Mouse là thiết bị được nối vào máy tính dùng để định vị tiêu điểm và thực hiện các thao tác cơ bản trong quá trình làm việc với ứng dụng.. Trên mouse có hai thành phần cơ bản là nút[r]
Trang 1PHẦN I
WINDOWS
1
Trang 2-MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Tin học
Tin học là khoa học về việc xử lý thông tin tự động Thiết bị xử lý thông tin là Máy tínhđiện tử ( gọi tắt là máy tính hay computer )
Sơ đồ xử lý thông tin:
2 Đơn vị đo thông tin
Tín hiệu sử dụng trong tin học thể hiện dưới 2 trạng thái: có và không có điện ( biểu diễnbởi trị 0 và 1)
Đơn vị đo thông tin là Bit ( Binary Digit, còn gọi là mã nhị phân) Một Bit là một số nhịphân có trị là 0 hoặc 1
Bit là đơn vị cơ bản và nhỏ nhất dùng trong tin học Tuy nhiên, đơn vị Byte thường được
sử dụng hơn Byte là tổ hợp 8 Bit dùng để biểu diễn một ký tự
Ví dụ : 0100 0001 là ký tự A
Các đơn vị đo thông thường được dùng trong Tin học là :
Tên gọi Chữ viết tắt Giá trị
Byte B Tổ hợp 8 Bit, dùng để biểu diễn một ký tự
Kilobyte KB 1024 Byte = 210 Byte
3 Mã hóa thông tin
Mã hóa là biến đổi dữ liệu biểu diễn từ dạng này sang dạng khác Trong tin học, thông tinđược mã hóa dưới dạng mã nhị phân
Giải mã là biến đổi thông tin dưới dạng mã sang dạng thông thường
4 Cấu tạo của máy tính
4.1 Phần cứng (Hard ware):
Là các thiết bị linh kiện điện tử để cấu tạo nên hệ thống máy vi tính
Một số thiết bị linh kiện phần cứng:
Thiết bị nhập
Bàn phím: dùng để nhập trực tiếp nội dung vào máy tính
Mouse: dùng để định tiêu điểm trên màn hình
Thiết bị xử lý dữ liệu
Bộ xử lý trung tâm ( CPU )
Thi hành các chỉ thị của chương trình Là bộ não chính của máy tính ( thiết bị đọc các diễn dịch của phần mềm )
Xử lý dữ liệu thành thông tin
Xử lýChương trình
Dữ liệu(Đầu vào)
Kết xuất thông tin (Đầu ra)
Lưu trư
Trang 3 Bộ nhớ ROM (ReadOnly Memory)
Do nhà sản xuất thiết lập
Đặt trên vĩ mạch chính, dùng để lưu trữ dữ liệu cơ bản của máy tính
Dữ liệu không bị xóa khi tắt máy
Khối hệ thống (System Block)
Nguồn điện: cung cấp điện cho hệ thống máy tính
Motherboard hay Mainboard: là vĩ mạch chính, dùng để gắn CPU và bộ nhớRAM, các đường truyền dữ liệu (Bus), các ổ cắm (Port) để nối với các thiết bịngoại vi, và có các khe rộng để kết nối với các thành phần bổ sung như: mạch
âm thanh, màn hình …
Thiết bị xuất thông tin
Màn hình (Monitor): đen trắng hoặc màu, dùng đê hiển thị thông tin
Máy in: dùng để in thông tin ra giấy
Thiết bị lưu trữ: dùng để lưu trữ dữ liệu, các thiết bị thường dùng
Đĩa mềm: 3 1/2 In ( 1.44 Mb )
Ổ đĩa cứng: có dung lượng từ vài trăm Megabyte đến vài Gigabyte
Đĩa CD ROM, đĩa CD Write, Tape …
Thiết bị giao tiếp
Dùng để gửi dữ liệu, thông tin, chương trình từ một máy tính hoặc thiết bị lưu trữđến các máy khác
Dụng cụ giao tiếp chính là Modem ( chuyển tín hiệu máy tính thành dạng có thể truyền đi trên dây điện thoại và ngược lại)
Là các chương trình được thiết kế để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng
Có thể chia làm hai loại:
Phần mềm ứng dụng trọn gói (Package) như: các ứng dụng trong bộ MicrosoftOffice, các ngôn ngữ lập trình, games, …
Phần mềm được thiết kế thông qua một phần mềm trọn gói, viết theo yêu cầuđặt hàng của khách hàng như: chương trình kế toán, chương trình quản lý, …
Trang 4- Hệ điều hành dùng cho máy đơn, trong đó
Hệ điều hành MS-DOS của Microsoft HĐH thông dụng trước đây dùng cho cácmáy tính XT, AT, 286 586, Pentium và tương thích
Đến năm 1995, Microsoft cho ra đời Hệ mới, với giao diện đồ họa và nhiều khảnăng hơn, thay thế cho Hệ Điều Hành MS-DOS cũ Các phiên bản của Hệ ĐiềuHành Windows gồm: Windows 95, Windows 98, Windows Me, Windows
2000, Windows XP và Windows Vista
5.2 Các chức năng của Hệ Điều Hành
Các chức năng cơ bản của Hệ Điều Hành dùng trên máy đơn
Dùng để khởi động máy tính
Quản lý tập tin, thư mục
Quản lý các thiết bị và chương trình ứng dụng
Liên kết và điều khiển các hoạt động của máy tính
Trang 5 Tự động nhận biết các thiết bị phần cứng có chuẩn Plug and Play
Cho phép làm việc với Mạng, Web, làm việc từ xa
Hỗ trợ thành phần Multimedia tốt hơn (nghe nhạc, xem phim, games) và cải tiến quản lýnăng lượng
Có thể tùy biến các thiết lập trên máy tính theo sở thích
Nhóm phím chức năng : Esc, F1 đến F12, Print Screen, Scroll Lock, Pause Break
Nhóm phím kí tự, kí số : A -> Z, 0 -> 9, !, ?, &, %, “, ”, … -> nhập thông tin, ra lệnh
Nhóm phím di chuyển : tổ hợp phím , , , , Page Up, Page Down, Home, End
Nhóm phím điều khiển : Ctrl, Alt, Shift, Enter, Caps Lock, ,
2.2 Sử dụng chuột (Mouse)
Click Mouse : nhấn mắt trái chuột một lần, cho phép chọn đối tượng
Double click : nhấn mắt trái chuột hai lần liên tục, cho phép gọi thi hành một lệnh hoặc một đối nào đó
Drag Mouse : nhấn mắt trái chuột đè và kéo sang vị trí khác, cho phép di chuyển hoặc thay đổi kích thước cho đối tượng
Right mouse : nhấn mắt phải chuột một lần, cho phép hiển thị thực đơn lệnh
2.3 Mở và đóng Hệ Điều Hành Windows XP
Khởi động Windows XP
Nhấn nút Power trên thùng máy (Case) để cấp điện cho máy tính
Windows XP tự khởi động, có thể phải nhập mật khẩu (password) khi đăng nhập nếu người dùng có xác lập mật khẩu
Kết thúc làm việc với Windows XP
Phải kết thúc chương trình theo quy trình gồm 2 bước: Mở hộp thoại Turn Off và chọn cách kết thúc
5
Trang 6- Click mouse tại nút Start -> chọn Turn off computer (hoặc Shutdown) -> chọn như sau :
2.4 Một số khái niệm căn bản:
Khái niệm Folder
Folder có thể được hiểu như là 1 thư mục (Directory) hoặc là một cửa sổ trong đó cóchứa nhiều Folder và Shortcut của nhiều ứng dụng khác nhau (lưu ý là bắt đầu từWindows 95 không còn dùng từ ngữ Directory nữa )
Khái niệm tập tin:
Tập tin là nói đến một đối tượng đang chứa đựng nội dung của một tài liệu, văn bản, dữliệu, …
Tên tập tin: gồm 2 phần (phần tên và phần mở rộng) được cách nhau bởi dấu chấm
Khái niệm Shortcut
Shortcut là lối viết tắt thể hiện dưới dạng biểu tượng, dùng làm đại diện cho mộtchương trình hay một tập tin tài liệu, hay một thư mục nào đó
II MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA WINDOWS XP
Màn hình ban đầu của Windows XP theo mặc định gồm: màn hình, nền, các biểu tượng (Icon) và
thanh công cụ Taskbar
1 Màn hình nền
Màn hình nền (Desktop) là phần nền chứa các cửa sổ, hộp thoại, Icon
Tắt máy tính
Tắt máy và tự khởi động lại
Giữ trạng thái của máy
đứng yên, khi cần sử dụng thì nhấn nút Power để mở lại (các chương trình đang mở
vẫn giữ nguyên)
Hủy hành động tắt máy
Shortcut Icon,
folder Icon
Màn hình Desktop
Thanh Taskbar
Trang 72 Các Icon (biểu tượng)
Icon trên màn hình nền biểu thị cho đối tượng dùng để khởi động nhanh đối tượng đó ( mở một ứng dụng, một thư mục hay tập tin )
Icon cũng có thể là một lối tắt (Shortcut Icon) được tạo để làm phương tiện kích hoạt đối tượng mà lối tắt đó làm đại diện Loại Icon này thường có dấu mũi tên ở góc dưới phải Việc hiệu chỉnh shortcut Icon không làm ảnh hưởng đối tượng mà lối tắt đó làm đại diện
Tùy theo cách thiết lập, có thể phân chia Icon thành 3 loại:
Do Windows thiết lập:
Do ứng dụng tạo ra khi cài đặt:
Nhiều ứng dụng, khi cài đặt lên máy tính, sẽ tự động tạo các Shortcut Icon trên Desktop để giúp khởi động nhanh
Do người sử dụng tạo ra:
Người sử dụng có thể tạo các Shortcut Icon để thao tác nhanh với thư mục, tập tin hay một ứng dụng nào đó
3 Taskbar (thanh công việc)
Mặc nhiên, Taskbar được đặt ở đáy màn hình Taskbar còn được gọi là thanh công việc, là cơ
sở để tương tác với Windows XP
Từ trái sang phải gồm:
Vùng đầu trái : nút Start – dùng để mở Start Menu
Vùng thứ hai : Quick launch – chứa các biểu tượng ứng dụng Dùng để khởi động nhanh ứng dụng
Vùng thứ ba : chứa các tên chương trình đang sử dụng
Vùng cuối phải : vùng Notification (vùng hệ thống) – dùng hiển thị giờ, âm thanh, các icon của một số ứng dụng đặc biệt (thường liên quan đến hệ thống hay thường trú)
7
-Quản lý máy tính ( ổ đĩa
mềm, đĩa cứng, ổ đĩa
CD-Rom, máy in, …
Truy cập nhanh vào thư mục My Documents
Khai báo kết nối mạng
Mở nhanh trình duyệt
Web của Microsoft
Nơi chứa các đối tượng
bị xóa
Nút Start Vùng Quick Launch Vùng chứa tên chương
trình đang sử dụng Vùng hệ thống
Trang 8III.CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN MÀN HÌNH DESKTOP
Các từ thường dùng để chỉ thao tác trên mouse
Click hay click trái Click Nhấp và thả nút mouse trái
Click phải Right mouse Nhấp và thả nút mouse phải
Trỏ Point Di chuyển con trỏ mouse đến mục muốn sử dụng
Click đôi Double click Nhấp và thả nhanh 2 lần bằng nút mouse trái
Rê – kéo Drag Di chuyển mouse nhưng vẫn giữ nút mouse
Bình thường con trỏ mouse xuất hiện trên màn hình dưới dạng mũi tên Nhưng con trỏ mouse sẽ thay đổi hình dạng tùy theo trạng thái đang làm việc
2 Thao tác với Icon
2.1 Chọn Icon
Chọn một Icon
Muốn thao tác với Icon nào thì chọn Icon đó
Chọn một Icon: click mouse vào Icon hoặc nhấn phím ký tự đầu của tên Icon (nếu Desktop đang nhận tiêu điểm)
Khi có một Icon đang chọn, có thể dùng phím mũi tên để chuyển sang Icon khác
Icon được chọn sẽ đảo màu
Chọn nhiều Icon
Dùng mouse vẽ một hình chữ nhật bao quanh các Icon muốn chọn
Hoặc dùng Icon đầu – nhấn giữ shift – chọn Icon cuối
Hoặc chọn Icon đầu – nhấn giữ shift – dùng phím mũi tên để mở rộng vùng chọn
Chọn không liên tục: phối hợp nhấn phím ctrl và click mouse
Bỏ chhọn: click vào vùng trống trên màn hình nền
Click chọn hay bỏ chọn mục Auto Arrange (bỏ chọn: tắt sắp xếp tự động)
Khi sắp xếp tự động, các Icon được xếp phía cạnh trái màn hình
Trang 9 Thay đổi cách sắp xếp
Chọn 1 trong 4 mục:
Name: Sắp xếp theo tên
Size: Sắp xếp theo kích thước
Chọn Icon muốn xóa rồi nhấn phím Delete
Có thể xóa các Icon do Windows thiết lập, khi xóa các Icon này sẽ xuất hiện hộp thoạicảnh báo:
Hiển thị lại các Icon do Windows thiết lập đã bị xóa
Mở Control Panel -> chọn Display -> chọn thẻ Desktop -> chọn mục Customize Desktop -> xuất hiện hộp thoại sau:
Tại thẻ General, đánh dấu chọn Icon muốn hiển thị
9
Trang 10-2.4 Đổi tên Icon: Right mouse tại Icon -> chọn Rename (hay nhấn F2) -> nhập tên mới rồi
Enter
2.5 Đổi biểu tượng của Icon
Đổi biểu tượng của Shortcut Icon
Right mouse tại Shortcut -> Properties
Chọn nút Change Icon
Trong hộp thoại Change Icon
Chọn Icon khác trong hộp thoại để hiển thị
Hoặc click Browse để chọn tập tin chứa Icon (2 tập tin shell32.dll; moricons.dll trong thư mục System 32)
Đổi biểu tượng của Icon hệ thống
Các Icon hệ thống trên Desktop là: My Computer, My Documents, Recycle Bin,
My Network Places
Thay đổi biểu tượng:
Mở hộp thoại Desktop Items
Trong các khung Icon, chọn Icon muốn thay đổi
Click nút Change Icon và thực hiện quy trình thay đổi biểu tượng như đã nêu
3 Thao tác với thanh Taskbar
3.1 Di chuyển thanh Taskbar
Di chuyển thanh Taskbar: trỏ mouse vào vùng trống của thanh Taskbar – nhấn giữmouse và rê đến vị trí mới
Thanh Taskbar có thể di chuyển đến 4 cạnh của màn hình
3.2 Thay đổi bề rộng của thanh Taskbar
Bỏ chế độ lock the taskbar
Trỏ mouse vào biên của thanh Taskbar và rê Bề rộng tối đa của thanh Taskbar là 1/2chiều cao tương ứng của màn hình Bề rộng tối thiểu tương đương với một đường gạch
3.3 Xác lập thuộc tính cho thanh Taskbar
Right mouse tại vùng trống trên thanh Taskbar -> chọn Properties
Trang 11 Xác lập các thuộc tính: Chọn thẻ Taskbar trong hộp thoại Taskbar and Start Menu
Lock the taskbar: khóa thanh TaskbarAuto-hide the taskbar: tự động ẩn thanh taskbar khi không trỏ mouse tại thanh taskbarKeep the taskbar on top of other windows: giữ thanh taskbar luôn nằm trên các cửa sổ khác
Group similar taskbar button: Gộp chung các chương trình lại với nhau (dành cho các
file được mở bởi cùng một chương trình)
IV CỬA SỔ VÀ HỘP THOẠI
1 Cửa sổ Windows
1.1 Cửa sổ ứng dụng và cửa sổ tài liệu:
Cửa sổ ứng dụng:
Mỗi chương trình ứng dụng hoạt động trong một cửa sổ riêng và được gọi là cửa sổ
chương trình hay cửa sổ ứng dụng (Application Window)
Đóng cửa sổ này tức là đóng chương trình đang chạy trong cửa sổ đó
Cửa sổ tài liệu:
Một cửa sổ ứng dụng có thể cho mở nhiều tài liệu
Mỗi tài liệu được mở trong cửa sổ riêng gọi là cửa sổ tài liệu (Document Window)
và nằm trong cửa sổ ứng dụng
Một vài ứng dụng chỉ cho phép làm việc với một tài liệu
Đây là trường hợp cửa sổ tài liệu được đặt chung trong cửa sổ ứng dụng
Trang 121.2 Các thành phần chính của cửa sổ:
Title bar (Thanh tiêu đề):
Đầu bên trái: Mang biểu tượng của ứng dụng và có chức năng như một Control
Menu Box nhằm điều chỉnh kích thước, di chuyển hay đóng cửa sổ
Tên ứng dụng (cửa sổ chương trình) hoặc tên tài liệu (cửa sổ tài liệu) Trường hợpcửa sổ tài liệu được phóng to tối đa thì tên cửa sổ tài liệu được gắn bên cạnh với tênứng dụng trên thanh tiêu đề
Đầu bên phải: Là nhóm các nút điều khiển, gồm: thu nhỏ, phóng to, đóng cửa sổ
Menu bar (Thanh menu):
Chứa các menu lệnh của chương trình ứng dụng File, Edit, View, Help…
Toolbar (Thanh công cụ): Gồm các công cụ của các lệnh thường dùng trong cửa sổ ứngdụng, nhằm giúp thao tác nhanh với các lệnh này
Document Area (Vùng tài liệu): Còn gọi là vùng làm việc (Work Area) Đây là vùnglớn nhất của cửa sổ và dùng để làm việc với ứng dụng
Status bar (Thanh trạng thái): Thường ở cuối cửa sổ và dùng để hiển thị các trạng thái
trong quá trình làm việc với ứng dụng, tài liệu như: trạng thái ghi chèn/ghi đè, số trangtài liệu, tọa độ Chuột hay đối tượng v v
Các thành phần khác:
Border (Viền cửa sổ): Dùng để điều chỉnh kích thước cửa sổ khi đang ở tình trạng
thu nhỏ
Scrollbar (Thanh trượt): Gồm có thanh cuộn dọc và thanh dọc ngang Dùng để cuốn
trôi màn hình để làm việc với phần tài liệu bị che khuất
Ruler (Thanh thước): Dùng để thiết lập các số đo và canh chỉnh tài liệu
1.3 Thao tác trên cửa sổ:
Di chuyển:
Cửa sổ chỉ di chuyển được khi không phóng to tối đa toàn màn hình (Maximize)hay thu nhỏ tối thiểu (Minimize)
Thao tác
Click chuột lên thanh tiêu đề và rê đến vị trí mới
Hoặc mở Control Menu Box -> chọn Move -> dùng các phím mũi tên để di
chuyển đến vị trí mới rồi nhấn Enter
Phóng to, thu nhỏ:
Click vào nút phóng to (Maximize), thu nhỏ (Minimize) trên thanh Tilte bar
Hoặc double click trên thanh tiêu đề để phóng to hay phục hồi
Hoặc mở Control Menu Box và chọn lệnh tương ứng
Click vào nút của thanh trượt, hay rê nút cuộn trên thanh cuộn
Mở Control Menu box:
Cửa sổ ứng dụng: click và Tilte bar -> nhấn tổ hợp phím Alt + Spacebar
Cửa sổ tài liệu: click góc bên trái của cửa sổ hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + Gray trừ(-)
Trang 13 Đóng cửa sổ:
Click vào nút Close hay chọn menu File – Close.
Hoặc mở Control Menu Box -> chọn Close
Một hộp thoại có thể có nhiều thẻ (Tab), mỗi phiếu có nội dung riêng
Di chuyển qua lại giữa các thẻ:
click mouse vào thẻ muốn làm việc
Hoặc kích hoạt tên thẻ hiện hành (phím Tab) -> di chuyển bằng phím mũi tênđến thẻ cần làm việc
Tùy theo chức năng, mỗi hộp thoại được thiết kế với các thành phần riêng
Để di chuyển đến các thành phần trong hộp thoại, dùng phím Tab hay click mousevào thành phần muốn làm việc
2.2 Các thành phần cơ bản của hộp thoại:
Trang 14V THIẾT LẬP THUỘC TÍNH CHO DESKTOP
1 Qui định dạng hiển thị của Windows:
2 Xác lập background cho nền desktop
desktop
Chọn màu cho nền
desktopXác lập một số bổ
sung cho Desktop
Trang 165 Xác lập độ phân giải và chất lượng màu của màn hình:
VI KHẢO SÁT START MENU
Start Menu là nơi chứa các chương trình đã được cài đặt trong máy tính và một số tính năng cũngnhư các chương trình có sẵn của windows
1 Mở và thoát khỏi Start Menu:
Trang 172 Thay đổi dạng hiển thị của Start Menu
Right mouse tại vùng trống trên thanh Taskbar -> chọn Properties -> chọn thẻ Start Menu
Start menu:
Chọn loại này khi chúng ta muốn truy cập nhanh đến internet, e-mail, hoặc cácchương trình ưa chuộng của mình
Các tùy chọn của Start menu: để thực hiện, bấm chọn nút Customize
Chọn lựa các hiển thị trên Start menu
17
-Chọn dạng hiển thị Icon
lớn hay nhỏ
Qui định sốchương trình
hiển thị trên Start menu
Hiển thị trình duyệt Web
và E-mail
Trang 18 Hiển thị các chương trình của Windows
Các tùy chọn của Classic menu:
Xóa các file được lưu trữ
trên Recent Document
Ẩn hay hiển thị Recent
Document
Thêm một Shortcut chương
trình nằm trên Start menu
Trang 19WINDOWS EXPLORER – MY COMPUTER
I KHÁI NIỆM:
Windows Explorer là một ứng dụng của Windows, dùng để quản lý tập tin, thư mục và những tàinguyên của máy tính như các ổ đĩa, máy in, Control Panel…
II MỞ VÀ ĐÓNG WINDOWS EXPLORER
1 Mở cửa sổ Windows Explorer
Chọn Start Menu -> Programs -> Explorer
Hoặc right mouse tại Start Menu -> Explore
Hoặc right mouse tại một biểu tượng -> Explore
Chọn Start Menu -> Run -> nhập Explore -> chọn OK
2 Đóng cửa sổ Windows Explorer
Thao tác đóng như các cửa sổ thông thường
III CỬA SỔ WINDOWS EXPLORER
1 Giao diện của Windows Explorer
Thanh địa chỉ: nơi chọn ổ đĩa, thư mục làm việc hay nhập trực tiếp và phần textbox
Khung trái: hiển thị dữ liệu của máy ở dạng cây thư mục
Khung phải: hiển thị nội dung của thư mục hoặc ổ đĩa được chọn
2 Làm việc với hai khung cửa sổ:
Double click vào thư mục để mở rộng hoặc thu hẹp nhánh thư mục đó
Hoặc click mouse vào dấu (+ ) hay dấu (–) trước thư mục muốn mở rộng haythu hẹp
Trang 20 Sử dụng bàn phím:
Phím “+”: mở rộng
Phím “-“: thu hẹp
2.2 Khung phải:
Chọn thư mục hay tập tin:
Chọn một thư mục hay tập tin: Click mouse lên đối tượng muốn chọn
Chọn nhiều thư mục tập tin liền nhau:
Chọn thư mục hay tập tin đầu
Nhấn giữ phím shift
Chọn thư mục hay tập tin cuối
Chọn các thư mục/tập tin không liền nhau: giữ phím Ctrl và click chọn các thư mụchay tập tin cần chọn
Chọn tất cả: chọn menu Edit – Select All (hoặc Ctrl + A)
Vào ra một thư mục
Vào thư mục: chọn thư mục và nhấn Enter hoặc Double Click
Trở ra thư mục cấp trên: Chọn Menu View -> Go to -> Up one level, hoặc click vàobiểu tượng UP trên thanh công cụ
2.3 Di chuyển qua lại giữa 2 khung trái phải:
Sử dụng phím Tab để di chuyển qua lại giữa 2 khung trái phải hoặc click vào khung muốnchọn
IV THAO TÁC VỚI THƯ MỤC, TẬP TIN
1 Di chuyển, sao chép, xóa thư mục, tập tin:
1.1 Di chuyển:
Chọn thư mục, tập tin hay nhóm thư mục, tập tin cần di chuyển
Nhấn giữ phím Shift và rê thả vào vị trí đích (nếu vị trí nguồn và đích trên cùng một ổđĩa thì không cần dùng phím Shift)
Hoặc chọn Menu Edit -> Cut -> chọn đích đến -> Menu Edit -> Paste
1.2 Sao chép
Chọn thư mục, tập tin hay nhóm thư mục, tập tin cần sao chép
Nhấn giữ phím Ctrl và rê thả vào vị trí đích (nếu vị trí nguồn và đích khác ổ đĩa thìkhông cần dùng phím Ctrl)
Hoặc chọn Menu Edit -> Copy -> chọn đích đến -> Menu Edit -> Paste
1.3 Xóa
Chọn thư mục, tập tin hay nhóm thư mục, tập tin cần xóa.
Nhấn phím Delete hay chọn Menu Edit -> Delete
Thư mục, tập tin bị xóa sẽ được chuyển vào Recycle Bin và cho phép phục hồi
Muốn xóa hẳn thư mục, tập không di chuyển vào Recycle Bin, khi xóa giữ phím Shift
Trang 212 Xác lập thuộc tính cho thư mục, tập tin:
Right mouse tại thư mục cần đặt thuộc tính
Chọn Properties hoặc chọn Menu File -> Properties
3 Tạo thư mục mới
Chọn nơi chứa thư mục mới ở bên khung trái
Chọn Menu File -> New -> Folder hay right mouse tại khung phải tương ứng -> New-> Folder
Thư mục mới được tạo với tên mặc định là New Folder
Đổi tên mới cho thư mục (tên thư mục không được để trống và không được trùng tênvới các thư mục đã có)
V TẠO SHORTCUT
1 Tạo shortcut (do người sử dụng tạo ra)
1.1 Cách 1
Right mouse tại thư mục, tập tin cần tạo shortcut
Chọn Sent -> Desktop (Create shortcut)
1.2 Cách 2
Right mouse tại thư mục, tập tin cần tạo shortcut.
Giữ mouse và rê kéo ra Desktop, thả mouse và chọn Create Shortcuts Here
Đổi tên và biểu tượng cho Shortcut nếu cần
1.3 Cách 3
Right mouse tại Desktop -> New -> Shortcut
Xuất hiện hộp thoại
21 Đặt thuộc tính cho thư
-mục, tập tin
Trang 22 Nhập đường dẫn đến thư mục, tập tin cần tạo shortcut ->chọn Next
Nhập tên cho shortcut nếu cần thay đổi tên -> chọn Finish
2 Tạo shortcut trên Start Menu
Các shortcut trên Start Menu còn gọi là các mục và trên Start Menu dùng để khởi độngcác chương trình, ứng dụng Các mục vào của Start Menu được tự động thiết lập khi càiđặt Windows, ứng dụng Tuy nhiên, có thể hiệu chỉnh hoặc bổ sung
2.1 Hiệu chỉnh mục vào Start Menu
Thay đổi vị trí: giữ mouse và rê shortcut đến vị trí mới
Đổi tên shortcut: right mouse và chọn Rename
Xóa shortcut: right mouse và chọn Delete (không xóa được shortcut hệ thống)
2.2 Thêm mục vào Start Menu
Mở hộp thoại Task bar and Start Menu Properties -> chọn thẻ Start Menu -> chọn mụcClassic Start Menu
Chọn nút Customize -> xuất hiện hộp thoại Customize Classic Start Menu
Chọn nút Add
Thực hiện các bước tạo shortcut như đã hướng dẫn ở mục trên
Trang 23VI THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
Chọn Menu Tools -> Folder Options hay vào Control Panel -> chọn Folder Options
1 Thiết lập chức năng hiển thị trên cửa sổ của folder:
Chọn thẻ General trong Folder Options
Show common tasks in folders: bên trái của cửa sổ folder hiển thị một panel với một sốchức năng hỗ trợ khác như “Make a new folder” hay “Share this folder”…
Use Windows classic folders: Chỉ hiển thị cửa sổ của folder chứ không có thông tin hỗ trợ
Open each folder in the same window: mở folder ra và hiển thị nội dung trên chính cửa sổđó
Open each folder in its own window: mở folder ra và nhưng hiển thị nội dung trên cửa sổmới
Single-click to open an item: Cho phép kích hoạt một chương trình, mở folder… bằng mộtthao tác click mouse
Double-click to open an item: Cho phép kích hoạt một chương trình, mở folder… bằng thaotác double click
23
Trang 24-2 Thiết lập môi trường làm việc
Hide files and folders: có hai chức năng chọn
Do not show hidden file and folder: Nếu chọn sẽ không hiển thị những file hay folder
có thuộc tính ẩn
Show Hidden files and folders: Nếu chọn sẽ hiển thị files và folders có thuộc tính ẩn
Hide extensions for know file type : Nếu chọn sẽ hiển thị tên mở rộng của file còn nếukhông chọn sẽ ẩn tên mở rộng
Use simple file sharing (Recommended): Nếu chọn, chức năng Security của folder bị ẩn,còn nếu không chọn sẽ cho chúng ta giao diện share folder theo kiểu khác
Show drive letters: Ẩn hay hiện ký tự được gán cho một partition trên đĩa cứng Trườnghợp bị mất ký tự trên đĩa đa phần nghỉ rằng do virus nhưng thực ra là do bỏ chọn chứcnăng này
Trang 25VII MY COMPUTER
My Computer là một hình thức thể hiện khác của Explorer để dùng duyệt nhanh tài nguyênmáy tính và được đặt Shortcut Icon trên Desktop kh cài đặt hệ điều hành Windows XP
Các thao tác trên My Computer cũng tương tự như với cửa sổ Explorer
VIII LÀM VIỆC VỚI ĐĨA TỪ
1 Mở ổ đĩa chỉ định
Mở Windows Explorer (hoặc My Computer)
Chọn ổ đĩa muốn làm việc, right mouse trên ổ đĩa đểhiển thị Menu tắt
Explorer: Mở ổ đĩa chỉ định trong cửa sổ Explorer
Open: Mở ổ đĩa chỉ định
Search: Tìm kiếm thư mục tập tin trên ổ đĩa
Format: Định dạng đĩa
Rename: Đổi tên ổ đĩa
Properties: Mở cửa sổ các thuộc tính của ổ đĩa
Khi định dạng, mọi dữ liệu đang có trên đĩa sẽ mất hết
Đĩa từ cũng được định dạng lại khi cần xóa toàn bộ dữ liệu trên đĩa để tổ chức lại
25
Trang 26-2.2 Thao tác
Right mouse trên ổ đĩa cần định dạng -> chọn
lệnh Format (Nếu ổ đĩa chỉ định là ổ đĩa hệ
thống của Windows XP thì việc định dạngđược khước từ.)
MụcVolume label: Khai báo nhãn đĩa
Quick Format: chỉ thiết lập lại thư mụcgốc, không rà soát mặt đĩa, chỉ dùng chodisk đã được định dạng trước đó
Enable compression: bật chế độ nén đĩa(chỉ hiệu lực khi dùng hệ thống NTFS)
Create an MS-DOS startup disk: Sau khiđịnh dạng xong, Windows sẽ chép các tậptin hệ thống khởi động DOS lên đĩa Chỉ
sử dụng được tính năng này trên đĩa mềmnhằm tạo một đĩa mềm khởi động DOS
Sau khi chọn các mục cần thiết -> chọn Start
3 Xem thuộc tính đĩa
Right mouse trên ổ đĩa -> chọn Properties để mở hộpthoại thuộc tính
Hộp thoại này bao gồm các thẻ:
Thẻ General: Thông tin về kiểu đĩa, nhãn đĩa, hệ
thống tập tin (File system), dung lượng đã sử dụng(Used space) dung lượng còn trống (Free space)
Thẻ Tools: Có các lựa chọn như kiểm tra lỗi đĩa
(Check now), dồn đĩa tránh phân mảnh tập tin(Defragment now), lưu dự phòng dữ liệu trên đĩa(Backup now)
Thẻ Hardware: hiển thị thông tin nhãn hiệu đĩa Thẻ Sharing: khai báo chia sẽ thông tin trên đĩa.
Trang 27IX TÌM KIẾM TẬP TIN, THƯ MỤC
Mở hộp thoại truy tìm:
Từ Start Menu -> chọn Search
Hoặc dùng tổ hợp phím + F
Hoặc từ Explorer (hay Computer)
Chọn biểu tượng Search trên Toolbar
Hoặc dùng phím tắt Ctrl + E
Hoặc chọn Menu View -> Explorer Bar -> Search
Trong hộp thoại Search -> chọn All Files and Folder
Look in: chỉ định ổ đĩa, thư mục muốn tìm
Khai báo xong click Search để bắt đầu truy tìm
Khi đang tìm muốn dừng lại click Stop
Kích thước của Recycle Bin có thể được điều chỉnh (chọn properties của Recycle Bin)
2 Khởi động Recycle Bin
Click biểu tượng Recycle Bin trong Windows Explorer.
Hoặc double click shortcut Icon trên màn hình Desktop
3 Menu tắt của Recycle Bin
Right mouse tại Recycle Bin để hiển thị Menu tắt
Open và Explorer: mở cửa sổ Recycle Bin
Empty Recycle Bin: Làm rỗng Recycle Bin (xóa tất cả các đốitượng đang có trong Recycle Bin)
Properties: Mở cửa sổ thuộc tính của Recycle Bin
27
Trang 28-4 Xác lập cấu hình của Recycle Bin
Các thẻ:
Thẻ Global: xác lập chung cho các ổ đĩa
Các thẻ còn lại: xác lập cho từng ổ đĩa
5 Phục hồi dữ liệu bị xóa:
Mở cửa sổ Recycle Bin
Chọn Folder hoặc Files muốn phục hồi trong Recycle Bin
Chọn menu File – Restore (hay right mouse -> Restore)
Trang 29NÉN VÀ GIẢI NÉN
I GIỚI THIỆU CHỨC NĂNG NÉN VÀ GIẢI NÉN:
Ngày nay, nhu cầu lưu trữ dữ liệu trên máy tính rất lớn Để đáp ứng yêu cầu thực tế, các thiết bị lưutrữ đang được nâng cao về dung lượng Tuy nhiên, dung lượng của thiết bị lưu trữ lớn vẫn chưa làmhài lòng cho công việc người dùng khi gặp dữ liệu có dung lượng lớn như: Sao chép dữ liệu này tốnthời gian, tính lưu động chưa kinh tế, dữ liệu chưa đủ an toàn, …
Trước tình hình trên, chương trình nén ra đời hỗ trợ cho người dùng nhiều việc rất hiệu quả.Chương trình nén có khả năng thu nhỏ dữ liệu đáng kể, bảo vệ an toàn hơn cho dữ liệu, chia nhỏfile…
Bên cạnh việc nén, chức năng giải nén cũng có nhiều tính năng hữu dụng như: Giải nén theo chế độ
tự bung, giải nén và xóa file gốc, giải nén ráp nhiều file rời…
Với tiện ích hữu dụng như thế, hầu như các máy tính đều được người dùng sử dụng chương trìnhnén Các chương trình nén thông dụng nhất hiện nay là Winrar và winzip Chúng ta sẽ tìm hiểu vềchương trình Winrar
II WINRAR:
Các chức năng nổi bật của chương trình Winrar làm cho người dùng quan tâm đó là:
Hỗ trợ cho cả chuẩn nén RAR và ZIP
Tạo, quản lý, điều khiển lưu trữ
Tạo file nén tự bung
Bảo vệ cho file nén bằng password
Nén và cắt file thành các file có dung lượng nhỏ hơn
Chương trình có phiên bản trial, người dùng có thể mua hoặc download về dùng thử tại địa chỉ:
http://www.rarlab.com/
1 Cách sử dụng:
Chương trình được sử dụng rất nhanh gọn và hiệu quả
Chọn đối tượng dữ liệu muốn nén nhỏ lại
29
Trang 30- Click chuột phải và chọn phương pháp nén
2 Các trường hợp nén và giải nén:
2.1 Nén dữ liệu theo chuẩn Rar:
Click chuột phải lên file cần nén
Chọn Add to Archive để nén và tùy chọn được nhiều chế độ, xác định nơi lưu trữ
Chọn Add to “tên file cần nén”.Rar để được nén nhanh tại vị trí này theo mặc định vớitên cũ của file ban đầu
Chọn Compress and email để nén và đính kèm vào mail để gởi đi
Chọn Compress to “ tên file cần nén”.Rar and email để nén theo mặc định và đính kèm
vào mail
Trang 312.2 Nén dữ liệu theo chuẩn Zip:
Click phải chuột tại folder cần nén
Chọn Add to Archive
Click vào ô dành cho Zip
Click OK
2.3 Tạo file nén tự bung:
Trường hợp ta muốn nén dữ liệu từ nơi khác đem về máy nhà Khi mở ra xem thì nhận ra máy
ta không có chương trình Winrar Vậy là không thể giải nén ra xem được File nén tự bung sẽkhắc phục tình huống đó, cách thực hiện như sau:
Right mouse tại file hoặc folder muốn tạo
Chọn Add to Archive
Click vào Create SFX archive
Muốn File nén tự bung, khi chạy sẽ nén vào một thư mục nào đó thì phải làm tiếp như sau:
Click tab Advance
Chọn SFX Options…Xuất hiện hộp thoại -> gõ tên thư mục lưu trữ vào ô Path toExtract
31
Trang 32-2.4 Tách file :
Khi gặp trường hợp dữ liệu nén vẫn còn dung lượng lớn, ta không thể chép về với đĩa mềm,hoặc thiết bị khác Tính năng tách file lớn thành nhiều file nhỏ sẽ giải quyết trường hợp này.Cách làm như sau:
Cắt File có dung lượng ổ đĩa mềm được mặc định là 1,38 MB Chúng ta bắt đầu bằng cáchclick phải chuột vào folder được chọn, chọn Add to Archive, click vào tab Profiles và chọnCreat 1,44 MB volumes rồi click OK
Để khôi phục lại, ta chỉ cần giải nén cho một trong những folder được cắt ra trước đó Winrar
sẽ tự động kết nối với các folder còn lại để giải nén ra cho kết quả là một file hoàn chỉnh nhưban đầu
Cắt folder theo dung lượng tùy chọn, được thực hiện như sau:
Click phải chuột vào vào folder muốn nén và cắt rồi chọn Add to Archive Sau đó gõ dung
lượng muốn cắt ra vào ô Split to volumes, bytes
Trang 332.5 Đặt Password cho file nén:
WinRar hỗ trợ bảo mật bằng cách đặt Password cho file nén, mỗi khi có người chạy (đối vớifile nén tự bung) hay giải nén thì file nén lại yêu cầu nhập đúng Password Cách thiết lậpPassword cho file nén như sau:
Right mouse tại file hoặc folder rồi Add to Archive
Chọn kiểu file nén (Zip, Rar, SFX)
Tại Tab Advanced chọn Set Password -> gõ Password -> OK (nếu click vào ô Showpassword thì Password sẽ hiện rõ chữ và chỉ đòi hỏi phải gõ 1 lần thôi
33
Trang 34-PHẦN II
INTERNET
Trang 35TỔNG QUAN VỀ INTERNET
Internet được hiểu là hệ thống các mạng máy tính được nối kết với nhau trên phạm vi toàn cầuthông qua giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) và các kênh truyềnthông nhằm trao đổi thông tin và truyền nhận dữ liệu
Trên thực tế, Internet rất rộng lớn và nó có thể cung cấp cho người dùng hầu hết thông tin vềmọi lĩnh vực như thông tin, giáo dục, kinh tế, … nhưng Internet lại không thuộc quyền sở hữu của bất
kỳ ai, và bất kỳ quốc gia nào Tuy nhiên, vẫn có những tổ chức quản lý việc đặt tên trên Internet nhằmtránh tình trạng trùng lắp và tạo thành một hệ thống tên thống nhất trên toàn cầu
1 Sử dụng Internet:
Thông tin và dịch vụ trên Internet:
Các dạng thông tin trên Internet bao gồm:
News: Bao gồm các tin tức ở khắp nơi trên thế giới
Documents: Các tài liệu điện tử dạng văn bản
Media: Các thông tin đa phương tiện như âm nhạc, hình ảnh, phim…
Mail: Thư tín điện tử
Chat: Hội thoại trực tuyến trên mạng
Forum: Các diễn đàn điện tử
…
Các dịch vụ trên Internet bao gồm:
Truy cập thông tin từ các trang Web (WWW - World Wide Web)
Gửi và nhận thư điện tử (E-mail)
Hội thoại trực tuyến và gián tiếp (Chat, Forum…)
Truyền files (FTP – Files Transfer Protocol)
Telnet, Gopher, NewsGroup….(Truy cập từ xa, nhóm tin trên mạng)
2 Khai thác tài nguyên Internet:
Đăng ký kết nối dịch vụ Internet: Nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP - Internet ServerProvider) như FPT, Viettel, VNPT, VNN…
Cài đặt phần mềm duyệt Web: Internet Explorer, Opera, Mozilla FireFox, NetscapeNavigator…
Thiết lập tài khoản ( Account) và từ khoá ( Password) để trao đổi thông tin, thư điện tử, …
Sử dụng các trang Web tìm kiếm: Google.com.vn, Lycos.com, Yahoo.com, Msn.com,Altavista.com, Excite.com…
35
Trang 36-TRÌNH DUYỆT WEB
I GIỚI THIỆU:
1 Khái niệm World Wide Web (WWW):
Ngôn ngữ đầu tiên của Internet khá phức tạp, rất khó sử dụng và các tài liệu được truyền bằng vănbản dạng Text đơn thuần không có đồ hoạ, âm thanh… Để tải dữ liệu xuống phải sử dụng các chươngtrình không có giao diện đồ hoạ, buộc người sử dụng phải viết rõ cú pháp từng lệnh, do đó chỉ thíchhợp với các nhà chuyên môn tin học chứ không thân thiện với người dùng
Điều này đòi hỏi phải có một hệ thống có nhiều hỗ trợ hơn người dùng và World Wide Web(WWW) ra đời với mục đích như vậy
Một số khái niệm quan trọng:
Web page: Trang siêu văn bản chứa các nội dung văn bản, hình ảnh, âm thanh…Web pageđược lưu trữ trên Web server dưới dạng một tập tin có đuôi là htm hoặc html, một số trangcòn có các mã lập trình phức tạp nhằm thực hiện một công việc gì đó có đuôi là asp (ActiveServer Page)
Web Site: Tập hợp các trang Web đặt tại một thư mục trên Web Server và có sự liên quan vềmặt tổ chức, mục đích, nội dung hay hình thức Web Site có thể bao gồm rất nhiều tập tin vàthư mục con bên trong, các tập tin và thư mục này tạo thành một bản đồ Site (Site Map) WebSite có một tên chung, và tên này chính là tên của trang Web Ví dụ: Web sitewww.yahoo.com, Web site www.home.vnn.vn
Home Page: Mỗi Web Site có một trang chủ (hay còn gọi là trang gốc) Khi chúng ta nhậptên một Web Site trên trình duyệt thì Home Page sẽ được xuất hiện đầu tiên, trừ khi chúng tachỉ ra một đường dẫn đến một tài liệu khác trên Web Site
2 Trình duyệt:
Trình duyệt (Internet Browse) là một chương trình có khả năng tải về và hiển thị các trang Web
Có rất nhiều loại trình duyệt được sử dụng, ví dụ như Netscape Navigator, Internet Explorer hayOpera…
Internet Explorer hiện nay tương đối phổ biến vì chương trình này được tích hợp sẵn với các hệđiều hành Windows
II TRÌNH DUYỆT WEB INTERNET EXPLORER (IE):
Khởi động IE:
Cách 1: Click Start – Programs – Internet Explorer
Cách 2: Double click vào biểu tượng chữ e trên màn hình Desktop
Cách 3: Click Start – Run, nhập lệnh: IEXPLORE.EXE - click OK
Thoát IE sử dụng tổ hợp phím Alt + F4 hoặc click biểu tượng Close trên cửa sổ Cần lưu ý là việcthoát IE sẽ không tự động ngắt nối kết mạng Internet Hãy nhớ Disconnect mạng nếu không còn nhucầu sử dụng Internet
1 Màn hình làm việc của IE:
Bao gồm các thanh menu (menu bar), thanh công cụ (Tool bar), thanh địa chỉ (Address bar) vàthanh trạng thái (Status bar)
Thanh địa chỉ: Có các thao tác sau:
Nhập địa chỉ URL (Uniform Resource Location -Định vị tài nguyên trên Internet) tại ôAddress Click nút Go hoặc nhấn Enter để bắt đầu duyệt Web
Click mũi tên Dropdown trên thanh Address chọn các địa chỉ hiển thị trong danh sách.Đây là các địa chỉ History đã từng được truy cập trước đây
Thanh công cụ: Gồm có các nút lệnh như sau:
Trang 37 Back: Quay trở về trang Web đã duyệt trước đó
Forward: Chức năng ngược lại với Back
Stop: Ngừng duyệt Web dùng khi nhập sai địa chỉ Web hay việc truy xuất Web diễn ra quáchậm chạp
Refresh: Làm tươi lại trang Web (Tải các thông tin mới của trang Web)
Home: Gọi lại trang chủ Home Page
Favorites: Mở lại các liên kết thường sử dụng trong quá trình truy cập Có thể tạo các liênkết Cửa sổ Favorites cho phép lưu lại các URL
History: ghi chép lại các quá trình duyệt mà trình duyệt đã truy cập qua
2 Duyệt Web:
Các thao tác duyệt Web bao gồm:
Nhập địa chỉ Web vào ô Address của trình duyệt một cách chính xác – click Go (hoặc Enter)
Tại trang chủ, muốn xem nội dung một mục nào, chúng ta rà chuột đến các biểu diễn của mục
đó (có thể là hình ảnh, chuỗi ký tự…) Nếu con trỏ chuột biến thành hình bàn tay chỉ thìcác biểu diễn này chính là liên kết Click tại đây để mở
Để quay về các trang đã duyệt trước đó, click nút Back Để duyệt lại các trang đã duyệt, clickForward
Muốn dừng duyệt Web, click Stop (hay nhấn ESC)
Làm tươi lại trang Web khi các tiến trình tải Web về bị dừng, hay khi muốn nhận các thôngtin mới từ Internet, click Refresh (hay nhấn F5)
Quay lại trang chủ, chúng ta tìm các liên kết trên trang hiện tại chỉ đến Home Page
37
Trang 38-LÀM VIỆC VỚI WEBSITE
I LƯU THÔNG TIN TRÊN INTERNET:
1 Lưu văn bản:
Cách tốt nhất để lưu văn bản là thông qua một chương trình soạn thảo văn bản chuyên nghiệp.Thực hiện theo các bước:
Lựa chọn khối văn bản bên trong Web
Chọn menu Edit – Copy (hoặc bấm Ctrl + C)
Chuyển sang một trình soạn thảo văn bản, ví dụ Microsoft Word, chọn Edit –> Paste (hoặcbấm Ctrl + V)
Xác lập Font chữ cho văn bản (nếu cần thiết)
Thực hiện lưu lại văn bản này dưới dạng tài liệu Word (.doc) hoặc dưới dạng văn bản đơnthuần (.txt) Lệnh lưu là File – Save (hoặc Ctrl + S) Đặt tên cho văn bản Click Save
2 Lưu hình ảnh:
Truy cập đến các Web site chứa hình ảnh đang lưu
Right click trên hình ảnh và chọn Save picture As xuất hiện bảng gồm
Save in: Chọn đường dẫn chứa ảnh
File name: Đặt tên cho hình
Save as type: Chọn dạng hình ảnh lưu với phần mở rộng là gif, bmp hay jpg
Click Save
3 Lưu tài liệu văn bản kèm hình ảnh và lưu trang Web:
Chúng ta có thể lưu tài liệu dưới dạng tập tin tài liệu (Document) hay tập tin Web (Html) Thựchiện như sau:
Cách 1: Lưu dưới dạng tài liệu
Đánh dấu khối từng phần (dùng mouse) hay toàn bộ trang Web (Ctrl + A)
Chọn menu Edit – Copy (hoặc bấm Ctrl + C)
Mở Microsoft Word, tại màn hình soạn thảo của Word, chọn menu Edit – Paste (hoặc bấmCtrl + V)
Lưu lại tập tin dưới dạng tài liệu Word
Cách 2: Lưu dưới dạng tập tin Html
Trang 39 Tại trình duyệt, sau khi đã truy cập Web Chọn File – Save as Cửa sổ Save Web Page của
trình duyệt như hình sau:
Save in: Chọn đường dẫn chứa trang Web
Ô File name: Đặt tên mới cho trang Web hoặc để mặc định
Save as type: Chọn Web Page, complete (*.htm, *.html)
Encoding: Chọn kiểu mã hoá phù hợp hoặc để mặc định theo trang Web
Click Save
II DOWNLOAD THÔNG TIN TRÊN INTERNET:
Download là công việc tải các thông tin từ máy phục vụ Web trên Internet về máy tính cá nhân.Các thông tin Download có thể là văn bản, tài liệu, hình ảnh, âm thanh, video…tất cả các thông tin nàyđược chứa trong một hay nhiều tập tin lưu trên máy phục vụ và có một liên kết Download trên Site màchúng ta truy cập vào
1 Thực hiện Download:
Truy cập đến các trang Web chứa các liên kết Donwload Thông thường các liên kết này được
thể hiện bởi 1 từ hoặc 1 cụm từ liên quan đến download Ví dụ: Download; Download now, Click here
to download….
39
Trang 40-Click trên liên kết này, cửa sổ File Download xuất hiện:
Chọn ổ đĩa chứa tập tin Download tại mục Save in
Chọn thư mục chứa trong cửa sổ
Đặt tên lại cho tập tin (nếu cần) tại ô File name
Click Save
Cửa sổ thông báo tiến trình Download xuất hiện Tiến trình này có thể mất khá nhiều thời gian,tuỳ thuộc vào dung lượng tập tin Download lớn hay nhỏ, tốc độ đường truyền Internet cao hay thấp.Đánh dấu mục Close this dialog box when dowload completes để tự động đóng cửa sổ này khi hoàntất Download Trong quá trình Download, nếu muốn huỷ ngang click nút Cancel
2 Sử dụng các tập tin Download:
Thông thường trên Internet có những tập tin Download dạng sau:
Các tập tin nén: Có phần mở rộng là *.zip, *.rar Khi Download những tập tin này về máy cánhân, chúng ta cần phải có những chương trình giải nén thích hợp bung những tập tin nàythành các tập tin nguyên thuỷ để sử dụng Một trong những chương trình nén nổi tiếng vàthông dụng nhất trên thế giới là chương trình WinZip
Các tập tin hình ảnh: Có dạng *.bmp, *.gif, *.jpg… Dùng các chương trình đồ hoạ để mởnhững tập tin này (ví dụ: Paint, ACD See, Photoshop…)
Các tập tin văn bản nén: Có dạng *.pdf, mở những tập tin này bằng chương trình AcrobatReader
Các tập tin trình diễn: Có dạng *.pps, *.ppt, mở bằng Microsoft PowerPoint
Các tập tin tài liệu, bảng tính hay cơ sở dữ liệu: Có dạng *.doc, *.txt (mở bằng MicrosoftWord), *.xls (mở bằng Excel), *.mdb (mở bằng Access)
Các tập tin thi hành: Có dạng *.exe, *.com, *.msc….có khả năng tự chạy Có thể các tập tinnày bản thân là các chương trình ứng dụng có thể sử dụng ngay Cũng có thể đó là các tập tinnén tự chạy, khi thi hành sẽ bung thành các tập tin nguyên thuỷ Chúng ta cần chỉ rõ đườngdẫn sẽ lưu các tập tin nguyên thuỷ này