II- PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH1 Khái niệm Phản ứng trao đổi là phản ứng hoá học trong đó hai hợp chất trao đổi thành phần cấu tạo để tạo ra các sản phẩm Vd : phản ứng của muối với
Trang 1OXIT I- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
1) Oxit bazơ + nước → dung dịch bazơ
Vd : CaO + H2O → Ca(OH)2
2) oxit bazơ + axit → muối + nước
Vd : CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Na2O + 2HNO3→ 2NaNO3 + H2O
3) Oxit bazơ (tan) + oxit axit → muối
Vd : Na2O + CO2 → Na2CO3
1) Oxit axit + nước → dung dịch axit
Vd : SO3 + H2O → H2SO4
2) Oxit axit + dd bazơ → muối + nước
Vd : CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
3) Oxit axit + oxit bazơ (tan) → muối
Vd : ( xem phần oxit bazơ )
Lưu ý :
- Các oxit trung tính ( CO,NO,N2O … ) không tác dụng với nước, axit, bazơ ( không tạo muối )
- Một số oxit lưỡng tính ( Al2O3, ZnO, BeO, Cr2O3 …) tác dụng được với cả axit và dd bazơ
Vd : Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
- Các oxit lưỡng tính tạo ra gốc axit có dạng chung : RO2 , có hoá trị = 4 – hoá trị kim loại R
- Một số oxit hỗn tạp khi tác dụng với axit hoặc dung dịch bazơ thì tạo ra nhiều muối
Vd: Fe3O4 là oxit hỗn tạp của Fe(II) và Fe(III)
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Vd 2 : NO2 là oxit hỗn tạp tương ứng với 2 axit HNO2 và HNO3
2NO2 + 2NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O
Natri nitrit Natri nitrat
II- PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TRỰC TIẾP
1)Đốt các kim loại hoặc phi kim trong khí O 2 ( trừ Ag,Au,Pt và N 2 ):
2) Nhiệt phân bazơ không tan Ví dụ : 2Fe(OH)3 →t C0 Fe2O3 + 3H2O
3) Nhiệt phân một số muối : Cacbonat ,nitrat , sunfat … của một số các kim loại ( Xem bài Pư nhiệt phân)
Ví dụ : 2Cu(NO3)2 →t C0 2CuO + 4NO2↑ + O2 ↑
CaCO3 →t C0 CaO + CO2↑
4) Điều chế các hợp chất không bền phân huỷ ra oxit
Ví dụ : 2AgNO3 + 2NaOH → 2NaNO3 + AgOH
Ag2O ↓ H2O
-BAZƠ I- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1) Làm đổi màu chất chỉ thị
QT → xanh
dd bazơ +
Phênolphtalein : → hồng
2) dd bazơ + axit → muối + nước
1) Bazơ KT + axit → muối + nước
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
2) Bazơ KT →t C0 oxit bazơ + nước
2Fe(OH)3 →t C0 Fe2O3 + 3H2O
Trang 23) dd bazơ + oxit axit → muối + nước
Ba(OH)2 + CO2→ BaCO3↓ + H2O
4) dung dịch bazơ tác dụng với muối
( xem bài muối )
5) dd bazơ tác dụng với chất lưỡng tính
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
II- PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TRỰC TIẾP
1) Điều chế bazơ tan
* Kim loại tương ứng + H 2 O → dd bazơ + H 2↑
Ví dụ : Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑
* Oxit bazơ + H 2 O → dd bazơ
* Điện phân dung dịch muối ( thường dùng muối clorua, bromua … )
Ví dụ : 2NaCl + 2H2O
có màng ngăn
đpdd
→ 2NaOH + H2↑ + Cl2↑
* Muối + dd bazơ → muối mới + bazơ mới
Ví dụ : Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + 2NaOH
2) Điều chế bazơ không tan
* Muối + dd bazơ → muối mới + bazơ mới
Ví dụ : CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
-AXIT I- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1) Tác dụng với chất chỉ thị màu:
Dung dịch axit làm quì tím → đỏ
2) Tác dụng với kim loại :
a) Đối với các axit thường (HCl, H 2 SO 4 loãng )
Axit + kim loại hoạt động → muối + H 2 ↑
Ví dụ : 2HCl + Fe → FeCl2 + H2↑
b) Đối với các axit có tính oxi hoá mạnh như H 2 SO 4 đặc , HNO 3
Kim loại ( trừ Au,Pt) + HNO3 đặc Muối HT cao + H2O + NO2 (nâu) (2 )
Ví dụ : 3Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + 2H2O + NO ↑
3) Tác dụng với bazơ ( Phản ứng trung hoà )
Axit + bazơ → muối + nước
Ví dụ : HCl + NaOH → NaCl + H2O
H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O
4) Tác dụng với oxit bazơ
Axit + oxit bazơ → muối + nước
Ví dụ : Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
(2 ) Sản phẩm có thể là : H 2 S, SO 2 , S ( đối với H 2 SO 4 ) và tạo NO 2 , NO, N 2 , NH 4 NO 3 … ( đối với HNO 3 ).
Trang 3Lưu ý: Các axit có tính oxi hoá mạnh ( HNO 3 , H 2 SO 4 đặc ) khi tác dụng với các hợp chất oxit, bazơ, hoặc muối của kim loại có hoá trị chưa cao thì cho sản phẩm như khi tác dụng với kim loại
Ví dụ : 4HNO3 + FeO đặc nóng→ Fe(NO3)3 + 2H2O + NO2↑
5) Tác dụng với muối ( xem bài muối )
6) Tác dụng với phi kim rắn : C,P,S ( xảy ra đối với axit có tính oxi hoá mạnh : H2SO4 đặc , HNO3 )
Phi kim + HNO3 đặc Axit của PK + nước + NO2
Ví dụ : S + 2H2SO4 Đặc nóng→ 3SO2 ↑ + 2H2O
P + 5HNO3 Đặc nóng→ H3PO4 + 5NO2↑ + H2O
II- PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TRỰC TIẾP
1) Đối với axit có oxi :
* oxit axit + nước → axit tương ứng
* axit + muối → muối mới + axit mới
* Một số PK rắn + Axit có tính oxi hoá mạnh
2) Đối với axit không có oxi
* Phi kim + H2 → hợp chất khí ( Hoà tan trong nước thành dung dịch axit )
* Halogen (F2 ,Cl2,Br2…) + nước :
Ví dụ : 2F2 + 2H2O → 4HF + O2↑
* Muối + Axit → muối mới + axit mới
Ví dụ : Na2S + H2SO4 → H2S ↑ + Na2SO4
-MUỐI I- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1) Tác dụng với kim loại
Dung dịch muối + kim loại KT → muối mới + Kim loại mới
Ví dụ : Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu ↓
Điều kiện : kim loại tham gia phải KT và mạnh hơn kim loại trong muối
2) Tác dụng với muối :
Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới
Ví dụ: CuCl2 + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2AgCl ↓
3) Tác dụng với bazơ
Dung dịch muối + dung dịch bazơ → muối mới + bazơ mới
Ví dụ: Fe 2 (SO 4 ) 3 + 6NaOH → 3Na 2 SO 4 + 2Fe(OH) 3↓
4) Tác dụng với axit
Muối + dung dịch axit → muối mới + axit mới
Ví dụ : H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
( trắng ) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
5) Muối bị nhiệt phân huỷ: ( Xem bài phản ứng nhiệt phân )
Trang 4II- PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH
1) Khái niệm
Phản ứng trao đổi là phản ứng hoá học trong đó hai hợp chất trao đổi thành phần cấu tạo để tạo ra các sản phẩm
Vd : phản ứng của muối với : muối, bazơ, axit ( kể cả phản ứng của axit với bazơ hoặc oxit bazơ )
2) Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra được
Sản phẩm sinh ra có ít nhất một chất không tan, hoặc chất khí, hoặc nước
Lưu ý :
-Đa số muối của axit yếu hơn thường bị tan trong axit mạnh hơn ( do xảy ra phản ứng hoá học)
Ví dụ :
AgNO3 + H3PO4 × Ag3PO4 + HNO3
( Ag3PO4 bị tan trong HNO3 nên không tồn tại kết tủa ) -Riêng muối sunfua của các kim loại từ Pb về sau trong dãy hoạt động hoá học của kim loại không tan trong các axit thường gặp Vì vậy pư sau đây xảy ra được:
CuCl2 + H2S → CuS ↓ ( đen ) + 2HCl
II- PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TRỰC TIẾP
1) Các phản ứng thông thường
Có thể điều chế các muối bằng sơ đồ tóm tắt như sau:
Muối (2 ) ( 2’)
Hoặc khí khác
Giải thích : Các chất ở nhánh trái tác dụng các chất cùng số ở nhánh phải tạo sản phẩm ở trung tâm.
Ví dụ : ( 2 ) + ( 2’) : oxit bazơ + oxit axit → muối
2) Các phản ứng chuyển đổi giữa muối trung hoà và muối axit.
* Muối axit + kiềm → muối trung hoà + nước
ví dụ : NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
* Muối trung hoà + oxit tương ứng / H 2 O → muối axit
Ví dụ : 2CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (1)
(1) Phản ứng này giải thích vì sao khi thổi hơi thở vào nước vôi trong đầu tiên nước vôi bị đục, sau đó trong trở lại.
Trang 53) Phản ứng chuyển mức hoá trị của kim loại
Muối Fe(II) PK mạnh ( Cl , Br ) 2 2
+ +
→
Fe Cu Muối Fe(III)
Ví dụ : 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
6Fe(NO3)2 + 3Cl2 → 4Fe(NO3)3 + 2FeCl3
Fe2(SO4)3 + Fe → 3FeSO4
2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2
-PHẢN ỨNG NHIỆT PHÂN MUỐI ( Sản phẩm phụ thuộc vào độ hoạt động hoá học của kim loại tạo muối )
1- Nhiệt phân muối Nitrat
Qui luật phản ứng chung :
Muối Nitrat →t C0 Sản phẩm X + O 2↑
-Nếu KL tan thì sản phẩm X là : M uối Nitrit ( mang gốc - NO 2 )
-Nếu KL từ Mg → Cu : Sản phẩm X là: O xit kim loại + NO 2 ↑
2Cu(NO3)2
0
-Nếu KL sau Cu : Sản phẩm X là : Kim loại + NO 2 ↑
2-Nhiệt phân muối Cacbonat ( Chỉ có muối không tan mới bị nhiệt phân huỷ )
Muối Cacbonat 0
→t C Sản phẩm Y + CO 2 ↑
-Kim loại từ Cu về trước, thì sản phẩm Y là : Oxit kim loại
CuCO3
0
→t C CuO + CO2
-Kim loại sau Cu, thì sản phẩm Y là: Kim loại + O 2
Ag2CO3
0
→t C 2Ag + O2↑ + CO2↑
3- Nhiệt phân muối Hiđrocacbonat
Hiđrocacbonat →t C0 Cacbonat trung hòa + CO 2↑ + H 2 O
Ca(HCO3)2
0
4- Nhiệt phân muối sunfat ( trừ muối Sunfat của K, Na, Ba bền với nhiệt )
Muối sunfat 0
→t C sản phẩm Z + O 2 + SO 2↑
* Từ Mg → Cu thì sản phẩm Z là: O xit kim loại
4FeSO4
0
→t C 2Fe2O3 + 4SO2↑ + O2↑
* Sau Cu thì sản phẩm Z là : Kim Loại
Ag2SO4
0
→t C 2Ag + SO2 ↑ + O2↑
5- Các muối của nguyên tố hoá trị rất cao khi nhiệt phân đều cho khí O 2
2KClO3 0
→t C 2KCl + 3O2↑
6- Nhiệt phân muối Amôni :
* Amoni của gốc axit dễ bay hơi (- Cl, = CO3 …) : sản phẩm là Axit tạo muối + NH3↑
Ví dụ : NH4Cl 0
→t C NH3 ↑ + HCl
Trang 6(NH4)2CO3 0
→t C 2NH3↑ + H2O + CO2↑
* Amôni của axit có tính oxi hoá mạnh : NH3 chuyển hoá thành N2O hoặc N2 tuỳ thuộc nhiệt độ
Ví dụ : NH4NO3 →250 0C N2O + 2H2O
2NH4NO3 →400 0C 2N2 + O2 + 2H2O
-TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI AXIT
Ngoài tính chất chung của muối, các muối axit còn có những tính chất sau đây:
1- Tác dụng với kiềm :
2- Muối axit của axit mạnh thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của axit tương ứng.
2KHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + K2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O
* Trong phản ứng trên, các muối NaHSO4 và KHSO4 tác dụng với vai trò như H2SO4
-SỰ THỦY PHÂN MUỐI
Khi cho một muối tan trong nước thì dung dịch thu được có môi trường trung tính, bazơ, hoặc axit Sự thuỷ phân muối được tóm tắt theo bảng sau đây :
Ví dụ : dd Na2CO3 trong nước làm quì tím hoá xanh
dd (NH4)2SO4 trong nước làm quì tím hoá đỏ
dd Na2SO4 trong nước không làm đổi màu quì tím
-Thang pH
Thang pH cho biết một dung dịch có tính bazơ hay tính axit:
- Nếu pH < 7 → môi trường có tính axit ( pH càng nhỏ thì axit càng mạnh )
- Nếu pH = 7 → môi trường trung tính ( nước cất, một số muối : NaCl, Na2SO4 … )
- Nếu pH > 7 → môi trường có tính Bazơ ( pH càng lớn thì bazơ càng mạnh )
-** Tùy vào độ yếu của bazơ và axit đã tạo nên muối đó mà môi trường tạo ra có thể là axit hoặc bazơ
Trang 7PHẢN ỨNG ĐIỆN PHÂN MUỐI 1) Điện phân nóng chảy:
Thường dùng muối clorua của các kim loại mạnh , oxit kim loại (mạnh), hoặc các bazơ (bền với nhiệt) -Tổng quát: 2RClx đpnc→ 2R + xCl2 ↑
Ví dụ: 2NaCl đpnc→ 2Na + Cl2↑
-Có thể đpnc oxit của nhôm:
2Al2O3 đpnc→ 4Al + 3O2↑
2) Điện phân dung dịch
a) Đối với muối của kim loại tan :
* điện phân dd muối Halogenua ( gốc : – Cl , – Br …) có màng ngăn
Ví dụ : 2NaCl + 2H2O
có màng ngăn
đp
→ 2NaOH + H2↑ + Cl2↑
* Nếu không có màng ngăn cách điện cực dương thì Cl 2 tác dụng với NaOH tạo dd JaVen
Ví dụ : 2NaCl + H2O
không có màng ngăn
đp
→ NaCl + NaClO + H2↑ ( dung dịch Javen )
b) Đối với các kim loại TB và yếu : khi điện phân dung dịch thì cho ra kim loại
* Nếu muối chứa gốc halogenua (– Cl , – Br …) : Sản phẩm là: KL + Phi kim
Ví dụ : CuCl2 đpd.d→ Cu + Cl2 ( nước không tham gia điện phân )
* Nếu muối chứa gốc có oxi: : Sản phẩm thường là: kim loại + axit + O 2
2Cu(NO3)2 + 2H2O →đp 2Cu + O2↑ + 4HNO3
2CuSO4 + 2H2O →đp 2Cu + 2H2SO4 + O2↑
-KIM LOẠI I- DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
(1)
(2)
K, Ba, Ca, Na,Mg,Al, , , , ,
1 4 4 4 2 4 4 4 3
1 4 4 4 4 4 4 4 2 4 4 4 4 4 4 43
Zn Fe Ni Sn Pb
H
(3)
Cu , Hg, Ag, Pt, Au1 4 44 2 4 4 43
* (1) Các kim loại mạnh
* (2) Các kim loại hoạt động ( trong đó : từ Zn đến Pb là kim loại trung bình )
* (3) Các kim loại yếu
II- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1) Tác dụng với nước ( ở nhiệt độ thường)
* Kim loại ( K → Na) + H 2 O → dung dịch bazơ + H2↑
Ví dụ : Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2↑
2) Tác dụng với axit
* Kim loại hoạt động + dd axit (HCl,H 2 SO 4 loãng) → muối + H 2 ↑
Ví dụ : 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
* Kim loại khi tác dụng với HNO 3 và H 2 SO 4 đặc thường không giải phóng khí H 2
Ví dụ : Ag + 2HNO3 →đặc, nóng AgNO3 + NO2↑ + H2O
Trang 8* Al,Fe,Cr : Không tác dụng với HNO3 đặc, H2SO4 đặc ở nhiệt độ thường:
3) Tác dụng với muối :
* Kim loại (KT) + Muối → Muối mới + Kim loại mới
Ví dụ : Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓
4) Tác dụng với phi kim ở nhiệt độ cao:
a) Với O 2 → oxit bazơ
Ví dụ: 3Fe + 2O2 →t C 0 Fe3O4 ( Ag,Au,Pt không Pư )
b) Với phi kim khác ( Cl 2 ,S … ) → muối
Ví dụ: 2Al + 3S →t C 0 Al2S3
5) Tác dụng với kiềm :
* Kim loại lưỡng tính ( Al,Zn,Cr…) + dd bazơ → muối + H 2↑
Ví dụ: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↑
III- PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TRỰC TIẾP.
1) Nhiệt luyện kim
* Đối với các kim loại trung bình và yếu : Khử các oxit kim loại bằng H 2 ,C,CO, Al …
Ví dụ: CuO + H2 →t C 0 Cu + H2O ↑
* Đối với các kim loại mạnh: điện phân nóng chảy muối clorua
Ví dụ: 2NaCl →đpnc 2Na + Cl2↑
2) Thuỷ luyện kim: điều chế các kim loại không tan trong nước
* Kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dd muối
Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu ↓
* Điện phân dd muối của kim loại trung bình và yếu:
Ví dụ: FeCl2 đpdd→ Fe + Cl2↑
3) Điện phân oxit kim loại mạnh :
Ví dụ: 2Al2O3 →đpnc 4Al + 3O2 ↑
4) Nhiệt phân muối của kim loại yếu hơn Cu:
Ví dụ: 2AgNO3 →t C 0 2Ag + O2↑ + 2NO2 ↑
-PHI KIM I- TRẠNG THÁI CỦA PHI KIM
Ở điều kiện thường các phi tồn tại được 3 trạng thái :
-Khí : H2,N2, O2, Cl2, F2…
-Rắn : C.S,P,Si …
-Lỏng : Br2
II- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM
1) Tác dụng với oxi → oxit:
Ví dụ: 4P + 5O2 →t C 0 2P2O5
Lưu ý : N 2 không cháy, các đ/c Cl 2 ,Br 2 ,I 2 không tác dụng trực tiếp với oxi
2) Tác dụng với kim loại → muối (2)
Ví dụ : xem bài kim loại
(2) Các phi kim mạnh : Cl 2 , Br 2 , O 2 … khi tác dụng với kim loại sẽ nâng hoá trị của kim loại lên trạng thái hoá trị cao nhất.
Trang 93) Tác dụng với Hiđro → hợp chất khí
Ví dụ: H2 + S →t C 0 H2S
H2 + Cl2 →a.s 2HCl
H2 + F2 →2HF ( Xảy ra ngay trong bóng tối )
4) Một số tính chất đặc biệt của phi kim
a) Các phi kim F 2 ,Cl 2 … : Tác dụng được với nước
Ví dụ : Cl2 + H2O → HCl + HClO ( không bền dễ huỷ ra : HCl + O )
2F2 + 2H2O → 4HF + O2↑
Lưu ý : HF có khả năng ăn mòn thuỷ tinh : SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
b) Các phi kim Cl 2 ,F 2 ,Si … : Tác dụng được với kiềm
Ví dụ : Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
3Cl2 + 6NaOH đặc, nóng→ 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
c) Các phi kim rắn C,S,P… tan trong HNO 3 , H 2 SO 4 đặc:
Ví dụ : P + 5HNO3 Đặc nóng→ H3PO4 + 5NO2↑ + H2O
III- CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ ĐỘ MẠNH YẾU CỦA PHI KIM
Phi kim nào dễ phản ứng với H2 hơn , hoặc dễ phản ứng với kim loại hơn thì phi kim đó mạnh hơn
Ví dụ: H2 + S →t C 0 H2S
H2 + Cl2 →a.s 2HCl
H2 + F2 →2HF ( Xảy ra ngay trong bóng tối ) Suy ra : F2 > Cl2 > S ( chú ý : F2 là phi kim mạnh nhất )
IV- ĐIỀU CHẾ PHI KIM
* Các phi kim được điều chế chủ yếu dựa vào các phản ứng điện phân , nhiệt phân
* Dùng phi kim mạnh đẩy phi kim yếu hơn khỏi hợp chất ( thường dùng muối )
Ví dụ : Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
-MỘT SỐ PHẢN ỨNG NÂNG CAO
I- Phản ứng đốt cháy:
Khi đốt một hợp chất trong không khí thì các nguyên tố chuyển sang dạng oxit ( trừ N,Ag,Au,Pt )
4FeS2 + 11O2 →t C 0 2Fe2O3 + 8SO2
2PH3 + 4O2 →t C 0 P2O5 + 3H2O
2H2S + 3O2 →t C 0 2SO2 + 2H2O ( đủ oxi, cháy hoàn toàn )
2H2S + O2 →t C 0 2S + 2H2O ( thiếu oxi, cháy không hoàn toàn )
4NH3 + 5O2 →t C 0 4NO + 6H2O
II- Phản ứng sản xuất một số phân bón
-Sản xuất Urê: 2NH3 + CO2 →t C, x.t 0 CO(NH2)2 + H2O
-Sản xuất Amoni nitrat : Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3 → 2NH4NO3 + CaCO3↓
-Điều chế Supe photphat đơn : hỗn hợp Ca(H2PO4)2 + CaSO4
2H2SO4 + Ca3 (PO4)2 → 3CaSO4 + 2H3PO4
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 đặc → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4 -Điều chế Supe Photphat kép : 4 H3PO4 + Ca3 (PO4)2 → 3Ca(H2PO4)2
Trang 10- Sản xuất muối amoni : Khí amoniac + Axit → Muối amôni
III- Các phản ứng quan trọng khác
1) 3Fe + 4H2O →< 570 C 0 Fe3O4 + 4H2 ↑
2) Fe + H2O →> 570 C 0 FeO + H2 ↑
3) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
4)(*) 2Mg + CO2 t C 0 → 2MgO + C
Mg + H2O ( hơi) t C 0 → MgO + H2↑ 5) 2NaOH →đpnc 2Na + 2H2O + O2 ↑
6) 3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 6NaCl + 3CO2↑
7) NaAlO2 + CO2 + H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3
8) Al 2 S 3 + 6H 2 O → 2Al(OH) 3 ↓ + 3H2S ( phản ứng thuỷ phân )
9) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3↓ + 3CH4↑
10) SO2 + H2S → S ↓ + H2O
11) SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 ( tương tự cho khí Cl2)
12) 8NH3 + 3Br2 → 6NH4Br + N2 ( tương tự cho Cl2)
13) 4HNO3 a.s → 4NO2 + 2H2O + O2
14) CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2↑ + H2O
( clorua vôi)
15) NaCl (r) + H2SO4 đặc →250 C 0 NaHSO4 + HCl ↑
16) 2KNO3 + 3C + S t C 0 → K2S + N2 + 3CO2 + Q ( Pư của thuốc nổ đen)
17) Các PK kém hoạt động : H2, N2 , C chỉ tác dụng được với kim loại mạnh ở nhiệt độ rất cao:
Ví dụ : 4Al + 3C t C 0 → Al4C3
Ca + 2C t C 0 → CaC2 ( Canxi cacbua – thành phần chính của đất đèn ) 2Na + H2 t C 0 → 2NaH ( Natri hiđrua )
18) NaH ( Natri hiđrua) , Na2O2 ( Natri peoxit ) …tác dụng được với nước:
NaH + H2O → NaOH + H2↑ ( xem NaH ⇔ Na dư hiđrô ) 2Na2O2 + 2H2O → 4NaOH + O2↑ ( xem Na2O2⇔ Na2O dư Oxi ) 19) 2AgCl a.s →2Ag + Cl2↑
20) Điều chế Cl 2 :
2KMnO 4 + 16HCl đun nhẹ → 2KCl + 2MnCl 2 + 5 Cl 2 ↑ + 8H 2 O MnO2 + 4HCl đun nhẹ → MnCl2 + Cl 2 ↑ + 2H 2 O
21) Mg(AlO 2 ) 2 + 2NaOH → Mg(OH) 2↓ + 2NaAlO2
22) NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO
2CaOCl2 + 2CO2 + H2O → 2CaCO3 + Cl2O ↑ + 2HCl
- HClO và Cl2O đều dễ bị phân huỷ thánh oxi nguyên tử, nên có tính tẩy màu
23) 3Na2O2 + 2H3PO4 → 2Na3PO4 + 3H2O + 3/2 O2 ↑ ( nếu dư axit )
3Na2O2 + H3PO4 → Na3PO4 + 3NaOH + 3/2 O2 ↑ ( nếu thiếu axit ) 24) Cu + 4NaNO3 + H2SO4 đặc → Cu(NO3)2 + 2Na2SO4 + 2NO2↑ + 2H2O
25) Si + 2NaOH + H2O t C 0 → Na2SiO3 + 2H2↑
26) NH4Cl + Na2CO3→ NaCl + H2O + CO2↑ + NH3↑ ( xem NH4Cl ⇔ HCl.NH3 )
27) FeS2 + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑ + S ↓ ( xem FeS2⇔ FeS dư S )
(*) phản ứng số 4 giải thích được vì sao không dùng CO 2 để chữa cháy trong các đám cháy Mg