Thiết kế máy bào gỗ hai mặt Thiết kế máy bào gỗ hai mặt Thiết kế máy bào gỗ hai mặt luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ MÁY BÀO GỖ HAI MẶT
Người hướng dẫn: ThS NGUYỄN THANH VIỆT Sinh viên thực hiện: ĐỖ THẾ HIỄN
Đà Nẵng, 2018
Trang 21 TÓM TẮT
Tên đề tài: Thiết kế máy bào gỗ hai mặt
Sinh viên thực hiện
T
T
Họ tên sinh viên Số thẻ Sinh viên Lớp Ngành
1 Cơ sở lý thuyết của đề tài
Lâm sản là nguyên liệu, vật liệu được sử dụng lâu đời và rộng rãi nhất, là một trong những vật tư chủ yếu của nền kinh tế quốc dân Lâm sản được dùng rộng rãi trong công nghiệp, nông nghiệp giao thông vận tải, kiến trúc xây dựng, giao thông vận tải
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tốt nghiệp:
Cơ sở lý thuyết về máy bào gỗ hai mặt
Thiết kế các cơ cấu cấp phôi , cơ cấu nâng hạ , cơ cấu dao cắt trên
2 Nội dung đề tài đã thực hiện :
Số trang thuyết minh: 123 trang
Đã tính toán thiết kế các phần chính như sau:
1 Lập sơ đồ động học của máy
2 Tính toán các thông số kỹ thuật của máy
3 Tính toán thiết kế được các cụm máy
4 Thiết lập được các bản vẽ về máy
5 Kiểm nghiệm sức bền của chi tiết đặc biệt
6 Chọn động cơ điện,hướng dẫn sử dụng và an toàn lao động
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
DUT.LRCC
Trang 3NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Đỗ Thế Hiễn Số thẻ sinh viên: 101130095
Lớp: 13C1B Khoa: Cơ khí Ngành: Công nghệ chế tạo máy
1 Tên đề tài đồ án:
Thiết kế máy bào gỗ hai mặt
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả
thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
• Chiều rộng sản phẩm gia công: 200 ÷ 250mm
• Chiều dài sản phẩm gia công: 600 ÷ 2000 mm
• Chiều cao sản phẩm gia công: 40 ÷ 80 mm
• Vận tốc băng tải cấp phôi: 8 ÷ 16 m/p
• Hệ thống truyền động bằng cơ khí
• Các số liệu khác tham khỏa máy thực tế
4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:`
a Cơ sở lý thuyết
- Giới thiệu chung vào gỗ và nguyên lý cắt gọt
b Thiết kế và tính toán
- Lập sơ đồ động học của máy
- Tính toán các thông số kỹ thuật của máy
- Chọn động cơ điện, phân phối tỉ số truyền, thiết kế các bộ truyền
- Tính toán thiết kế được các cụm máy
- Hướng dẫn vận hành sửa chữa và an toàn kỹ thuật
5 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ):
• Bản vẽ các phương án thiết kế (1A 0 )
• Bản vẽ sơ đồ động học (1A 0 )
• Bản vẽ lắp của máy (3A 0 )
• Bản vẽ cơ cấu xích tải (1A 0 )
• Bản vẽ cơ cấu cắt phôi trên (1A 0 )
• Bản vẽ cơ câu nâng hạ (1A 0 )
6 Họ tên người hướngdẫn: ThS Nguyễn Thanh Việt
7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 05/02/2018
8 Ngày hoàn thànhđồ án: 20/05 /2018
Đà Nẵng, Ngày…… tháng.…năm 2018 Trưởng bộ môn Người hướng dẫn
DUT.LRCC
Trang 4(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)
ThS Nguyễn Thanh Việt
DUT.LRCC
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, cuộc cách mạng về khoa học kỹ thuật trên thế giới đã và đang phát triển mạnh mẽ, không ngừng vươn tới những đỉnh cao trong đó có những thành tựu tiên tiến về tự động hóa sản xuất Việc tăng năng suất lao động nhằm cho ra đời nhiều sản phẩm có hiệu quả kinh tế lớn nhất là mục tiêu mà tất cả các ngành sản xuất đều nhắm tới Trong bối cảnh đó, mọi ngành sản xuất không ngừng áp dụng mọi thành tựu khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực của mình để đạt sự tiến bộ nhất Riêng công nghệ sản xuất các sản phẩm từ gỗ thế giới đã đạt được những thành tựu hết sức
to lớn
Nhìn vào thực tế nước ta hiện nay thì nghành cơ khí nói riêng cũng như ngành công nghiệp nói chung chưa đáp ứng được yêu cầu để có thể trở thành một nước công nghiệp hiện đại Do vậy, việc thiết kế máy móc, các thiết bị cho sản xuất trở thành một vấn đề hết sức cấp thiết
Vì vậy mỗi sinh viên ngành công nghệ chế tạo máy cần nắm vững kiến thức
đã được học tại trường, những hiểu biết trong thực tế để ứng dụng chế tạo ra các sản phẩm có giá trị cao Mỗi sinh viên ra trường đều có một đè tài tốt nghiệp riêng của mình
Em được giao đề tài “thiết kế máy bào gỗ hai măt”, được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy “Nguyễn Thanh Việt”, cũng như các thầy trong khoa Cơ Khí đã giúp
em hoàn thành nhiệm vụ của mình Tuy nhiên vốn kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình tính toán thiết kế máy không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong các thầy góp ý sữa chữa để em ngày một hoàn thiện hơn trong quá trình thiết kế sau này Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn và các thầy cô trong khoa Cơ Khí - Trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng
Xin chân thành cảm ơn
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thế Hiễn
DUT.LRCC
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài thiết kế của riêng em Các số liệu và tài liệu
sử dụng trong đồ án có nguồn gốc rõ rang, đƣợc phép công bố khi có sự đồng ý của chủ sở hữu Các kết quả nghiên cứu trong đồ án do chúng em tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan Các kết quả này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
2 MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DUT.LRCC
Trang 71.2 Giới thiệu về nguyên lý cắt gọt gỗ: 13
1.2.1 Khái niệm về gia công gỗ: 13
1.2.2.Các dạng gia công cắt gọt gỗ: 15
1.2.3 Chế độ cắt: 19
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SƠ ĐỒ ĐỘNG HỌC CỦA MÁY 21
2.1 Phân tích lựa chọn phương án thiết kế: 21
2.1.2 Phân tích các phương án máy và lựa chọn phương án hợp lý: 21 2.2 Xây dựng sơ đồ động học của máy 27
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ CẤU CẤP PHÔI 29
3.1 Bộ truyền xích từ động cơ tới trục tang: 29
3.1.1 Phân phối tỷ số truyền từ động cơ đẩy gỗ tới trục tang cuốn của băng tải: 29
3.1.3 Phân bố tỷ số truyền từ trục tang cuốn của băng tải đến các con lăn và trục cuốn: 34
3.2 Thiết kế băng tải cuốn gỗ: 45
3.2.1 Thiết kế lò xo ép: 45
3.2.2 Thiết kế đinh tán áp lực: 47
CHƯƠNG 4 :THIẾT KẾ CƠ CẤU NÂNG HẠ BÀN MÁY ĐẾN CÁC BỘ
TRUYỀN KHÁC 49
4.1 Thiết kế các bộ truyền dẫn động từ động cơ nâng hạ bàn máy đến các bộ truyền khác: 49
4.1.1 Thiết kế bộ truyền trục vít – bánh vít từ động cơ nâng hạ bàn máy: 49
4.1.2 54
4.2 65
4.2.1 Chọn vật liệu: 65
4.2.2 Tính toán sức bền của trục 65
4.2.3 Tính then 74
4.2.4.Chọn kiểu lắp ổ lăn: 77
4.2.5.Bôi trơn ổ lăn: 78
4.2.6.Che kín ổ lăn: 78
4.3 Thiết kế các trục khác : 78
4.3.1.Thiết kế của bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng 78
4.3.2.Thiết kế trục tang trong bộ truyền băng tải cuốn gỗ: 79
4.3.3Thiết kế trục của bộ truyền trục vít – bánh vít trong cơ cấu nâng hạ bàn: 79
DUT.LRCC
Trang 8CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CƠ CẤU CẮT DAO TRÊN 81
5.1 Thiết kế bộ truyền đai 81
5.1.1 Thiết kế bộ truyền đai của động cơ truyền động đến trục dao cắt: 81
5.1.2.Thiết kế bộ truyền trục vít – bánh vít trong hộp giảm tốc: 84
5.2 Xác định thông số cơ bản của dao cắt trên: 90
5.2.1 Tốc độ của trục quay: 90
5.2.2 Tính toán lực cắt gọt: 92
5.2.3 Tốc độ đẩy gỗ của băng tải: 94
5.2.4 Xác định công suất cắt cần thiết của động cơ truyền động cho dao cắt trên và dao cắt dưới: 95
5.2.5 Xác định công suất truyền động của động cơ đẩy gỗ: 96
CHƯƠNG 6: HỆ THỐNG ĐIỆN, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG 98
6.1 Trang bị dẫn động cho máy bào gỗ hai mặt: 98
6.1.2 Trang bị điều khiển cho máy bào gỗ hai mặt: 98
6.1.3 Sơ đồ mạch động lực và mạch điều khiển: 98
6.1.4 Nguyên lý hoạt động: 99
6.2 Hướng dẫn sử dụng: 99
6.2.1 Điều chỉnh vận hành máy 99
6.2.2 Những điều cần biết khi vận hành máy: 100
6.3 Bảo dưỡng: 100
6.4 Sửa chữa các khuyết tật, nguyên nhân và khắc phục: 101
6.4.1 Trục dao không quay được khi mở máy: 101
6.4.2 Máy không đẩy được chi tiết gia công: 101
6.4.3 Kích thước gia công không đảm bảo: 101
6.4.4 Bề mặt gia công không song song với mặt chuẩn của chi tiết: 101
6.4.5 Trục dao không bào được gỗ hoặc mặt bào không đồng đều, mặt gia công không nhẵn: 102
6.4.6 Trục đẩy lệch một bên làm cho chi tiết gia công bên dày bên mỏng: 102
6.4.7 Có những gợn sóng lớn trên mặt gia công: 102
DUT.LRCC
Trang 96.5.3 An toàn về cơ: 103
Kết luận 104
DUT.LRCC
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GỖ VÀ NGUYÊN LÝ
CẮT GỌT
1.1 Giới thiệu chung về gỗ:
1.1.1 Vị trí lâm sản trong nền kinh tế quốc dân:
Lâm sản là nguyên liệu, vật liệu được sử dụng lâu đời và rộng rãi nhất, là một trong những vật tư chủ yếu của nền kinh tế quốc dân Lâm sản được dùng rộng rãi trong công nghiệp, nông nghiệp giao thông vận tải, kiến trúc xây dựng, giao thông vận tải
Lâm sản có thể thay thế bông vải, tơ tằm, lông cừu Với phương pháp chế biến hóa học từ 1 gỗ có thể phân ly thành 200 kg thớ và chế tạo ra 160 kg tơ nhân tạo, dệt vải có thể may được 300 bộ quần áo hoặc dệt thành 4000 đôi tất, tương đương với sản lượng bông của 1/2 ha trong 1 năm, hoặc bằng số tơ của 320.000 con tằm, hoặc bằng số lượng lông lấy được từ 25 đến 30 con cừu trong 1 năm
Với công nghệ thủy phân từ lâm sản có thể chế tạo thành đường, rượu, thức ăn cho gia súc, phần nguyên liệu chính để tạo nên tơ nhân tạo, làm phim, đĩa hát, giấy mica, áo mưa
Với công nghệ nhiệt phân từ gỗ tạo ra các sản phẩm than, axit axetit, phenol, rượu mêtylic, dầu gỗ
Gỗ có thể thay thế gang thép, gỗ do có nhiều tế bào hình ống tạo nên, sau khi sấy khô, nước trong gỗ bốc hơi, nhường chỗ cho không khí Gỗ có khối lượng thể tích trung bình 0,5 đến 0,7 g/ , nếu lạng hoặc bóc gỗ thành những tấm mỏng, tấm keo, xếp thành nhiều lớp ngang dọc, rồi ép với áp suất và nhiệt độ cao sẽ biến
gỗ thành loại vật liệu mới Loại gỗ này rất ít thấm nước, không co giãn, cách nhiệt, cách điện tốt, chiu được ma sát, khả năng chịu lực gần như gang thép, dùng để sản xuất thoi dệt, bánh xe răng, các loại đinh ốc, ống dẫn trong các phân xưởng hóa chất
1.2.2 Giới thiệu chung về gỗ:
a Cấu tạo của gỗ:
Cấu tạo gỗ là nhân tố ảnh hưởng đến tính chất của gỗ Cấu tạo và tính chất của
gỗ quan hệ mật thiết với nhau Cấu tạo có thể xem là biểu hiện bên ngoài tính chất Những hiểu biết về cấu tạo là cơ sở để giải thích bản chất các hiện tượng sản sinh trong quá trình gia công chế biến và sử dụng gỗ Muốn nhận mặt gỗ, xác định tên để buôn bán và sử dụng cho thích hơp, trước hết cần nắm vững những kiến thức cơ bản
về cấu tạo Trong thực tế có rất nhiều loại gỗ rất giống nhau cần đi sâu phân loại một cách chính xác, phải tiến hành khảo sát cấu tạo hiển vi của gỗ Mặt khác do ảnh hưởng của hoàn cảnh bên ngoài, không những các loại gỗ khác nhau mà từng cây trong cùng một loài và ngay cả từng bộ phận khác nhau trong cùng một cây cũng có
DUT.LRCC
Trang 11của gỗ Đây là một trong những biện pháp căn bản để nâng cao chất lượng sử dụng
gỗ
Giới thực vật chia làm hai nhóm: thực vật thượng đẳng và nhóm thực vật hạ đẳng
Đối tượng nghiên cứu của gỗ là gỗ lá kim và gỗ lá rộng
Ở mỗi loài thực vật thân gỗ chia làm ba phần:
+ Rể giữ cho cây đứng vững, hút nước và muối khoáng từ trong lòng đất làm nguyên liệu cho quá trình quang hợp tạo chất dinh dưỡng nuôi cây
+ Gốc, thân, cành vừa là sườn, cột chống đỡ tàn lá, vừa là đường dẫn truyền nhựa nguyên qua gỗ và nhựa luyện được vận chuyển qua vỏ xuống các bộ phận khác nuôi cây Đây là bộ phận cung cấp gỗ chủ yếu
+ Lá là cơ quan hô hấp, thoát hơi nước để ổn định nhiệt độ cho cây, là nơi tổng hợp chất hữu cơ nuôi cây
+ Thực vật thân gỗ không ngừng lớn lên theo đường kính Sinh trưởng theo chiều cao dựa vào tác dụng phân sinh của chồi ngọn Lớn lên theo đường kính chủ yếu do hoạt động của tầng phát sinh libe-gỗ Tế bào của tầng phát sinh không ngừng phân sinh ra những tế bào mới về phía bên trong làm thành vòng gỗ, về phía bên ngoài làm thành lớp vỏ Trong quá trình phân sinh này số tế bào cung cấp cho phần
gỗ luôn luôn nhiều hơn tế bào cung cấp cho phần vỏ, nên sự tăng trưởng theo chiều ngang của thân cây chủ yếu do phần gỗ ngày một dày thêm
b Tính chất hóa học của gỗ
Trong quá trình cắt gọt, tính chất lý học của gỗ ảnh hưởngtrực tiếp và vô cùng phức tạp Chúng ta chỉ đề cập đến những tính chất lý học của gỗ có ảnh hưởng đến quá trình cắt gọt
Độ ẩm của gỗ:
Có ảnh hưởng đến quá trình cắt gọt Ví dụ ở độ ẩm W=5%, gỗ thông có ứng suất nén 9000 N/ , tăng độ ẩm tới 30% ứng suất nén của nó chỉ còn 2000 N/ , tức là đã giảm 80% Tăng hay giảm độ ẩm của gỗ dẫn đến thay đổi tính chất cơ học của gỗ và tất nhiên các hiện tượng xảy ra trong quá trình cắt gọt cũng thay đổi theo
Khối lượng của gỗ:
Khối lượng riêng của bất cứ loại gỗ nào cũng gần bằng nhau là 1,54 g/ Song khối lượng riêng của gỗ thì khác nhau, gỗ có khối lượng riêng càng cao thì càng khó gia công và ngược lại Tuy vậy có một số loại gỗ có khối lượng riêng không cao lắm nhưng do cấu tạo của gỗ, lại khó gia công như ngát, ràng ràng
Trang 12Quá trình tách gỗ thành phoi khỏi phôi bằng cắt gọt, nhiều hiện tượng cơ học xuất hiện: như biến dạng đàn hồi, xê dịch, uốn, nén Những hiện tượng này chịu ảnh hưởng nhiều của tính chất cơ học gỗ
=
L L
- Nén kín là quá trình nén mà các phía khác nhau của vật nén đều bị giới hạn Trong quá trình cắt gọt, tùy từng dạng, hiện tượng nén kín toàn phần, một phần, hoặc hở đều có thể xảy ra
Hiện tượng trượt của gỗ:
Dưới tác dụng của ngoại lực, các lớp gỗ thường bị trượt hoặc xê dich lẫn nhau Đặc trưng là ứng suất trượt [] Ứng suất trượt của gỗ biểu thị khả năng chống lại sự
xê dịch hoặc trượt Giữa các lớp gỗ dưới tác dụng của ngoại lực theo một tiết diện nào đó cùng nằm trong phương tác dụng của ngoại lực Vì vậy nó được tính bằng N/ Khi lực tác dụng lên gỗ thì hiện tượng trượt của gỗ xảy ra phức tạp hơn so với một số vật liệu khác Điều này có thể thấy được lúc nén gỗ theo hướng xuyên tâm, khi tách hoặc chẻ
DUT.LRCC
Trang 13hiện tượng khác nhau Một trong những hiện tượng đó là sự biến dạng của phoi Sự biến dạng này xảy ra khi cắt gọt ở điều kiện khác với điều kiện thử tính chất cơ lý
c Phân loại nhóm gỗ:
Tiêu chuẩn về gỗ phải dựa trên cơ sở những tính chất tự nhiên của gỗ nguyên liệu và các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất đó, đồng thời căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật và kinh nghiệm của từng nghành và người sử dụng, cũng như các điều kiện và khả năng sản xuất và chế biến gỗ
Trong nền sản xuất phát triển, tiêu chuẩn hóa là động lực nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng hợp lý nguyên liệu, giảm bớt phế phẩm, đơn giản hóa và hợp lý hóa toàn bộ quá trình sản xuất từ đầu đến thành sản phẩm Điều quan trọng hơn là tiêu chuẩn hóa có tác dụng thúc đẩy việc tổ chức lao động, và giá thành sản phẩm, tạo điều kiện để sản xuất liên tục hàng loạt làm cho sản phẩm không ngừng phát triển
Tùy theo tính chất và phạm vi ảnh hưởng của các loại sản phẩm mà phân loại tiêu chuẩn thành cấp nhà nước, cấp ngành hay cấp xí nghiệp Trong đó các tiêu chuẩn đưa ra không phải là vĩnh cửu, mà có sự thay đổi sau từng thời kì lịch sử, theo sự phát triển của sản xuất và những tiến bộ kỹ thuật Việc xét tiêu chuẩn sao cho phù hợp với thực tế sản xuất và đời sống là việc làm có tính chất kế thừa và liên tục, nhằm thúc đẩy nền sản xuất và kỹ thuật phát triển tốt hơn
Trong công nghệ khai thác rừng thì gỗ là tài nguyên lớn và có vai trò quan trọng nhất trong nền kinh tế quốc dân nên việc xây dựmg những tiêu chuẩn và phân loại gỗ là cần thiết
Để xây dựng tiêu chuẩn cho các sản phẩm của công nghệ khai thác rừng và chế biến gỗ cần phải nguyên cứu những tính chất tự nhiên của nguyên liệu gỗ, các giai đoạn sản xuất ra sản phẩm gỗ và các điều kiện sử dụng gỗ
Nguyên cứu những tính chất tự nhiên của nguyên liệu gỗ cần chú ý đến cơ cấu các loại gỗ khác nhau, các tính chất cơ bản của từng loại cây khác nhau như cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất cơ học, tính chất hóa học, độ bền tự nhiên, khuyết tật gỗ, các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu và tính chất của gỗ, các yếu tố liên quan khác như trữ lượng, khả năng cung cấp và gây trồng rừng cũng là đối tượng của tiêu chuẩn hóa và phân loại các hạng gỗ
Qua các giai đoạn sản xuất ra sản phẩm gỗ, tính chất riêng biệt của từng sản phẩm được biểu hiện bằng hình dạng và kích thước của sản phẩm Mỗi phương pháp pha chế của từng giai đoạn khác chế biến khác nhau cho những sản phẩm có hình dạng và kích thước khác nhau Tùy theo các giai đoạn chế biến, các hạng gỗ có những hình dạng, phẩm chất và kích thước khác nhau Vì vậy chính nó là tiêu chuẩn
để phân loại xếp hạng các sản phẩm của công nghệ gỗ
Trong các điều kiện sử dụng sản phẩm gỗ thì mục đích sử dụng là yếu tố quan trọng nhất, chỉ khi biết rõ được mục đích sử dụng thì mới có thể biết chắc chắn những yếu tố kỹ thuật cần thiết trong phân loại xếp hạng, tức là những yêu cầu tối thiểu cần và đủ để thỏa mãn cho nhu cầu sử dụng
DUT.LRCC
Trang 14Việc xây dựng các tiêu chuẩn và phân loại sản phẩm công nghệ gỗ xuất phát
từ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế xã hội, là cơ sở không thể thiếu để sử dụng hợp lý
và tiết kiệm nguyên liệu gỗ, đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt đến tay người sử dụng về mặt hình dạng, kích thước, phẩm chất và các đòi hỏi khác Đó là nhiệm vụ của tất cả các ngành từ nguyên cứu khoa học đến sản xuất và sử dụng đều
có nhiệm vụ tham gia
Dựa vào các điều kiện trên người ta phân loại gỗ thành 8 nhóm:
Nhóm I: Gồm 41 loại (Cẩm lai, Dáng hương, Gụ, Hoàng đàn, Huê mộc,Lát xanh, Sơn huyết, Trầm hương )
Nhóm II: Gồm 26 loại (Đinh, Dâu đen, Kiền kiền, Lim xanh, Nghiến, Sến mật, Xoay, Trai lý, Song xanh, Táu nước )
Nhóm III: Gồm 24 loại (Bàng lang, Bình linh, Cà chắc, Chai, Chò chi, Chua khắc, Dâu vàng, Săng lẻ, Sao đen )
Nhóm IV: Gồm 34 loại (Bời lời, Chau chau, Dầu lông, Gội nếp, Hà nu, Long não, Mít, Thông nàng )
Nhóm V: Gồm 65 loại (Chò lông, Chò xanh, Chôm chôm, Dầu, Giẻ xanh, Hoàng linh, Muồng, Sếu, Thông nhựa, Xà cừ )
Nhóm VI: Gồm 70 loại (Bạch đàn chanh, Bứa núi, Khhé, Lòng mang, Đước, Mận rừng, Mù u, Quế, Thị rừng )
Nhóm VII: Gồm 46 loại (Cao su, Cà lồ, Giẻ trắng, Trám trắng, Trám đen ) Nhóm VIII: Gồm 48 loại (Ba bét, Ba soi, Chay, Dâu da bắc, Sồi bấc )
1.2 Giới thiệu về nguyên lý cắt gọt gỗ:
1.2.1 Khái niệm về gia công gỗ:
a Những đặc điểm chính của nguyên liệu làm đồ mộc:
Nguyên liệu làm đồ mộc khá phong phú, có nhiều loại như: gỗ xẻ, ván dăm, ván sợi ép, ván ép lớp, giấy trang trí bề mặt, chất dẽo, cốt ép
Gỗ xẻ: Từ gỗ tròn qua quá trình cưa xẻ thành gỗ xẻ Trong sản xuất đồ mộc dùng rộng rãi tất cả các loại gỗ, tùy yêu cầu và mục đích sử dụng của sản phẩm Thường là các loại gỗ cá thớ mịn, vân hoa đẹp, ít co dãn, cong vênh, dễ dàng đánh vécni như: lát hoa, vàng tâm, mỡ, dổi, gụ, dẻ, xoan ta, Gỗ xẻ là nguyên liệu chủ yếu của các xí nghiệp sản xuất đồ mộc Ván có ít nhất hai mặt song song với nhau Hộp cũng có ít nhất hai mặt song song với nhau, chiều dài hộp và ván đều trong khoảng từ 1-8 m Để hạn chế sự co ngót, cong vênh của gỗ khi lắp ghép thành đồ mộc, gỗ xẻ trước khi gia công đã được phơi sấy để giảm độ ẩm của nó đến mức quy định Do độ ẩm thăng bằng không khí nước ta cao, nên độ ẩm cuối cùng sau khi sấy của gỗ xẻ thường là 15%
DUT.LRCC
Trang 15Ván dăm: Được chế tạo bằng cách trộn hỗn hợp giữa dăm (vỏ bào, gỗ vụn, mùn cưa được băm nhỏ) với keo rồi đem ép dưới một áp suất và nhiệt độ nhất định Ván sợi ép: Được chế tạo từ các sợi gỗ được ép lại Ở nước ta hiện nay bước đầu đã sản xuất được loại ván này
Ván mộc: Là tấm bên trong các đầu mẫu gỗ , bên ngoài được dán bằng ván mỏng hoặc ván dán
Ván lạng: Là các tấm được lạng ra từ gỗ tròn hoặc các tấm gỗ thường, loại có vân thớ đẹp để dán trang trí bên ngoài của đồ mộc, như lát gội, sang, trám
Một số sản phẩm làm từ gỗ:
b Nhiệm vụ và nội dung của khoa học cắt gọt gỗ:
DUT.LRCC
Trang 16Để thực hiện được quá trình gia công gỗ bằng cơ giới, trong thực tiễn cần giải quyết hai vấn đề:
Một là cần có những thông số cơ bản ban đầu như lực, công suất, mối tương quan giữa các yếu tố Dựa trên những thông số cơ bản đó để tính toán thiết kế mới, cải tiến công cụ, máy thiết bị, giải quyết các quá trình gia công, tính toán kinh tế Hai là từ những điều kiện cho trước, như máy móc thiết bị, công cụ gỗ cần xác định chế độ gia công hợp lý để đạt được năng suất cao nhất, hao tốn ít nhất về nguyên, nhiên liệu Mà thành phẩm đạt được chất lượng cao nhất hoặc theo yêu cầu cho trước Hai vấn đề này có liên quan mật thiết với nhau, là một thể thống nhất của quá trình chế tạo và sử dụng Giải quyết vấn đề thứ nhất là giải quyết bài toán thuận, giải quyết vấn đề thứ hai là giải quyết bài toán nghịch Từ đó chúng ta thấy khoa học cắt gọt gỗ có nhiệm vụ cụ thể sau đây: Xác định mối tương quan giữa các yếu tố của ba đối tượng vật liệu được gia công, công cụ cắt gọt và máy Ngoài ra khoa học cắt gọt gỗ phải tìm các biện pháp gia công mới khoa học hơn, đạt kết quả cao hơn về năng suất, chất lượng, ứng dụng vào thực tế sản xuất để tạo ra các sản phẩm mới
Giải quyết đúng đắn đối với khoa học cắt gọt gỗ sẽ tạo ra khả năng lớn cho việc hoàn thiện các quá trình kỹ thuật gia công chế biến gỗ, đẩy mạnh sản xuất đáp ứng được nhiệm vụ của ngành hiện nay cũng như sau này
1.2.2.Các dạng gia công cắt gọt gỗ:
Các dạng gia công chế biến gỗ:
Công nghệ gỗ là tổng quát cả quá trình và cả phương tiện được áp dụng vào sản xuất để tạo ra được những sản phẩm từ gỗ
Gia công chế biến hóa học: Là quá trình gia công tạo từ gỗ ra các sản phẩm
mà bản chất của gỗ đã bị thay đổi như sản xuất đường, giấy, rượu
Gia công cơ hóa: Là dạng gia công kết hợp giữa hóa học và cơ học như gia công áp lực có ngâm tẩm
Gia công chế biến cơ giới: Là quá trình gia công từ gỗ ra sản phẩm bằng cách thay đổi hình dạng, kích thước, còn bản chất của gỗ thì cơ bản không thay đổi Dạng này có thể phân ra thành 4 phương pháp chủ yếu: gia công cắt gọt, gia công
áp lực, gia công va đập, gia công tách chẽ
Gia công cắt gọt làm phá hủy mối liên hệ giữa các phần tử vật chất gỗ theo một hướng nhất định nhờ công cụ cắt Vật gia công được chia thành hai thành phần cùng với phoi hoặc không có phoi Cưa, bào bóc, phay, khoan Là cắt gọt có phoi Đột cắt, xén là cắt gọt không có phoi.Gia công áp lực không làm phá hủy mối liên hệ giữa các phần tử của vật được gia công mà chủ yếu dùng áp lực để làm thay đổi hình dạng, kích thước vật gia công như kéo, nén uốn
DUT.LRCC
Trang 17 Gia công cắt gọt cơ bản:
- Giới thiệu chung về nguyên lý cắt gọt gỗ:
Cắt gọt gỗ là quá trình cắt gọt lấy đi từ vật gia công một lớp hoặc nhiều lớp phoi Quá trình này được thực hiện nhờ một vật rắn nhỏ có dạng hình nêm gọi là dao cắt Phần phôi còn lại với phoi được xác định theo một ranh giới quy định trước
Cắt gọt là một quá trình công nghệ, nhờ tác dụng trực tiếp của dao mà phôi được phân chia để tạo ra sản phẩm có hình dạng và kích thước cho trước
Phoi là một phần vật chất, thường rất nhỏ được cắt ra từ phôi sau một lần chuyển động của dao hoặc phôi Phoi được tạo ra phù hợp với khả năng cắt của dao
và máy Như vậy, để thực hiện quá trình cắt gọt, phôi có thể đứng yên, dao chuyển động hoặc ngược lại Và sau mỗi lần chuyển động chúng ta sẽ có được một lớp phoi
từ phôi Trong quá trình cắt gọt phải có hai chuyển động:
Chuyển động thứ nhất là chuyển động của dao hay phôi để cắt được một lớp phoi Thường chuyển động này có tốc độ rất lớn gọi là chuyển động chính, được gọi
là chuyển động cắt gọt Chuyển động tuyệt đối của dao hay phôi cần thiết và đủ để cắt được một phần phoi người ta gọi là chuyển động cắt gọt
Chuyển động thứ hai là chuyển động của phôi hoặc dao để đảm bảo cho lần cắt tiếp theo tạo ra phoi mới Thường chuyển động này có tốc độ rất nhỏ so với chuyển động thứ nhất gọi là chuyển động phụ, hay còn gọi là chuyển động ăn dao Chuyển động tuyệt đối của phôi hay dao để đảm bảo cho lần cắt tiếp theo tạo ra phoi mới gọi là chuyển động ăn dao
Như vậy trong quá trình cắt gọt của dao được tiến hành theo một chu kỳ nhất định, cứ mỗi một chu kỳ chúng ta có được một phoi Trong một chu kỳ dao hoàn thành hai bước, nếu phôi đứng yên và ngược lại nếu dao đứng yên Bước thứ nhất trong chu kỳ phoi sẽ được cắt ra, ta gọi là bước hữu ích hoặc là bước có công Bước thứ hai dao hoặc phôi trở về vị trí ban đầu để chuẩn bị cắt phoi mới, trong bước này phoi không được tạo ra, người ta gọi là bước vô ích hay còn gọi là bước không công
Nếu trong quá trình cắt gọt ở khoảng thời gian nào đấy không có chuyển động
ăn dao mà chỉ có chuyển động cắt gọt, thì đường mũi dao vẽ nên gọi là quỹ đạo cắt gọt Ngược lại, nếu như trong quá trình cắt gọt, ở khoảng thời gian nào đấy không
có chuyển động cắt gọt, thì quỹ đạo mũi dao vẽ nên gọi là quỹ đạo cắt gọt tương đối hay còn gọi là quỹ đạo cắt gọt thực
Tốc độ chuyển động dao hoặc vật gia công theo quỹ đạo cắt gọt gọi tốc độ cắt gọt Vậy tốc độ cắt gọt là quãng đường đi được của dao hoặc phôi theo quỹ đạo cắt gọt trong một đơn vị thời gian, thường được kí hiệu bằng chữ v, đơn vị là mét/giây (m/s) Tốc độ của dao hoặc phôi theo quỹ đạo ăn dao, người ta gọi là tốc độ ăn dao Vậy tốc độ ăn dao là quãng đường đi được của dao hoặc phôi theo quỹ đạo ăn dao trong một đơn vị thời gian Thường tốc độ này được kí hiệu bằng chữ U Đơn vị là mét/phút (
) Trong gia công chế biến gỗ, tốc độ ăn dao có thể đạt tới 150 m/phút Nếu cả hai chuyển động đồng thời tồn tại, thì dao sẽ chuyển động tương quan với
DUT.LRCC
Trang 18phôi theo tốc độ bằng tốc độ tổng hợp hai vectơ tốc độ trên, người ta gọi là tốc độ
tương đối hay gọi là tốc độ thực của dao Thường kí hiệu là V
Vậy tốc độ tương đối hay tốc độ thực của dao hoặc phôi là quãng đường đi
được của dao hoặc phôi theo quỹ đạo thực trong một đơn vị thời gian
Vt v u
- Phân loại cắt gọt gỗ:
So với các quá trình cắt gọt một số nguyên vật liệu khác, quá trình cắt gọt gỗ
phức tạp hơn Vì gỗ có cấu trúc không đồng nhất, hơn thế nữa trong nhiều dạng gia
công gỗ, phoi lại là thành phẩm, để đảm bảo cho phoi trong trường hợp này có chất
lượng thì việc nguyên cứu các quá trình cắt gọt chúng đòi hỏi mức độ cao hơn Do
đó trong quá trình nguyên cứu cắt gọt gỗ người ta chia làm hai bước hay hai giai
đoạn: bước thứ nhất là nghiên cứu cắt gọt cơ bản và bước thứ hai là nghiên cứu cắt
gọt chuyên dùng
Cắt gọt cơ bản: Đặc điểm của cắt gọt này là có hạn chế một số điều kiện của
các yếu tố tham gia vào quá trình cắt gọt, nhằm đưa đến dạng căn bản nhất, để dễ
nghiên cứu chúng Những kiến thức nghiên cứu được về cắt gọt này sẽ làm cơ sở để
nghiên cứu các dạng cắt gọt chuyên dùng
Dạng cắt gọt cơ bản có bốn đặc điểm sau đây: +Quá trình cắt gọt được thực hiện ở một cạnh chính của dao cắt, dao phải có
dạng hình nêm, các mặt trước, sau của dao phải là mặt phẳng, góc cắt, góc sau phải
cố định, độ dài của cạnh cắt phải lớn hơn chiều rộng của phôi và chiều rộng của
phoi, hình thức cắt như vậy người ta gọi là cắt hở Nếu quá trình cắt gọt được thực
hiện ở hai cạnh cắt, chiều rộng của dao bằng chiều rộng của phoi, chiều rộng của
phôi lớn hơn chiều rộng của dao người ta gọi là cắt nửa kín Nếu như trong quá cắt
gọt được thực hiện ở ba cạnh của dao và tạo ra ba mặt cắt, chiều rộng phoi bằng
chiều rộng dao, chiều rộng phôi lớn hơn chiều rộng dao người ta gọi là cắt kín Hình
thức đầu tiên thuộc cắt cơ bản, còn hình thức hai và ba thuộc cắt phức tạp
+ Quỹ đạo cắt gọt thực của dao phải là đường thẳng, tốc độ cắt và tốc độ ăn
dao cố định, hướng của các tốc độ cắt phải vuông góc với cạnh cắt và không đổi
+Chiều dày của phoi là một đại lượng cố định
+ Đặc điểm cuối cùng là mặt phẳng chuyển động và hướng chuyển động của
dao phải vuông góc hoặc song song với chiều của thứ gỗ Từ đặc điểm này trong cắt
gọt gỗ có thể có ba trường hợp cắt gọt cơ bản sau đây: cắt ngang, cắt dọc và cắt bên
Chúng ta sẽ xét kỹ ở chương sau
Cắt gọt chuyên dùng: Tức là các dạng cắt gọt đã được ứng dụng vào những
trường hợp gia công cụ thể, nhằm những mục đích công nghệ nhất định như cưa,
bào, phay Thường thì các dạng này phức tạp hơn, số lượng yếu tố tác động lên quá
DUT.LRCC
Trang 19Bp
B
B d
B p
DUT.LRCC
Trang 20 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cắt gọt:
Gỗ là đối tượng gia công của ngành chế biến gỗ bằng cơ giới Gỗ có những tính chất đặc thù của nó Vì vậy để hiểu được các hiện tượng xảy ra trong quá trình cắt gọt gỗ, chúng ta xét những tính chất chính của gỗ có ảnh hưởng đến quá trình cắt gọt
- Hướng cắt: Theo ba mặt phẳng mặt cắt đầu, cắt xuyên tâm, cắt tiếp tuyến gỗ
có những tính chất khác nhau Vì thế, theo các hướng cắt khác nhau thì trị số cản cắt
sẽ khác nhau
- Loại gỗ: Loại gỗ khác nhau, tính chất của gỗ cũng khác nhau, bởi vậy trị số
công suất cắt khác nhau và phụ thuộc vào loại gỗ thuộc nhóm nào
- Độ ẩm của gỗ: Độ ẩm của gỗ có ảnh hưởng đến quá trình cắt gọt Tăng hay
giảm độ ẩm của gỗ dẫn đến thay đổi tính chất cơ học của gỗ và tất nhiên các hiện tượng xảy ra trong quá trình cắt gọt cũng thay đổi theo Gỗ có độ ẩm càng lớn thì trở lực giảm không đáng kể
- Khối lượng riêng của gỗ:
Khối lượng riêng tuyệt đối của bất cứ loại gỗ nào cũng gần bằng nhau và bằng 1,54 g/ Song khối lượng riêng của gỗ thì lại khác nhau, gỗ có khối lượng riêng càng cao thì càng khó gia công và ngược lại
- Nhiệt độ của gỗ:
Dưới tác dụng của nhiệt độ gỗ sẽ thay đổi tính chất cơ lý và quá trình cắt gọt cũng thay đổi
- Chiều dày phoi:
Khi chiều dày cắt của phôi tăng thì công suất cắt sẽ giảm Phoi càng dày thì trị
số công suất cắt riêng giảm và ngược lại
- Góc cắt , góc sau và góc mài trước :
Trị số góc cắt tăng lên (khi góc sau không đổi) trị số công suất cắt sẽ tăng lên Khi tăng góc sau trong giới hạn nhất định thì công suất cắt sẽ giảm xuống Nhưng nếu trị số góc sau tiến gần đến 0 thì không được vì cạnh cắt sau của lưỡi dao cắt sẽ tiếp xúc nhiều với gỗ gây nên sự biến dạng
Trang 21Để thực hiện một nguyên công cắt gọt gỗ, cần phải có nhiều điều kiện khác nhau gọi là chế độ cắt Những điều kiện đó là các thông số góc của dao, tốc độ cắt
và tốc độ đẩy
Trong quá trình làm việc phải biết chọn các loại dụng cụ cắt, tốc độ đẩy cho thích hợp, còn tốc độ cắt là trị số có thể thay đổi đƣợc Trong lựa chọn chế độ cắt phải nhằm mục đích đạt đƣợc năng suất cao nhất
Cần tính toán từng yếu tố trong chế độ để có bề mặt gia công đạt độ nhẵn cần thiết, sử dụng hết công suất và khả năng gia công của dụng cụ cắt
DUT.LRCC
Trang 22CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SƠ ĐỒ ĐỘNG HỌC CỦA MÁY
2.1 Phân tích lựa chọn phương án thiết kế:
2.1.2 Phân tích các phương án máy và lựa chọn phương án hợp lý:
a) Phương án A: Phương án bố trí dao cắt
A1: Bố trí hai dao đối diện nhau
Hình 2.1 Bố trí hai dao đối xứng nhau
Ưu điểm :
+Thời gian bào nhanh
Nhược điểm:
+Khó khăn trong việc tự đông cấp phôi
A2: Bố trí hai dao lệch nhau
DUT.LRCC
Trang 23 Ưu điểm :
+Bào được phôi dài
+Có thể lắp được cơ cấu cấp phôi nên dễ dàng trong việc tự động đưa phôi vào máy
Nhược điểm:
+Thời gian bào lâu hơn so với việc bố trí hai dao đối diện nhau
Từ hai phương án trên ta thấy phương án bố trí dao lệch nhau hợp với hệ thống
sản xuất chế biến gỗ ở nước ta
b) Phương án B: Lựa chọn phương án điều chỉnh dao trên
B1: Lựa chọn cơ cấu điều chỉnh bằng lò xo
Hình 2.3 Cơ cấu điều chỉnh bằng lò xo
Trang 24Hình 2.4 Cơ cấu điều chỉnh bằng thủy lực
Từ hai phương án trên ta thấy phương án bố lực chọn cơ cấu điều chỉnh dao
trên bằng lò xo hợp với hệ thống sản xuất chế biến gỗ ở nước ta
c) Phương án C: Lựa chọn phương án điều chỉnh dao dưới
C1: Tay quay vít me đai ốc
Hình 2.5 Tay quay vít me đai ốc
1: Tay quay vít me đai ốc
Trang 25Hình 2.6 Hệ thống thủy lực
Ưu điểm :
+Tự động hóa cao cho nên độ chính xác cao
Nhược điểm:
+ Kết cấu phức tạp, giá thành cao
Từ hai phương án trên ta thấy phương án bố lực chọn cơ cấu điều chỉnh dao dưới bằng tay quay vít me đai ốc thích hợp với hệ thống sản xuất chế biến gỗ
ở nước ta
d) Phương án D: Lựa chọn phương nâng hạ bàn máy
D1: Cơ cấu nâng hạ bằng thủy lực
DUT.LRCC
Trang 26Hình 2.7 Cơ cấu nâng hạ bằng thủy lực 1: Bàn máy
Trang 27Hình 2.8 Cơ cấu nâng hạ bằng vít me đai ốc
xuất chế biến gỗ ở nước ta
e) Phương án E: Lựa chọn cơ cấu cấp phôi
E1: Cấp phôi bằng băng tải
Hình 2.9 Cấp phôi bằng băng tải
DUT.LRCC
Trang 28Có kết cáu tương đối phức tạp
Chỉ phù hợp với gia công hàng loạt ở những phân xưởng lớn Không bào được những chi tiết ngắn hơn khoảng cách giữa băng tải và trục cuốn
E2: Cấp phôi bằng hệ thống thủy lực
Hình 2.10 Cơ cấu cấp phôi bằng tủy lực
Ưu điểm:
+Làm việt êm ít gây tiếng ồn
+Chất lượng sản phẩm cao, đạt yêu cầu độ chính xác gia công
Nhược điểm:
+Giá thành cao
+Thời gian cấp phôi lâu
2.2 Xây dựng sơ đồ động học của máy
Qua sự phân tích, so sánh ưu nhược điểm của từng loại máy, tôi thấy máy bào hai mặt dùng băng tải cuốn gỗ rất phù hợp với sự phát triển của công nghệ chế biến
gỗ ở nước ta hiện nay Tôi chọn phương án thiết kế này bởi những lý do sau đây:
- Sản phẩm gỗ hiện nay rất được ưa chuộng và tiêu thụ rất lớn trên thị trường
Do đó cần có những máy có năng suất cao để đáp ứng được
- Sản phẩm làm ra trên máy có chất lượng và độ chính xác cao mà những máy khác không thể đáp ứng được
- Máy có độ cứng vững và tính ổn định cao Ít gây tiếng ồn
- Máy dùng cơ cấu băng tải để cuốn gỗ rất nhanh và tiện lợi, phôi không bị đẩy lùi
DUT.LRCC
Trang 29Hình 2.5 sơ đồ động học của máy
14 13 12
11 10 09 08 07 06
05 04 03 02 01
Trang 30CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ CẤU CẤP PHÔI
Hình 3.1 Cơ cấu cấp phôi bằng băng tải
3.1 Bộ truyền xích từ động cơ tới trục tang:
3.1.1 Phân phối tỷ số truyền từ động cơ đẩy gỗ tới trục tang cuốn của băng tải:
Động cơ truyền động đến trục tang cuốn gỗ và đồng thời truyền chuyển động đến các con lăn, trục cuốn
Chọn đường kính của tang cuốn băng tải kéo gỗ: Dtg = 240 mm
Ta có vận tốc của tang cuốn chính là tốc độ đẩy: vd = u = 8 16 m/p
1000 8
1000 16
Trang 31Hình 3.2: Phân bố tỷ số truyền từ động cơ đến trục tang cuốn
Số vòng quay của tang cuốn:
là bộ truyền trục vít - bánh vít với các ƣu điểm: tỷ số truyền lớn, làm việc êm, có khả năng tự hãm tuy nhiên có nhƣợc điểm là hiệu suất thấp và phải dùng vật liệu đắt tiền
Tỷ số truyền từ động cơ đến tang:
Trang 32Ta phân bố tỷ số truyền như sau: itvbv = 40; ix = 2
3.1.2 Thiết kế bộ truyền xích từ đầu ra của bánh vít trọng hộp giảm tốc đến trục tang:
Thiết kế bộ truyền xích từ đầu ra của bánh vít đến trục tang với các thông số như sau:
- Công suất đầu ra N= 1,76 Kw
- Số vòng quay của bánh vít n1 34 v/p
- Số vòng quay của trục tang n2 17v/p
- Bộ truyền làm việc 2 ca, đường nối hai tâm đĩa xích với đường nằm ngang một góc , bôi trơn định kỳ, trục đĩa xích không điều chỉnh được
34
1 2
n i
Theo bảng 6-3 trang 105 [8]:
Chọn số răng đĩa dẫn Z1 = 30 răng
Vậy số răng đĩa bị dẫn Z = Z i = 30 2 = 60 răng
n 1 =34v/p
n 2 =17v/p
DUT.LRCC
Trang 33-kdc =1,1 hệ số xét đến khả năng điều chỉnh lực căng xích
-kb =1,5 hệ số xét đến điều kiện bôi trơn, bôi trơn định kỳ
Nt n. z. (CT 6-7 trang 106 [8]) = 2 , 475 1 47 0 , 417 1 , 76 = 2,67 Kw Tra bảng 6-4 trang 106 [8] Với n01 50 v/p
- Chọn bước xích t = 15,875 (FOCT 10947-6)
- Diện tích bản lề F = 51,3 mm2
- Có công suất cho phép = 0,8 Kw
Với loại xích này theo bảng 6-1 [8] Ta tìm được các kích thước chủ yếu của xích :
Trang 34- Số răng đĩa dẫn Z1 = 18 răng
- Số vòng quay giới hạn n ghcủa đĩa dẫn có thể lên đến n gh = 1600 v/p Nhƣ vậy theo điều kiện n1n gh đƣợc thỏa mãn
A Z
Z
2 ( 2
30 60 ( 875 , 15
520 2 2
v u
15
.
112 15
17 60
(2
[4
2 1 2 2
2 1 2
1
Z Z Z
Z X Z
Z X
t
A
14 , 3 2
30 60 ( 8 ) 2
60 30 112 ( 2
60 30 112 [ 4
875 ,
Trang 35Đường kính của đĩa dẫn:
30
180 sin
875 , 15
875 , 15
N k
10
= 12499
34875,1518
76,115,110
Xích truyền từ trục tang dến con lăn trên (A) truyền qua con lăn dưới (C) qua
bộ phận căng xích và trục truyền nhưng ta xem như xích truyền từ trục tang đến con lăn trên (A)
Để thuận tiện tính toán cho bộ truyền xích ta lấy tốc độ cuốn trung bình
82,130
Trang 36Vận tốc góc của con lăn: 3,63
6055
63,33030
A
g conlanA
g
n
n i
Tỷ số truyền từ con lăn trên A đến con lăn dưới C: 1
n
n i
Chọn đường kính của tăng xích Dtàng xêch = 80 mm
Vận tốc góc của tăng xích: tan
g
gxich g
7
2
DUT.LRCC
Trang 374- Trục cuốn 5-Trục con lăn dưới ( B ) 6-Trục con lăn dưới ( C )
3.1.4 Thiết kế bộ truyền xích từ trục tang đến các con lăn:
Thiết kế bộ truyền xích từ trục tang đến các con lăn trên (A):
Thiết kế bộ truyền xích từ trục tang đến con lăn trên (A) với các thông số sau:
- Công suất N = 1,76 Kw
- Số vòng quay của trục tang n1 = 17 v/p
- Số vòng quay của trục con lăn n2 = 34 v/p
- Bộ truyền làm việc 2 ca, đường nối hai tâm đĩa xích với đường nằm ngang một góc , bôi trơn định kỳ, trục đĩa xích không điều chỉnh được
Hình 3.5: Sơ đồ truyền động xích từ trục tang đến con lăn A
Theo bảng 6-3 (trang 105 [8]):
-Chọn số răng đĩa dẫn Ztg = 52 răng
Vậy số răng đĩa bị dẫn Z2= Ztg i = 52 0,5=26 răng
Tìm bước xích t:
Tính hệ số điều kiện sử dụng
k k k k k k
k (CT 6-6 [8])
n tg =17 v/p
n 2 =34 v/p
DUT.LRCC
Trang 38- kd = 1,2 hệ số xét đến tính chất của tải trọng ngoài
- kA = 1 hệ số xét đến chiều dài xích, chọn A= (30 50).t
- k0= 1 hệ số xét đến cách bố trí bộ truyền góc < 60
- kdc=1,1 hệ số xét đến khả năng điều chỉnh lực căng xích
- kb=1,5 hệ số xét đến điều kiện bôi trơn, bôi trơn định kỳ
Z
Z k
Hệ số vòng quay của đĩa dẫn: 2,94
- Có công suất cho phép [N] = 0,8 Kw
Với loại xích này theo bảng 6-1 ta tìm được các kích thước chủ yếu của xích
- Số răng đĩa dẫn Z1 = 18 răng
- Số vòng quay giới hạn n của đĩa dẫn có thể lên đến n = 1600 v/p
DUT.LRCC
Trang 39A Z
Z
2 ( 2
26 52 ( 875 , 15
700 2 2
4
u X
n Z L
v
u (CT 6-16 [8])
128 15
17 52
(2
[4
2 1 2 2
2 1 2
1
Z Z Z
Z X Z
Z X
26 52 ( 8 ) 2
26 52 128 ( 2
26 52 128 [ 4
875 ,
Vậy lấy khoảng cách trục A là: A1 = 703 - 3 = 700 mm
Tính đường kính vòng chia của đĩa xích:
Đường kính của đĩa dẫn:
52
180 sin
875 , 15
875 , 15
cA
Tính lực tác dụng lên trục:
DUT.LRCC
Trang 40n t Z
N k
.
10
76,115,110
Số răng của đĩa A: ZA = 26 răng
Số răng của đĩa C: ZC = 26 răng
.2(.2
t Z Z t
A Z
800 2 2
26
26 = 127 mắt xích
Kiểm nghiệm số lần va đập trong mộy giây
][.15
4
u X
n Z L
v
u
127 15
17 26
(2
[4
2 2
2 2
Z Z Z
Z X Z
Z X
t
A
] ) 14 , 3 2
26 26 ( 8 ) 2
26 26 127 ( 2
26 26 127 [ 4
875 ,