Con ngêi kh«ng bÞ xo¸ nhoµ tríc khung c¶nh thiªn nhiªn mµ lµ trung t©m cña bøc tranh.. 2..[r]
Trang 1tiết 3: Mộ
(CHIềU TốI)
- Hồ CHí MINH-Ngày soạn: 20/07/2008.
Ngày ôn tập: 21/07/2008.
A mục tiêu bài học
Giúp học sinh nắm đợc tâm hồn cao rộng, lòng yêu cảnh, thơng ngời của tác giả.
B Nội dung ôn tập
I Hoàn cảnh, mục đích sáng tác.
1 Hoàn cảnh sáng tác.
Sau hơn một năm bị giam cầm, thoát khỏi chế độ nhà tù Tởng Giới Thạch, Hồ Chí Minh bị suy giảm sức khoẻ rất nhiều Riêng đôi chân gần nh bị tê liệt Ra tù, Ngời cố gắng tập leo núi, luyện cho mình chóng hồi phục để sớm về nớc hoạt động.
2 Mục đích sáng tác.
Đợc tự do, lúc này tin tức và mối quan hệ với đồng chí, bạn bè ở nớc nhà từ lâu không đợc biết đến và Ngời có viết bên rìa một tờ báo để nhắn tin: “Chúc ch huynh ở nhà mạnh khoẻ và cố gắng công tác ở bên này bình yên” Và bên cạnh là bài thơ “Mới
ra tù tập leo núi”.
II Chủ đề.
Bài thơ có ý nghĩa nhắn tin, thể hiện sự quyết tâm rèn luyện sức khoẻ và ý chí của Bác để bớc vào chặng đờng hoạt động mới Đồng thời đó cũng là tiếng lòng tha thiết của ngời chiến sĩ nhớ thơng bè bạn, đồng chí, nhớ thơng quê hơng, đất nớc.
III Đọc – hiểu văn bản.
1 Hai câu đầu.
“ Vân ủng trùng sơn, sơn ủng vân Giang tâm nh kính tịch vô trần”.
Mở đầu ta thấy bức tranh sơn thuỷ hữu tình: đó là mây núi quyến luyến, hoà quện vào nhau.
+ Nguyên tác theo chữ Hán Bác viết thì theo trật tự: mây – núi, núi – mây.
+ Trong bản dịch thơ thì theo trật tự: núi – mây, mây – núi.
• Vậy dịch nh vậy có thể làm cho ngời đọc hiểu sai về điểm nhìn của nhà thơ Nếu thấy núi trớc thì hẳn nhà thơ đứng ở chân núi Nhng thấy mây trớc thì nhà thơ tất phải đứng ở trên cao, tại một đỉnh núi có mây bao bọc sung quanh.
• Qua hai câu thơ ta có thể thấy Bác lên rất cao, vì thế mới nhìn thấy một phong cảnh vừa hùng vĩ, vừa mênh mông nh thế.
+ Nhìn lên thấy điệp trùng mây núi Bằng hình thức điệp từ và biện pháp nhân hoá đã gợi đợc hình ảnh thiên nhiên sống động, tơi vui, quấn quýt , giao hoà, ấm áp tình ngời + Nhìn xuống thấy dòng suối lặng lẽ lấp lánh dới ánh mặt trời Một hình ảnh thật đẹp: mặt sông sáng nh gơng, không một chút bụi, thật sạch sẽ, trong sáng và tinh khiết.
Đằng sau bức tranh phong cảnh này là tâm trạng vừa trong trắng vừa cao cả của con ng
-ời Ngời nghệ sĩ cách mạng trong những tháng năm tù đày vẫn giữ đợc tấm lòng trung thành đối với đất nớc, thuỷ chung với bạn bè.
Vậy trong hai câu thơ đầu là hình ảnh thiên nhiên đã đợc lọc qua một tâm hồn cao khiết.
2 Hai câu cuối:
“ Bồi hồi độc bộ Tây Phong Lĩnh”
Dao vọng Nam thiên, ức cố nhân”.
+ “Bồi hồi độc bộ”: Một mình đi đi lại lại.
+ “ức cố nhân”: Nhớ về đồng bào, đồng chí
• ý thơ nói rõ hính ảnh Bác đang một mình cất bớc giữa phong cảnh thiên nhiên quấn quýt giao hoà càng gợi rõ sự buồn vắng, cô quạnh Nhng con ngời “đăng sơn” ở đây không hề đơn độc, nhỏ bé, bơ vơ trớc cái bao la, hùng vĩ của đất trời sông nớc, mà ngời ấy mang nỗi niềm u hoài hớng về “ Nam thiên” mênh mang bao cảm xúc bâng khuâng xao xuyến “ức cố nhân”.
Trang 2• Hai câu tả tâm trạng của Bác Tâm trạng đợc tả từ ngoài( hành động) vào trong(tâm t).
+ Hành động là đi một mình trên núi, trông về phía trời Nam.
+ Tâm t là bồi hồi nhớ bạn xa.
Tứ thơ thực và tự nhên Nhng nghĩ sâu thì lại thấy cách dùng những chi tiết tơng phản đã toát lên điều quan trọng: Từ núi Tây Phong trông về trời Nam xa xôi biết bao; một mình đi trên núi, rõ ràng là cô đơn Nhng với chi tiết “nhớ bạn xa” thì lại không phải là cô đơn nữa, vì tác giả vẫn sống giữa bạn bè trong tinh thần, trong tình cảm Và
đó cũng chính là nỗi lòng canh cánh ngóng trông về Tổ quốc, mong mỏi đợc bay về cùng hoạt động với các đồng chí của mình ở phía trời Nam Đây không phải là tâm trạng của một ẩn sĩ mà là tâm trạng của một chiến sĩ.
B luyên tập.
Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại thể hiện nh thế nào trong bài thơ?
Tảo giải (giải đi sớm)
-hồ chí
minh-Ngày soạn: 20/07/2008
Ngày ôn tập: 21/07/2008
A Mục tiêu bài học.
Giúp HS hiểu rõ về nghệ thuật tả phong cảnh động Qua đó thấy đợc khí phách hiên ngang của ngời chiến sĩ cách mạng
B Nội dung ôn tập.
I Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác.
1 Xuất xứ.
“Tảo giải I” và “Tảo giải II” là bài ở vị trí thứ 42 và 43 trong tập “NKTT”
2 Hoàn cảnh sáng tác.
Bài thơ đợc sáng tác từ cuộc chuyển lao từ Long An đến Đồng Chính trong một đêm cuối tháng 9/1942 Cuộc chuyển lao từ lúc đêm sắp tàn và có thể cho đến lúc trời tối mịt, ngời tù mới đợc đến nhà lao mới
II Đọc hiểu văn bản.
1 Bài thứ nhất: Cảnh ng ời tù đi trên đ ờng nửa đêm về sáng.
* Câu1: “Nhất khứ kê đề dạ vị lan”
Giới thiệu thời gian và không gian, đồng thời mở ra không gian mở đầu của cuộc hành trình
- Thời gian ở đây đợc cảm nhận qua âm thanh quen thuộc: tiếng gà gáy Gà gáy lần thứ nhất
là quá nửa đêm, rõ ràng là đêm cha tàn, bóng tối vẫn còn ngự trị, nhng một ngày mới cũng sắm
mở ra
- Cuộc hành trình của Bác đi từ ngày cũ sang ngày mới, từ đêm sang ngày Tiếng gà gáy vừa
có ý nghĩa chỉ thời gian vừa có ý nghĩa báo hiệu đêm qua ngày tới, bình minh đã sắp đến Âm thanh ấy cứ rộn lên trong đêm thu, xua đi sự vắng lặng của đêm tàn
* Câu 2: “Quần tinh ủng nguyệt thớng thu san”
- “Quần tinh” mà dịch là “chòm sao” thì kém ý nghĩa “Quần tinh” có nghĩa là đông đảo các ngôi sao xúm xít với nhau, lại có ý nghĩa nh đám đông tuỳ tùng xúm quanh vầng trăng
- “Thớng thu san” có nghĩa là “vợt lên đỉnh núi mùa thu” chứ không phải là “vợt lên ngàn” Dịch nh vậy làm ngèo ý và kém chất thơ Trăng vợt lên đỉnh núi, mà đỉnh núi ấy lại là đỉnh núi mùa thu thì cảnh miêu tả cụ thể và đẹp hơn nhiều
-> Câu 2 chuyển sang một hình ảnh tơi sáng, đẹp đẽ Không gian đợc chuyển dịnh nhanh chóng từ mặt đất lên bầu trời cao, rộng theo cái ngớc nhìn của ngời đi
+ Bầu trời đầy trăng sao: Bầu trời sáng nhờ có “quần tinh” và “nguyệt”, bầu trời ấm áp hơn nhờ có “quần tinh ủng nguyệt” Đẹp biết bao trớc cảnh trăng sao quấn quýt sum vầy, ôm ấp, nâng đỡ, và cùng nhau vợt lên đỉnh núi mùa thu
+ Trăng sao đang vợt lên ngọn núi mùa thu, con ngời đi đang vợt lên gian khó trên đờng xa thẳm Hình ảnh thiên nhiên hiện lên, tơng ứng hài hoà với hình ảnh con ngời
Nếu nh câu 1,2 hình ảnh con ngời chỉ đợc soi bóng qua cảnh thì đến câu 3,4 bóng dáng con ngời đã trực tiếp xuất hiện với t cách ngời đi xa
Trang 3* Câu 3: “Chinh nhân dĩ tại chinh đồ thợng”
- “Chinh nhân” nghĩa là “ngời đi xa” Dịch là “ngời đi” thì không đủ ý
- “Dĩ tại” nghĩa là “đã ở”, chứ cha phải đã cất bớc
Con đờng xa thẳm đang bày ra trớc mắt, nhng ngời đi vẫn bớc tới chủ động hiên ngang
- Hai chữ “chinh” điệp lại cùng với nhịp thơ mạnh mẽ, dứt khoát gợi lên bớc chân vững vàng chắc nịch tiến về phía trớc
* Câu 4: “Nghênh diện thu phong trận trận hàn”
- “Nghênh diện” mà dịch là “rát mặt” thì không đúng với chủ ý của tác giả Ngời đi xa không ngần ngại trớc những trận gió thu liên tiếp thổi tới
- Hình ảnh thiên nhiên có khía cạnh đối lập với con ngời Thiên nhiên khắc nghiệt nh vậy nhng không thể cản bớc đợc con ngời Ngời đi dám đón nhận và vợt lên một cách khoẻ khắn tự nhiên
=> Toàn bộ bài thứ nhất trừ đi 2 hình ảnh thiên nhiên tơi sáng là trăng và sao, còn lại là hoàn cảnh đầy thử thách: đờng xa, đêm tối, gió lạnh và cả xiềng xích mà ngời tù phải chịu
đựng trên đờng đi ở đây nổi lên hình ảnh một con ngời không chịu khuất phục, chấp nhận những thử thách để vợt qua Con ngời không bị xoá nhoà trớc khung cảnh thiên nhiên mà là trung tâm của bức tranh
2 Bài thơ thứ hai: Cảnh và tâm trạng của chinh nhân tr“ ” ớc hừng đông.
Nếu ở bài thơ thứ nhất, cảnh thiên nhiên có phầm tăm tối, giá lạnh thì sang bài thơ thứ 2, một cảnh tơi sáng, rực rỡ đầy hơi ấm đợc mở ra
* Câu 1,2: “Đông phơng bạch sắc dĩ thành hồng
U ám tàn d tảo nhất không”
Thiên nhiên chuyển biến thật mau lẹ, vũ trụ vận động thật nhanh chóng
+ Để nhấn mạnh sự chuyển đổi nhanh chóng và triệt để ấy, Bác đã dùng những cụm từ
“dĩ thành hồng” và “tảo nhất không”
+ Trong chốc lát, màu hồng đã thay thế cho bóng tối đêm tàn Cả vũ trụ bao la từ mặt
đất lên bầu trời bỗng rực rỡ tơi sáng Mặt trời lên toả sáng, và toả hơi ấm cho vạn vật
* Câu 3: “Noãn khí bao la toàn vũ trụ”
Mặt trời toả sáng để xua đi cái giá lạnh của gió mùa thu “trận trận hàn” cái lạnh lẽo của ban đêm đã đợc thay vào cái ấm áp của hừng đông, của bình minh, của ánh nắng mặt trời
*Câu 4: “Hành nhân thi hứng hốt gia nồng”
- Với niềm tin to lớn, với cảm quan cách mạng biện chứng, với tầm nhìn thấu suốt t ơng lai Bác lại tiếp tục lên đờng một cách hào hứng
- Khi bình minh toả nắng, toả ấm, lòng ngời phơi phới nhẹ nhõm, Bác chuyển 2 chữ
“chinh nhân” thành “hành nhân” Ngời đi trong tâm trạng lạc quan, lòng dạt dào cảm hứng thi ca
- Thiên nhiên và con ngời hoà hợp, các hiện tợng thiên nhiên đều đẹp và con ngời cũng
ở trong trạng thái phấn chấn, thi hứng đã thêm nồng nàn say đắm Ngời ngắm thiên nhiên cảnh vật với cảm hứng thi nhân
=> Hai bài thơ tạo lên hai không gian tơng phản về màu sắc và ánh sáng, sự tơng phản giữa đêm và ngày, giữa lạnh lẽo và ấm áp, điều này mang nặng tính thẩm mĩ cho không gian nghệ thuật, gợi lên bớc chuyển đổi nhanh chóng từ hiện tại đến tơng lai, từ cuộc đời tăm tối trong ngục tù đến thế giới tự do, từ khổ đau đến hạnh phúc
C Luyện tập.
Sự tơng phản giữa hai bài thơ đợc thể hiện nh thế nào?