1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

OLD ENGLISH 6; UNIT 12_A_06

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 341,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Em cần chú ý viết câu mở đầu gắn với cốt truyện của đoạn và kết nối được các đoạn văn với nhau trong câu chuyện... - Hs phải viết thêm phần mở đầu để hoàn chỉnh 4 đoạn – Gv theo dõi hư[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC:

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I.MỤC TIÊU:

1.Đọc thành tiếng.

-Đọc đúng : hạt giống, nảy mầm, ngủ dậy, đáy biển, mãi mãi,…

-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn với giọng vui, hồn nhiên.

2.Đọc – Hiểu

-Hiểu nội dung bài : Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh họa của bài

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi 3 HS lên bảng đọc bài “Ở vương quốc Tương Lai” và trả lời câu hỏi cuối bài

-GV nhận xét cho điểm.

2.Dạy – học bài mới.

*GV giới thiệu bài.HS quan sát tranh minh họa.

*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a)Luyện đọc.

-Cho HS mở sgk và yêu cầu HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ ( 3 lượt).

-GV chú ý sửa lỗi phát âm của HS.

-Cho H đọc phầnchú giải SGK

-HS luyện đọc theo cặp

-Gọi 2 HS đọc toàn bài.

+GV đọc đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

Gọi 1H đọc toàn bài

+Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?

+ Nếu chúng mình có phép lạ.

+Việc lặp lại nhiều lần trong câu ấy nói lên điều gì ?

+Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hòa bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc

+Mỗi khổ thơ nói lên điều gì ?

+Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ.

+Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ thơ ?

+Em hiểu câu thơ mãi mãi không có mùa đông ý nói gì ?

+Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi trong bài thơ ? Vì sao ?

-HS tự nêu.

Trang 2

-GV nhận xét giáo dục.

c) Đọc diễn cảm

Tổ chức cho HS đọc diễn cảm cá nhân từng khổ thơ.

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

-Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài.

+ Bài thơ nói lên điều gì ?

+Nếu em có phép lạ em sẽ ước điều gì ?

-Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới

-GV nhận xét –Đánh giá kết quả học tập của các em.

ÂM NHẠC HỌC HÁT: TRÊN NGỰA TA PHI NHANH

(GV BỘ MÔN DẠY)

TOÁN:

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

-Củng cố về kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên.

-Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng để giải toán.

-Giải toán có lời văn, tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3

số bằng cách thuận tiện nhất.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ :

-2 HS lên bảng làm bài tập3; 4 của tiết trước.

-GV Kiểm tra vở bài tập của HS.

-GV nhận xét sửa sai

2.Dạy học bài mới.

a)GV giới thiệu bài

b)Hướng dẫn HS làm bài tập.

*Bài 1:

-Yêu cầu HS đọc đề bài.

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?-Đặt tính rồi tính

-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện và thực hiện bài toán.

-Đặt tính, sau đó thực hiện cộng theo thứ tự từ phải sang trái.

-HS làm bài vào bảng con.

-GV nhận xét sửa sai.

*Bài 2(dong 1;2):Tính bằng cách thuận tiện nhất:

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện

-GV thực hiện mẫu một ví dụ.

408+85+92 = (408+92)+85

Trang 3

= 500 + 85=585

-Hs làm bài vào vở, Gv hướng dẫn thêm cho những H còn lúng túng.

96+78+4 789+285+15 67+21+79 448+969+123

*Bài 3: (Nếu còn thời gian Hs khá giỏi làm thêm)

-Yêu cầu HS đọc đề và thực hiện :

-GV cho HS nêu và lên thực hiện.

-GV nhận xét sửa sai.

*Bài 4:(Nếu còn thời gian Hs khá giỏi làm thêm câu b)

-Yêu cầu 1 Hs đọc đề.

-Bài toán cho chúng ta biết gì ?

-Baì toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài vào vở.

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

-Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó -Biết cách giải bài toán dạng này.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các bài tập của tiết trước.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

2.Bài mới :

*Giới thiệu bài :

a Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số đó.

* GV giới thiệu bài toán :

-GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trên bảng.

+Bài toán cho biết gì ?

+Tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10.

+Bài toán hỏi gì ?

+Tìm hai số đó.

Trang 4

b.Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán.

-GV yêu cầu HS trình bày

-GV thực hiện vẽ lên bảng.

?

Số lớn

Số bé 10 70

?

c Hướng dẫn giải bài toán.

-GV hướng dẫn HS tìm cách giải.

-Tìm hai lần số bé.

-GV dùng bìa che đi phần hơn của số lớn thì ta thấy phần còn lại của số lớn như thế nào với số bé ?

+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì của hai số ?

+Là hiệu của hai số.

+Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?

+Thì tổng của chúng giảm đi đúng phần hơn của số lớn so với số bé.

+Tổng mới là bao nhiêu ?

+Tổng mới là 70 – 10 = 60

+Tổng mới lại chính là hai lần của số bé Vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?

+Hai lần số bé là : 70 – 10 = 60

+Hãy tìm số bé.

+Số bé : 60 : 2 = 30

+Hãy tìm số lớn.

+Số lớn : 30 + 10 = 40 ( hoặc : 70 – 30 = 40)

-Yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán.

-GV Yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng Sau đó nêu cách tìm số bé.

-GV ghi lên bảng: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

d Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)

-Tìm hai lần số lớn.(tương tự)

-GV vẽ thêm vào số bé một đoạn thẳng bằng với phần hơn của số lớn và cho HS quan sát nhận xét.

-Yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán.

-GV Yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng Sau đó nêu cách tìm số lớn.

-GV ghi lên bảng.

-GV kết luận về cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

3.Luyện tập.

*Bài 1.

-Yêu cầu HS đọc đề.

+Bài cho biết gì ?

+Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi Bố hơn con 38 tuổi.

+Bài toán hỏi gì?

+Bài toán thuộc dạng toán gì?Vì sao em biết?

-Cả lớp làm vào vở

- 2 HS lên bảng giải mỗi em một cách.

Cách1: -Hai lần tuổi bố là :

Trang 5

58 + 38 = 96 (tuổi) Tuổi bố là : 96 : 2 = 48 (tuổi) Tuổi con là : 48 – 38 = 10 (tuổi) Cách 2: Hai lần tuổi của con là:

58-38 =20 (tuổi) Tuổi của con là:20 :2 = 10(tuổi) Tuổi của bố là:10+38 =48(tuổi)

-GV nhận xét – cho điểm.

*Bài 4:(Nếu còn thời gian Hs khá giỏi làm thêm)

-Yêu cầu HS làm nhẩm rồi nêu cách nhẩm.chẳng hạn:

Số lớn là 8, số bé là 0 vì 8+0=8-0=8

Hoặc: Hai lần số bé là 8-8=0, vậy số bé là 0, số lớn là 8.

-GV nhận xét và cho điểm HS.

4.Củng cố – Dặn dò.

-Gv cho H nhắc lại kiến thức đã học.

-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI

I.MỤC TIÊU:

-Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.

-Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1,2.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.

Trang 6

-GV hướng dẫn HS đọc đúng tên người, tên địa lí trên bảng.

-GV nhận xét sửa sai.

*Bài 2.

-Gọi HS đọc phần yêu cầu ở sgk

-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và TLCH.

+Mỗi tên riêng trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng ?

+Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận : Lép và Tôn-xtôi

Bộ phận 1 gồm 1 tiếng : Lép.

Bộ phận 2 gồm 2 tiếng : Tôn / xtôi +Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế nào ?

+Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa.

+Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như thế nào ?

+Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối.

*Bài 3.

-Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.

-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và TLCH.

+Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài có gì đặc biệt?

+Tên người, tên địa lí viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng

*GV : Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở bài 3 là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng Trung Quốc)

c Ghi nhớ

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ.

-Yêu cầu HS lên bảng cho ví dụ và ghi lên bảng.

+Tên người : Mi-tin, Tin-tin…

+Tên địa lí : Xin-ga-po, Ma-ni-la,…

-Cho HS nhận xét GV nhận xét sửa sai.

3.Luyện tập.

Bài 1.

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

-Gọi HS đọc lại toàn bộ đoạn văn.

-GV cho HS hoạt động 2 rồi làm bài tập vào vở, sau đó gọi 1 HS làm bài lên bảng lớp.

-Ác-boa, Lu-i Pa-xtơ, Ác-boa, Quy-dăng-xơ.

-GV nhận xét sửa sai.

+Đoạn văn viết về ai ?

+Dựa vào đâu mà em biết được nhà bác học Lu-i Pa-xtơ ?

Tên người: An-be Anh-xtanh; Crít-xti-an An-đéc-xen; I-u-ri Ga-ga-rin.

Tên địa lí: Xanh Pê-téc-bua; Tô-ki-ô; A-ma-dôn; Ni-a-ga-ki.

Bài 3.

-HS đọc yêu cầu của bài.

-GV cho HS thi làm bài tập dưới dạng trò chơi tiếp sức.

-Yêu cầu HS bình chọn nhóm du lịch giỏi nhất.

Trang 7

-GV nhận xét tuyên dương

4.Củng cố-Dặn dò:

-Hỏi bài vừa học.

-Yêu cầu HS nêu ghi nhớ bài.

-Về nhà học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị cho bài sau

-Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đẹp đoạn từ “Ngày mai, các em

có quyền … to lớn, vui tươi” trong bài Trung thu độc lập.

-Tìm được và viết đúng những tiếng bắc đầu bằng r/d/gi hoặc có vần iên/yên/iêng để điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ viết sẵn bài tập 2.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

-GV đọc cho HS viết lên bảng:

+ khai trương, vườn cây, sương gió, vươn vai, thịnh vượng, rướn cổ.

-GV nhận xét sửa sai.

2.Bài mới

*Giới thiệu bài.

*Hướng dẫn viết chính tả.

a)Trao đổi về nội dung đoạn văn.

-Gọi HS đọc đoạn văn.

+Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất nước ta tươi đẹp như thế nào ?

b)Hướng dẫn viết từ khó.

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả.

+Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với dòng thác nước đổ xuống làm quay máy phát điện…tươi vui.

-Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được.

-GV cho HS viết.

-GV nhận xét sửa sai.

-GV đọc mẫu HS lắng nghe.

c)Viết chính tả.

GV cho HS nghe và viết đoạn văn yêu cầu.

*Soát lỗi và chấm bài

-GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau và soát lỗi bài bạn.

-Chấm chữa bài.

-Nhận xét bài viết của HS.

Trang 8

3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

*Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2.a.

-Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm vào phiếu học tập.

- Nhận xét bài làm của HS tuyên dương nhóm thực hiện tốt.

-GV gọi HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh.

+Câu truyện đáng cười ở điểm nào ?

+Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạn thuyền chổ rơi kiếm là tìm được kiếm.

Câu b) tiến hành tương tự như câu a.

4.Củng cố -Dặn dò:

*Bảo vệ môi trường: giáo dục các em tình cảm yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên đất nước.

-Những em viết sai chính tả về nhà viết lại.

-Chuẩn bị bài sau.

-   

Thứ 4 ngày 20 tháng 10 năm 2010 TẬP ĐỌC:

ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH I.MỤC TIÊU:

1.Đọc thành tiếng:

-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : lang thang, ngẩn ngơ, ngọ nguậy.

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài ( giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp với nội dung hồi tưởng).

2 Đọc - Hiểu:

- Hiểu các từ ngữ trong bài : ba ta, vận động, cột…

- Hiểu nội dung của bài :Chị phụ trách quan tâm đến ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và sung sướng đến lớp với đôi giày được thưởng.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh họa.

-Bảng phụ viết sẳn các câu đoạn thơ cần luyện đọc.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS lên bảng đọc bài và TLCH của bài : Nếu chúng mình có phép lạ

-GV Nhận xét và cho điểm.

2.Bài mới

*Giới thiệu bài:H quan sát tranh minh họa

*Hướng dẩn luyện đọc

-Yêu cầu HS mở sgk, sau đó gọi 1 HS đọc bài

-Bài văn chia làm mấy đoạn ?-Bài văn chia làm hai đoạn

+Đoạn 1 :Ngày còn bé…các bạn tôi.

+Đoạn 2 : Sau này…nhảy tưng tưng.

- HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn.

Trang 9

-GV đọc diễn cảm bài văn

* Tìm hiểu bài:

Đoạn 1:

+Nhân vật tôi trong đoạn văn là ai ?+Là chị phụ trách ĐTNTP.

+Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì ?

+Chị mơ ước có được đôi giày ba ta màu xanh nước biển như của anh họ chị +Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta ?

+Cổ giày ôm sát chân, thân giày làm Phần thân ôm sát có hai hàng khuy dập, +Ước mơ của chị phụ trách đội có thành hiện thực không ? Vì sao em biết ?

+ không thành hiện thực, vì chị chỉ được tưởng tượng mang giày vào chân sẽ bước đi nhẹ nhàng và nhanh nhẹn hơn trước con mắt thèm muốn của các bạn chị.

+Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

+Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.

Đoạn 2

+Khi làm công tác đội chụ phụ trách được giao nhiệm vụ gì ?

+Chị được giao nhiệm vụ phải vận động Lái, một cậu bé lang thang đi học.

+Lang thang có nghĩa là gì ?

+…có nghĩa là không có nhà ở, người nuôi dưỡng, sống tạm bợ trên đường phố +Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé lang thang ?

+Vì chị đã đi theo Lái khắp các đường phố.

+Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp ?

+Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu tiên cậu đến lớp.

+Tại sao chị lại chọn cách làm đó ?

+Vì chị muốn mang lại niềm hạnh phúc cho Lái.

.

+Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày ?

+Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại đến nhìn bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất Lúc ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào

cổ nhảy tưng tưng

+Đoạn 2 nói lên điều gì ?

+Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày.

* Luyện đọc diễn cảm

-GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc.

“Hôm nhận được nhảy tưng tưng.”

-GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

-GV tổ chức cho HS thi nhau đọc cả bài

-GV nhận xét sửa sai và bình chọn bạn đọc hay nhất.

3.Củng cố -Dặn dò:

-Nội dung của bài văn này là gì ?

-Qua bài văn em thấy chị phụ trách là người như thế nào ?.

-GV Nhận xét tuyên dương tiết học.

-Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới.

Trang 10

KĨ THUẬT KHÂU ĐỘT THƯA (GV BỘ MÔN DẠY)

TOÁN:

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

Giúp HS:.

-Rèn kĩ năng giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số đó -Cũng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng, thời gian.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ :

-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập ở tiết trước cho về nhà.

-ChoHS đọc yêu cầu của đề bài.

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

-H làm bài vào vở.Sau đó 1 H chữa bài lên bảng.

+Tuổi của chị là (36+8):2 = 22 (tuổi)

+Tuổi của em là: 22- 8 = 14 (tuổi)

-GV nhận xét sửa sai.

*Bài 3:

-Cho H đọc yêu cầu của bài.

-Xác định yêu cầu của bài tập.

-Nêu cách thực hiện theo thứ tự.

Trang 11

- Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh họa cốt truyện Vào nghề.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS lên bảng kể trong giấc mơ em được bà tiên cho ba điều ước và em thực hiện cả ba điều ước đó

-2HS thực hiện kể theo trình tự từng đoạn

+Đoạn 1 : Va-li-a ước mơ trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn +Đoạn 2 : Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và được giao việc quét dọn chuồng ngựa.

+Đoạn 3 : Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn.

+Đoạn 4 : Va-li-a đã trở thành một diễn viên giỏi như em hằng mong ước.

-GV nhận xét tuyên dương.

*Bài 1.

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Phát phiếu cho HS và yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và viết câu mở đầu cho từng đoạn -Yêu cầu HS lên sắp xếp các phiếu đã hoàn thành theo trình tự thời gian.

-Gọi HS nhận xét phát biểu ý kiến.

Trang 12

-GV nhận xét sửa sai.

*Bài 2.

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS đọc toàn truyện và thảo luận nhóm đôi.

+Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự nào?

+…theo trình tự thời gian, sự việc nào xảy ra trước thì kể trước, sự việc nào xảy ra sau thì kể sau.

+Các câu mở đoạn đóng vai trò gì trong việc thể hiện trình tự ấy ?

+Các câu mở đoạn giúp nối đoạn văn trước với đoạn văn sau bằng các cụm từ chỉ thời gian.

*Bài 3.-Gọi HS đọc yêu cầu

-Em chọn câu chuyện nào đã đọc để kể ?

-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm.

-Gọi HS thi nhau kể.-GV nhận xét cho điểm.

-Dựa vào gợi ý SGK biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viễn vong, phi lý.

-Hiểu được câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện Lời ước dưới trăng.

-1 HS kể toàn bộ câu chuyện.

-Hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện.

-GV nhận xét và cho điểm.

2.Dạy học bài mới.

a.Giới thiệu bài :

+Theo em thế nào là ước mơ đẹp ?

+Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống, con người, chinh phục tự nhiên.

+Những ước mơ như thế nào bị coi là viển vong, phi lí ?

+Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích kỉ, hẹp hòi, chỉ nghĩ đến bản thân mình b.Hướng dẫn kể chuyện.

* Tìm hiểu đề bài.

-Gọi HS đọc đề bài.

-GV phân tích đề bài và gạch dưới các từ : được nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển vông, phi lí.

-Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên truyện có nội dung trên.

-Yêu cầu HS đọc phần gợi ý.

+Những câu chuyện kể về ước mơ có những loại nào ?

Trang 13

Lấy ví dụ : Ở vương quốc tương lai; Ba điều ước.

+Khi kể chuyện cần lưu ý đến những phần nào?

Mở đầu, diễn biến, kết thúc.

+Câu chuyện em định kể có tên là gì ? Em muốn kể về những ước mơ nào ?

*Kể chuyện trong nhóm: Nhóm thực hiện kể có thể dựa vào lời gợi ý:

-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp.

* Kể trước lớp.

-Tổ chức cho HS kể trước lớp, trao đổi đối thoại về nhân vật, chi tiết ý nghĩa truyện theo các câu hỏi đã hướng dẫn ở tiết trước.

-Gọi HS nhận xét bài kể của bạn.GV nhận xét cho điểm những em kể tốt.

*Bình chọn : +Bạn có câu chuyện hay nhất ?

-Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; vận dụng một số tính chất của phép cộng khi tính giá trị của biểu thức số.

- Giải được bài toán liên quanđến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS chữa bài tập 3;4 của tiết trước.

- Gv kiểm tra vở của HS

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Hướng dẫn luyện tập:Hs tự làm bài rồi chữa bài

Bài 1:HS khá giỏi làm cả câu b

600 – 120 = 480 (l)

Số lít nước chứa trong thùng bé là:

Trang 14

480 : 2 = 240 (l)

Số lít nước chứa trong thùng to là:

240 + 120 = 360 (l) Đáp số: 240 l và 360 l Bài tập này củng cố cho ta dạng tốn gì?

3.Củng cố-dặn dị:

-Gv hệ thống lại nội dung bài

- Về nhà làm các bài tập cịn lại và chuẩn bị bài “Gĩc nhọn, gĩc tù, gĩc bẹt”

LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

DẤU NGOẶC KÉP I.MỤC TIÊU:

-Hiểu được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép.

-Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Viết sẵn bài 1.

-Bài tập 3 viết sẵn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

1/ Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài ? Cho ví dụ ?

2/.Cần chú ý điều gì khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài ? Cho ví dụ ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS tìm hiểu ví dụ.

*Bài 1:

-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài.

-Yêu cầu HS đọc thầm , trao đổi và trả lời câu hỏi bài.

+Những từ ngữ nào và câu nào được đặt trong dấu ngoặc kép ?

-GV dùng phấn màu gạch chân những từ và câu văn đó.

+Những từ ngữ câu văn đó là lời của ai ?+ là lời nói của Bác Hồ.

+Những dấu ngoặc kép dùng trong câu văn có tác dụng gì ?

-Dùng để dẫn lời trực tiếp của Bác Hồ.

-Gv giảng: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân

vật Lời nói đó có thể là một từ hay cụm từ như “người lính vâng lệnh quốc gia” hay trọn vẹn một câu “Tôi chỉ có một…” hoặc cũng có thể là một đoạn văn.

*Bài 2.

-GV cho HS đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôiâ.

+Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập Khi nào dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm ?

Trang 15

GV giảng:-Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một từ hay một

cụm từ Nó được dùng phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn.

*Bài 3.

-GV cho HS đọc yêu cầu và nội dung.

-Tắc kè là loài bò sát giống thằn lằn, sống trên cây to Nó thường kêu tắc…kè Người ta hay dùng nó để làm thuốc.

+Vậy từ “lầu” chỉ cái gì ?

+… “lầu ” chỉ ngôi nhà tầng cao, to, sang trọng, đẹp đẽ.

+Tắc kè hoa có xây được “lầu” theo nghĩa trên không ?

+Tắc kè xây tổ trên cây, tổ tắc kè bé, không phải cái “lầu” theo nghĩa trên.

+Từ “lầu” trong khổ thơ được dùng với nghĩa gì ?

+…chỉ cái tổ của tắc kè đẹp và quý.

+Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng làm gì ?

+…dùng không đúng nghĩa với tổ của con tắc kè.

GV giảng:-Tác giả gọi cái tổ nhỏ của tắc kè bằng từ Lầu”để đề cao giá trị của cái tổ

đó Dấu ngoặc kép trong trường hợp này dùng để đánh dấu từ “lầu” là từ được dùng với

ý nghĩa đặc biệt.

c.Ghi nhớ

–GV gọi HS đọc ghi nhớ.

-Yêu cầu HS tìm hiểu những ví dụ cụ thể về tác dụng của dấu ngoặc kép.

+Cô giáo bảo em : “Con hãy cố gắng lên nhé”

+Bạn mình là một “cây” toán ở lớp

-GV nhận xét tuyên dương.

d.Luyện tập.

Bài 1.

-Gọi HS đọc yêu cầu bài.

-Yêu cầu HS trao đổi và tìm lời nói trực tiếp.Gv chốt lại lời giải đúng:

+ “Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?”

+ “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ Em quét nhà và rửa bát đĩa Đôi khi, em giặt khăn mùi xoa”.

Bài 2

-Yêu cầu HS đọc đề bài.Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:

-GV quan sát HS làm bài, giúp đỡ những nhóm yếu.

-Yêu cầu HS đọc bài làm của nhóm mình.

Lời giải: Đề bài của cơ giáo và các câu văn của bạn học sinh khơng phải là dạng đối thoại

trực tiếp, do đĩ khơng thể viết xuống dịng, đặt sau dấu gạch đầu dịng.

-GV nhận xét sửa sai.

Bài 3.

-Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

-H làm bài vào vở.

-GV nhận xét sửa sai.

Trang 16

Đáp án:a) “vơi vữa”

b) “trường thọ”, “trường thọ” “đoản thọ”

- Gv chấm 1 số bài, nhận xét

3 Củng cố – dặn dò:

-Cho H nhắc lại phần ghi nhớ

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà xem trước bài mới.

LỊCH SỬ:

ƠN TẬP I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết :

-Nắm được tên các giai đoạn lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì đã học

-Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang.

+ Hồn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắg Bạch Đằng.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh họa.

-Phiếu học tập.

-Băng trục thời gian.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ

-HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV.

+Nêu nguyên nhân và diễn biến của trận Bạch Đằng ?

+Hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

-GV nhận xét ghi điểm.

2.Bài mơí :

*Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1 : Hai giai đoạn lịch sử đầu tiên trong lịch sử dân tộc.

-GV yêu cầu HS đọc phần 1 ở sgk.

-Yêu cầu HS làm bài, GV vẽ băng thời gian lên bảng.

-GV yêu cầu HS lên điền tên các giai đoạn lịch sử vào bảng thời gian.

+Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử nào của dân tộc ?

-Giai đoạn 1: Buổi đầu dựng nước và giữ nước (khoảng 700 năm TCN – 179 TCN) -Giai đoạn 2: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập (179 TCN– năm 938) -GV nhận xét và yêu cầu HS ghi nhớ hai giai đoạn trên.

*Hoạt động 2: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu.

-GV gọi HS đọc yêu cầu 2 sgk.

-Cho HS thảo luận nhĩm 4.

-GV vẽ trục thời gian và ghi các mốc thời gian lên bảng.

-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.

-GV kết luận.

*Hoạt động 3 : Thi hùng biện

+GV chia nhĩm và đặt tên cho các nhĩm sau đĩ phổ biến yêu cầu cuộc thi.

+Nhĩm 1 : Kể về đời sống của người Lạc việt dưới thời Văn Lang.

+Nhĩm 2 : Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

Trang 17

-GV cho HS nêu lại nội dung bài.

-Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới.

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.

- Biết được ích lợi của tiết kiệm tiền của.

-Biết thực hành tiết kiệm tiền của.

-Có ý thức tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác cùng thực hiện.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ – bài tập.

-Thẻ màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi Hs.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

1.Bài cũ:

-Gọi H lên bảng trả lời câu hỏi.

+Chúng ta cân tiết kiệm tiền của như thế nào?

+Vì sao cần tiết kiệm tiền của?

-Gv nhận xét ghi điểm.

2.Dạy bài mới

*Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1:

Gia đình em có tiết kiệm tiền của không ?

-GV cho HS đưa ra các phiếu quan sát đã làm sẳn ở nhà.

-GV yêu cầu HS đếm xem số việc gia đình đã tiết kiệm là bao nhiêu.

-Yêu cầu HS nêu một số việc gia đình mình đã tiết kiệm và một số việc gia đình mình chưa tiết kiệm.

-GV hướng dẫn cách đánh giá nếu việc chưa tiết kiệm nhiều hơn việc tiết kiệm thì chứng

tỏ gia đình chưa tiết kiệm.

-GV kết luận :

*Hoạt động 2

+Em đã tiết kiệm chưa ?

-GV cho HS làm việc cả lớp bài tập số 4 vào phiếu.

Trang 18

+Trong các việc trên việc nào thể hiện sự tiết kiệm ?

-Yêu cầu HS đổi phiếu cho nhau và kiểm tra bài bạn và cho nhận xét

GV tổ chức cho HS làm việc theo nhĩm

-GV yêu cầu mỗi nhĩm thực hiện xử lí tình huống sau.

+TH 1 : Bằng rủ Tuấn xé vở lấy giấy gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải quyết thế nào ?

+TH 2: Em của Tâm địi mẹ mua cho đồ chơi mới khi chưa chơi hết những đồ đã cĩ Tâm

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhĩm đơi.

-Yêu cầu HS trao đổi dự định sẽ thực hiện tiết kiệm sách vở, đồ dùng học tập và vật dụng trong gia đình như thế nào ?

-HS thực hiện thảo luận nhĩm nhĩm đơi.

-GV cho vài nhĩm thực hiện trước lớp.

+Theo em sử dụng như thế nào gọi là tiết kiệm?

TOÁN GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT

I MỤC TIÊU

-Giúp HS: Nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt.

-Biết sử dụng eke để kiểm tra các góc.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Thước thẳng, eke.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

-GV goiï HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết trước, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.

Ngày đăng: 27/04/2021, 01:47

w