1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Ngo doc thuoc diet chuot Fluoroacetate

32 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 465 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bị suy tim nhưng không bị kích thích thần kinh Bị suy tim nhưng không bị kích thích thần kinh  Triệu chứng ngộ độc thường kết hợp cả 2 triệu Triệu chứng ngộ độc thường kết hợ[r]

Trang 1

Khoa ch¨n nu«i – thó y

BÀI TIỂU LUẬN

TÌM HIỂU VỀ THUỐC DIỆT CHUỘT FLUOROACETATE VÀ

Trang 3

Phần 1: Giới thiệu về chuột và thuốc

diệt chuột

 Chuột là một loại động vật thuộc loài gặm nhấm, phần

đa là có hại, là địch hại phá hoại mùa màng, vật dụng

(chuột nhà, chuột đồng, chuột cống ).

 Số ít loài chuột được sử dụng với mục đích có lợi (chuột lang, chuột bạch được sử dụng trong phòng thí nghiệm)

 Yêu cầu của một loại thuốc diệt chuột lý tưởng là độc

với chuột nhưng không độc với người và các loài gia súc khác, tuy nhiên hiện nay chúng ta vẫn chưa tìm ra được

 Hiện nay có trên 28 loại thuốc chuột, có nguồn gốc khác nhau (Zinc phosphide, warfarin, fluoroacetate và

fluoroacetamide, )

Trang 4

 Đều có nguồn gốc từ acid Fluoroacetic, acid này có 2

dẫn suất rất độc, đó là Fluoroacetate (compound 1080)

và Fluoroacetamide (compound 1081)

 Fluoroacetic acid là một thành phần độc chính của một

2.1 Nguồn gốc

Trang 5

Cây Dichapetalum cymosum

ở Nam Phi

Trang 6

Cây Palicourea ở Nam Mỹ

Cây Oxylobium ở châu Úc

Trang 7

Cây Gastrolobium ở châu Úc

Trang 8

Cây Acacia ở châu Úc

Trang 9

 Ở nhiệt độ cao sodium fluoroacetate phân hủy thành khói sodium và fluorine có độc tính rất cao

 Fluoroacetamide có tính chất giống

fluoroacetate thể chuyển hóa chậm thành

Fluoroacetate.

Trang 10

Sodium fluoroacetat

Na (CH2F-COONa) (Sodium monofluoroacetate -

SMFA - 1080)

Fluoroacetamide (CH2F-CO-NH2) (trifluoroacetamide - 1081)

Chuyển hóa chậm Acid Fluoroacetamic

-H/+Na

-OH/+NH2

Trang 12

2.3 Độc lực

 Liều gây độc giữa các loài là khác nhau và trong cùng

1 loài cũng có sự khác nhau Cho đến hiện nay người

ta vẫn chưa giải thích được nguyên nhân liều gây độc

ở các loài là khác nhau

 Robison (1970) thông báo liều LD50 của sodium

monoflluoracetate trên bò Hereford là 0.393 và 0.221 mg/kg thể trọng

 Liều gây hại đối với người là 10mg/khối lượng cơ thể

 Fluorotamide gây độc đối với tế bào biểu mô ở dịch

Trang 13

2.4 Độc động học

 Fluoroacetate hấp thu qua đường tiêu hóa, hô hấp, không thấm qua da nguyên vẹn mà có thể thấm qua vết thương hở.

 Hợp chất này được tuần hoàn máu chuyển đến khắp cơ thể nhưng không tích lũy ở một cơ

quan đặc biệt nào.

 Thải trừ qua thận

 Tác dụng gây ung thư chưa rõ.

Trang 14

2.5 Cơ chế

 Fluoroacetate gây độc bằng cách ức chế chu kỳ acid

citric Fluoroacetate liên kết với acid oxaloacetic thành fluorocitric, chất này ức chế men aconitase trong chu

trình Krebs, ức chế cạnh tranh làm đình trệ quá trình

chuyển citrat thành isocitrate gây nên đình trệ hô hấp tế bào đặc biệt tế bào thần kinh trung ương và tế bào cơ tim gây tử vong (chết)

 Fluoroacetate ức chế enzyme aconitase từ đó nó không đáp ứng đầy đủ các bước phản ứng tiếp theo trong chu trình citrat, một chu trình sinh hoá rất phổ biến trong cơ thể sinh vật -chu trình axit tricarboxylic Hậu qủa cuối

Trang 15

2.5 Cơ chế

 Khoảng thời gian tiềm ẩn của ngộ độc loại

chất này là 30 phút đến 2 giờ từ khi ăn phải

chất độc cho đến khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng Khi các triệu chứng xuất hiện thì ngộ

độc tiến triển nhanh Sodium Fluoroacetate tác dụng chủ yếu trên các tổ chức đòi hỏi năng

lượng cao đặc biệt là hệ thống thần kinh và cơ tim (theo Phạm Đức Chương và cs, 2008) [1]

 Ngoài ra fluoroacetate còn kích thích hình

thành sợi Fibrin trong huyết quản dẫn tới tắc tuần hoàn (theo Đậu Ngọc Hào, 2007) [4]

Trang 16

Fluoroacetate + CoenzymeA -> Fluoroacetate-CoA

Chu trình Krebs

Fluoroacetate-CoA + Oxaloacetic Citrate synthase Fluorocitric

Ức chế

Trang 17

2.5 Cơ chế

Kết quả:

 Citrate bị tích lũy lại, chu trình Krebs bị chậm lại làm giảm hô hấp tế bào.

 Tác dụng gây độc ở tất cả các tế bào nhưng

tim và não bị ảnh hưởng nặng nhất.

 Amonia tích lũy lại trong não và có thể gây co giật.

Trang 18

2.6 Triệu chứng

 Triệu chứng trúng độc ở các loài khác nhau là khác nhau, có thể do mức độ độc của các chất trung gian hóa học hoặc các sản phẩm trong chu trình Krebs ở các cơ quan các loài khác nhau có sự khác nhau Cũng có thể do các cơ quan của các loài khác nhau tích lũy một

lượng amonia khác nhau.

 Việc khởi phát là bất ngờ và bắt đầu bằng nôn

Trang 19

2.6 Triệu chứng

 Có 3 loại biểu hiện lâm sàng:

đến hoạt động của tim

chứng thần kinh và suy tim

Trang 20

2.6 Triệu chứng

Bị kích thích thần kinh nhưng không ảnh hưởng đến hoạt động của tim, triệu chứng ngộ độc rất điển hình

 Chó luôn bồn chồn, sùi bọt mép, nôn

 Tiếp theo là ỉa đái lung tung, chạy, sủa và nôn liên tục, co giật kiểu tetanos (uốn ván) và ngộ độc

strychnine nhưng khác là các cơn co giật không thể hiện khi có các kích thích bên ngoài

 Các kích thích bị yếu đi khi năng lượng cung cấp cho

tế bào giảm xuống Có thể hôn mê, thở dốc và chết

Trang 21

2.6 Triệu chứng

Mèo và lợn:

 Thường không quan sát thâý tình trạng điên

cuồng và vận động quá mức như ở chó nhưng thường quan sát thấy triệu chứng kích thích

thần kinh và loạn nhịp tim.

 Triệu chứng ngộ độc thường là nôn

Trang 22

2.6 Triệu chứng

Ngựa, Bò, dê, cừu và thỏ, khỉ

Triệu chứng nổi bật là suy tim, không bị kích thích thần kinh

 Súc vật có biểu hiện run, đi lảo đảo

 Rối loạn nhịp tim, tim đập nhanh sau đó là rung tim,

co giật và con vật thường chết do có triệu chứng này

 Cuối cùng con vật có thể xuất hiện các cơn co giật nhưng đây là triệu chứng kế phát do thiếu oxygen ở

Trang 23

Một số hình ảnh súc vật chết do ngộ độc Fluoroacetate

Trang 24

2.7 Bệnh tích

tim hay co giật kết hợp trụy hô hấp.

viêm ruột nặng.

cơ quan, xuất huyết ở tim.

Trang 25

2.8 Chẩn đoán

 Lâm sàng: nôn, đau bụng, tim đập nhanh, co giật, bệnh tiến triển nhanh

 Kiểm tra việc đánh bả chuột (diệt chuột, phá hại)

 Chẩn đoán phân biệt:

 Bệnh viêm não

 Ngộ độc strychnine

 Phosphide kẽm

 Thuốc trừ sâu hydratecacbon có chứa clo

 Nhiễm độc tố của vi khuẩn trong thức ăn

 Các bệnh có triệu chứng hạ canxi huyết, hạ magiê

huyết, bệnh ở tuyến tụy, hoại tử gan, tổn thương não, ngộ độc các chất khác gây suy não

Trang 26

2.8 Chẩn đoán

Xét nghiệm:

 Các xét nghiệm sinh hóa cho thấy: toan huyết, tăng đường huyết, suy thận, tăng các men transaminase, hạ canxi máu, tăng acid uric trong máu.

 Phân tích chất độc: Phân tích dịch cơ thể và tổ chức có thể phát hiện thấy fluoride và citrate chứ không thấy fluoroacetate Tuy nhi

ên nồng độ citrate tích lũy trong tế bào cao không đủ chứng minh gia súc bị ngộ độc Fluoroacetate.

 Hợp chất monofluorine bình thường không có trong tế bào, nếu có thì có thể là do tiếp xúc với fluoroacetate hoặc các chất tương tự, tuy nhiên việc xét nghiệm chất monofluorine rất phức tạp.

 Các kỹ thuật: Sắc ký lỏng, khí và sắc ký lỏng cao áp (HPLC - gas

Trang 27

2.9 Điều trị

 Không gây nôn

 Rử dạ dày: Dùng 3 - 5 lít nước có pha muối (5g/l) Cần rửa

ngay, càng sớm càng tốt để loại bỏ phần lớn chất chất độc khi mới trúng độc.

 Cho uống than hoạt tính.

 Giảm quá trình fluoroacetate chuyển hóa thành fluorocitrat

Trang 28

2.9 Điều trị

Chăm sóc tích cực bằng cách:

 Truyền dịch: NaCl 0.9%, glucose 5%, ringerlactate

 Chống loạn nhịp tim: gardenal, procainamide

 Chống suy hô hấp (nếu cần): Ephedrin, thở máy (gia súc quí hiếm)

 Chống co giật bằng cách sử dụng các loại thuốc mê,

thuốc an thần: Aminazin, thiopental, ketamin

Hiện nay người ta đã phát hiện Enzyme Fluoroacetate

Dehydrogenase trong một loại vi khuẩn đất, có thể giải độc fluoroacetate trong môi trường xung quanh Việc

Trang 29

2.9 Điều trị

thông khí cơ học, tăng đào thải độc chất, phòng và điều trị suy thận cấp do tiêu cơ vân

 Khi chưa có co giật:

 Tiêm bắp diazepam 10mg nếu phản xạ gân xương tăng

 Rửa dạ dày: 3 - 5 lít (đến khi nước sạch) pha muối 5g/lít

 Than hoạt tính: sau rửa dạ dày, uống 20g mỗi 2 giờ (tổng liều 120g)

 Sorbitol: 1 - 2g/kg cân nặng

 Gardenal viên 0.1g: 1 đến 3 viên/ngày

 Truyền dịch bảo đảm nước tiểu 100ml/h

Trang 30

2.9 Điều trị

Nếu co giật hoặc co cứng toàn thân:

 Diazepam 10mg TM/ lần, nhắc lại đến 30mg.

 Nếu không có kết quả thì dùng Thiopental 200mg IV/5

phút rồi truyền duy trì 1 - 2 mg/kg/giờ (1 - 2g/24h) Đặt

NKQ, thở máy, ngừng thở máy khi hết dấu hiệu co cứng toàn thân và đã ngừng thuốc an thần.

 Đặt ống thông dạ dày, rửa dạ dày và than hoạt sau khi đã khống chế co giật.

 Truyền dịch: để có nước tiểu 100 - 200ml/h, cho Furosemid nếu cần

 Nếu tụt huyết áp: Dopamin phối hợp với Dobutamin truyền tĩnh mạch giữ huyết áp tối đa > 90mmHg.

Trang 31

Chú ý

 Fluoroacetamide có cơ chế tác dụng tương tự fluoroacetate nhưng tác dụng gây độc yếu hơn Các quá trình độc động học, triệu chứng, bệnh tích, chẩn đoán và điều trị ngộ độc cũng giống fluoroacetate.

 Fluoroacetamide chuyển hóa chậm thành

fluoroacetate.

Trang 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 1, Phạm Đức Chương, Trần Tố, Nguyễn Quang Tuyên, Nguyễn Văn Sửu (2008), Độc chất học Thú Y, Nxb Nông nghiệp Hà Nội (trang 83-86).

 2 Lê Thị Ngọc Diệp, Bùi Thị Tho (2006), Độc chất học Thú Y, Nxb Nông nghiệp Hà Nội (trang 118-119)

 3 Lê Đức Ngoan, Nguyễn Thị Hoa Lý, Dư Thị Thanh Hằng

(2004), Giáo trình thức ăn gia súc, Đại học Nông lâm Huế (trang 16).

 4 Đậu Ngọc Hào (2007), Độc chất Thú y, Nxb Nông nghiệp Hà Nội (trang 49)

 5 Các webside:

- http://community.h2vn.com/index.php?topic=6471.25;wap2

Ngày đăng: 26/04/2021, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w