Chia kẹo cho tất cả mọi người
b Ai ngoan thì được ăn kẹo, ai không ngoan thì không được
c Ai ngoan thì được ăn kẹo, ai không ngoan thì cũng được
D Tại sao Bác khen bạn Tộ?
a `Vì bạn Tộ biết nghe lời cô
Câu 31: Dựa vào nội dung bài “Cháu nhớ Bác Hồ” Khoanh tròn vào
chữ đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Hình ảnh Bác hiện lên như thế nào trong tâm trí bạn nhỏ?
a Hồng hào đôi má, bạc phơ mái đầu
b Mắt hiền sáng tựa vì sao
c Cả hai câu trên đều đúng
B Những từ ngữ nào được dùng để tả mái đầu của Bác?
a Hồng hào
Trang 15b Bạc phơ
c Sáng tựa vì sao
C Câu thơ nào nói lên tình cảm yêu thương của Bác với các cháunhi đồng?
a Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời
b Trung thu Bác gửi những lời vào thăm
c Giở xem ảnh Bác cất thầm bấy lâu
D Câu thơ nào nói lên tình cảm nhớ thương của bạn nhỏ đối với BácHồ?
a Cháu ngồi cháu nhớ chòm râu Bác Hồ
b Ôm hôn ảnh Bác mà ngờ Bác hôn
c Cả hai câu trên đều đúng
E Câu “ Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời” được cấu tạo theo mẫucâu nào?
a Ai là gì?
b Ai làm gì?
c Ai thế nào?
Câu 32: Dựa vào nội dung bài “Chiếc rễ đa tròn” Khoanh tròn vào chữ
đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác bảo chú cần vụ làm gì?
a Chú cuốn rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp
b Chú buộc nó tựa vào hai cái cọc, rồi mới vùi hai đầu rễxuống đất
c Cả hai câu trên đều đúng
B Chiếc rễ đa ấy đã trở thành một cây đa có hình dáng thế nào?
a Trở thành một cây đa to lớn
b Trở thành một cây đa con có vòng lá tròn
c Trở thành một cây đa thẳng đứng
C Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa?
a Chơi trò chơi trốn tìm bên cây đa
b Chơi trò chơi chui qua chui lại bên cây đa
c Chơi trò chơi nhảy dây bên cây đa
D Qua câu chuyện này, Bác là người như thế nào?
a Bác quan tâm đến mọi vật xung quanh
b Bác luôn nghĩ đến thiếu nhi
c Cả hai câu trên đều đúng
E Câu nào dưới đây trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”
a Buổi sớm hôm ấy, Bác Hồ đi dạo trong vườn
b Gần cây đa, Bác thấy một chiếc rễ đa nhỏ
c Nhiều năm sau, chiếc rễ thành cây đa con
Câu 33: Dựa vào nội dung bài “Cây và hoa bên lăng Bác” Khoanh tròn
vào chữ đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Những loài cây nào được trồng ngay thềm lăng?
Trang 16a Cây vạn tuế
b Cây đào
c Cây hoa ban
B Những loài cây nào được trồng theo hướng chính lăng?
a Cây sứ đỏ
b Cây dầu nước
c Cây dạ hương
C Những loài hoa nào được trồng trên bấc tam cấp?
a Hoa dạ hương, hoa ngâu
b Hoa nhài, hoa mộc
c Cả hai câu trên đều đúng
D Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng màng tình cảm của conngười đối với Bác?
a Cây và hoa khắp miền đất nước về đây tụ hội
b Cây và hoa đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng
c Mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một hàng quân danhdự
E Từ ngữ nào trong câu “Những cành đào Sơn La khỏe khoắn vươnlên.” , trả lời cho câu hỏi “Như thế nào?”
a Những cành đào Sơn La
b Khỏe khoắn
c Vươn lên
Câu 34: Dựa vào nội dung bài “Chuyện quả bầu” Khoanh tròn vào chữ
đặt trước ý trả lời đúng các câu hỏi sau:
A Người vợ sinh ra cái gì?
a Sinh ra một đứa con
b Sinh ra một quả bầu
c Sinh ra một đàn con
B Trong quả bầu có gì?
a Có tiếng lao xao
b Không có gì cả
c Có ruột bầu
C Người vợ đã làm gì với quả bầu?
a Đập bể quả bầu
b Cưa quả bầu ra làm đôi
c Lấy que đốt thành cái cùi dùi, rồi nhẹ nhàng dùi quả bầu
D Những người trong quả bầu là tổ tiên các dân tộc nào?
a Người Khơ-mú, người Thái, người Mường, người Dao
b Người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh
c Người Khơ-mú, người Thái, người Mường, người Dao,người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh
E Cặp từ nào dưới đây có nghĩa trái ngược nhau?
a Đẹp – Tốt