Lời Mở ĐầuCông nghệ chế tạo máy là một ngành then chốt, nó đóng vai tròquyết định trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.Nhiệm vụ của công nghệ chế tạo máy là chế tạo ra c
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu 2
Chương I Phân tích chức năng làm việc của chi tiết 3
Chương II Phương Pháp Chế Tạo Phôi Và Bản Vẽ Lồng Phôi 6
Chương III LẬP THỨ TỰ CÁC NGUYÊN CÔNG 7
ChươngVI TÍNH THỜI GIAN GIA CÔNG CƠ BẢN CHO TẤT CẢ CÁC NGUYÊN CÔNG……….39
Chương V TINH VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ KHOAN KHOÉT – DOA………42
Tài liệu tham khảo 49
Trang 2Lời Mở Đầu
Công nghệ chế tạo máy là một ngành then chốt, nó đóng vai tròquyết định trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.Nhiệm vụ của công nghệ chế tạo máy là chế tạo ra các sản phẩm cơkhí cho mọi lĩnh vực của nghành kinh tế quốc dân, việc phát triểnngành công nghệ chế tạo máy đang là mối quan tâm đặc biệt của Đảng
và nhà nước ta Phát triển ngành công nghệ chế tạo máy phải đượctiến hành đồng thời với việc phát triển nguồn nhân lực và đầu tư cáctrang bị hiện đại Việc phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọngtâm của các trường đại học.Hiện nay trong các ngành kinh tế nóichung và ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi kĩ sư cơ khí và cán bộ kĩ thuật
cơ khí được đào tạo ra phải có kiến thức cơ bản tương đối rộng, đồngthời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn
đề cụ thể thường gặp trong sản xuất Môn học công nghệ chế tạo máy
có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo kĩ sư và cán bộ kĩ thuật
về thiết kế, chế tạo các loại máy và các thiết bị cơ khí phục vụ cácngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, điệnlực vv Để giúp cho sinh viên nắm vững được các kiến thức cơ bảncủa môn học và giúp làm quen với nhiệm vụ thiết kế, trong chươngtrình đào tạo , đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là môn họckhông thể thiếu được của sinh viên chuyên ngành chế tạo máy khi kếtthúc môn học Sau một thời gian tìm hiểu và với sự chỉ bảo nhiệt tìnhcủa thầy giáo: Nguyễn Thanh Tùng đến nay Em đã hoàn thành đồ ánmôn học công nghệ chế tạo máy trong quá trình thiết kế và tính toán
Trang 3tất nhiên sẽ có những sai sót do thiếu thực tế và kinh nghiệm thiết kế,
em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trong bộ môn kỹthuật cơ khí đóng góp ý kiến để lần thiết kế sau và trong thực tế saunày được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Chương I Phân tích chi tiết gia công
1 Chức năng làm việc
Chi tiết gia công có dạng dùng để điều chỉnh hoạt động của cácchi tiết ván vào với nó, chuyển động được nhờ một trục gắn vào lỗlàm việc chính có đường kính ø 36 mm Nhớ trục này sẽ điều khiểnđược các chi tiết khác gắn vào hai lỗ ở đầu càng có đường kính ø19mm và răng dai ø 11mm
2 Các yêu cầu kỹ thuật
Chi tiết dạng càng ta chọn lỗ ø 36mm là mặt làm việc chính lựavào bề mặt chính để gia công các lỗ cơ bản còn lại
Kích thước các lỗ cơ bản được gia công với độ chính xác cấp 7 ÷
9, các rãnh và mặt đầu với độ chính xác 8 ÷ 10
Sai lệch vị trí tương quan giữa các bề mặt gồm :
Sai lệch cho phép về khoảng cách giữa tâm và các lỗ đượccho theo điều kiện làm việc trong khoảng 0,1 ÷ 0,2 mm
Trang 4 Độ không song song và độ không vuông góc giữa đườngtâm các lỗ cho phép trong khoảng 0,05 ÷ 0,025 mm/100
mm trong một số trường hơp có thể tới 0,01mm/ 100mm
phép trong khoảng 1 ÷ 3 µm/ 100mm bản kính mặt đầu
Độ nhám bề mặt các lỗ cơ bản không vượt qua giá trị Ra ≤2,5 µm với mặt đầu Ra ≤ 2,5 µm, với các rãnh được gia côngđạt Rz = 40 ÷ 10 µm
Các mặt làm việc của càng đôi khi phải nhiệt luyện đạt độcứng 50 ÷ 55 HRC
Nếu như Gang là loại vật liệu có tính đúc tốt, độ chảy loãng cao,
độ co ngót ít , dễ đầy điền khuôn , khả năng chịu nén cao , tải trọngtĩnh tốt và khả năng chịu mài mòn cao Thì Thép là hợp kim khó nấuluyện hơn, giá thành tương đối cao… Vì đặc điểm của bạc là làm việc
có sự chuyển động tương đối và chịu mài mòn cao, do vậy việc lựachọn vật liệu để chế tạo phải dựa trên cơ sở các cặp vật liệu ma sát cho
Trang 5phù hợp Thì thép hợp kim lại có ưu điểm có cơ tính tổng hợp cao, cóthể chịu tải trọng rất nặng, độ bền cao, độ dai va đập và tính chống ănmòn
Do chi tiết có đường kính lỗ > 20 mm thường han phôi ống hoặcphôi có lỗ đúc sẵn Thông thường sẽ đúc trong khuôn cát , làm khuônbằng tay , khi sản lượng lớn thì ta có thể han đúc ly tâm, đúc trongkhuôn kim loại, đúc áp lực …Nếu chọn được phương pháp đúc hợp lý
sẽ nâng cao được cơ tính của vật liệu
I Xác định dạng sản xuất.
Do cần xác định nhanh về dạng sản xuất, ta sử dụng phương pháptra bảng hay còn gọi là phương pháp gần đúng Khi xác định dạng sảnxuất bằng phương pháp tra bảng cần xác định khối lượng của chi tiếtgia công và số lượng chi tiết tổng cộng cần chế tạo trong một năm
Số lượng chi tiết:
Yêu cầu sản lượng hàng năm là N1= 5000 chiếc/năm
số chi tiết sản xuất han năm:
trong đó:
- N1: sản lượng hàng năm; N1=5000 chiếc/năm
- m: số chi tiết trong một sản phẩm; m=1
- : số chi tiết phế phẩm;
- : số chi tiết sản xuất thêm để dự trữ;
Trang 6- Trong điều kiện đồ án có thể chọn = 3% 5% , = 5%7% Qua đó chọn:
=5%.và =3% Để phục vụ cho việc tính toán
- Số lượng chi tiết sản xuất trong một năm: N=5000 (chi tiết)
- Trọng lượng chi tiết: Q=0,8 (kg) <4 (Kg)
Dạng sản xuất là dạng sản xuất hàng loạt lớn
Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc quy định kết cấu của chitíêt
Trang 7Chương II Phương Pháp Chế Tạo Phôi Và Bản Vẽ Lồng Phôi
I Chọn phương pháp chế tạo phôi
Đối với chi tiết đã có , có thể áp dụng các phương pháp chế tạo phôisau đây:
1 Phôi dập
Phôi dập thường dung chó các loại chi tiết sau đây: trục răng côn,trục răng thẳng,các loại bánh răng khác, các chi tiết dạng càng , trụcchữ thập, trục khuỷa… có các đặc điểm :
Sử dụng một bộ khuôn có kích thước long khuôn gần giống vậtgia công
Độ chính xác của vật dập cao, đặc biệt là kích thước theo chiềucao và sai lệch giữa hai nửa khuôn Thông thường độ bóng củadập thể tích đạt được từ Δ2 ÷ Δ4 , độ chính xác đạt được ± 0,1÷
± 0,05
Trạng thái ứng suất vật gia công nới chúng là nén khối, do đókim loại có tính dẻo tốt hơn, biến dạng triệt để hơn, cơ tính sảnphẩm cao hơn và có thể gia công vật phức tạp
Dễ có khí hóa nên năng suất cao
Hệ số sử dụng vật liệu cao
Thiết bị sử dụng có công suất lớn, chuyển động chính xác, chế tạokhôn đắt tiền
2 Rèn tự do
Ưu điểm của rèn tự do:
Thiết bị rèn đơn giản, vốn đầu tư ít
Trang 8 Có khả năng loại trừ các khuyết tật đúc như rỗ khí, rỗ co…Biến tổ chức hạt thành tổ chưc thớ, tạo được các tổ chức thớuốn xoắn, do đó làm tang cơ tính sản phẩm.
Lượng hao phí kim loại khi rèn ít hơn khi gia công cắt gọt.Nhược điểm của rèn tự do:
Độ chính xác kích thước, độ bóng bề mặt kém
Chất lượng vật rèn không đồng đều trong từng phần của chitiết và giữa các loạt gia công chất lượng gia công còn phụthuộc vào trình độ công nhân và trình độ tổ chức nơi làmviệc
Năng suất lao động thấp, lương dư, dung sai và thời gian giacông lớn, hiệu quả kinh tế không cao
Sử dụng trong sản xuất đơn chiếc, loạt nhỏ, phục vụ côngnghiệp sửa chữa, chế tạo máy
3 Đúc Trong khuôn kim loại
Có thể tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, kích thước chính xác,
độ bóng bề mặt cao, có khả năng cơ khí hóa, tự động hóa cao
Giá thành sản xuất đúc nói chung rẻ hơn so với các dạng sản xuấtkhác
Vật đúc dễ tồn tại các dạng rỗ co, rỗ khí, nứt…
Tiêu hao một phân kim loại, tính dẫn nhiệt của khuôn cao nên khảnăng điền đầy kém Mặt khác có sự cản có cơ của khuôn kim loại lớnnên dễ gây ra nứt
Tóm lại: Từ chức năng, điều kiên làm việc và sản lượng của chi
tiết ta chọn phương pháp chế tạo phôi đúc trong khuôn kim loại làphù hợp nhất
II Bản vẽ chi tiết lồng phôi
1 Xác định lượng dư gia công cơ
Xác định lượng dư gia công cơ phụ thuộc hợp kim đúc, kíchthước lớn nhất của vật đúc, tính chất sản xuất, mức độ phức tạpcủa chi tiết, phương pháp làm khuôn bằng tay hay bằng máy, vịtrí bề mặt trong khuôn và cấp chính xác của vật đúc
Với những vật đúc trong khuôn kim loại ta có cấp chính xác1
Tra bảng (3-94/252[ st CNCTM1] ta được lượng dư giacông cơ là:
Trang 9Mặt trên : 2,5mmMặt dưới 2,0mmDung sai vật đúc là ± 1,0mm
2 Bản vẽ phôi
Từ kích thước trên bản vẽ chi tiết ta có kích thước cho bản
vẽ phôi :Kích thước cho bản vẽ phôi= kích thước chi tiết + kíchthước lượng dư
Các góc lượn lấy R= 3mmGóc thoát khuôn lấy = 3o.Dung sai kích thước phôi theo cấp chính xác đối xứng (theobảng 217)
Chương III LẬP THỨ TỰ CÁC NGUYÊN CÔNG
I Sơ Đồ Nguyên Công
Trang 10vị 3 bậc
tự dobằng
vị 3 bậc
tự dobằng
phiến tì
Trang 113 bậc tư
do tại mặtđáy, 3 bậc
tự do cònlại đượcđịnh vịbởi haikhối V( một khối
cố định và
1 khối diđộng)
vị 3 bậcqua mặtđáy bằngphiền tỳ,một bậcđược định
vị bằngkhối V cốđịnh ,lỗtrụ thứnhất đượcđịnh vị 2bậc bằngchốt trụngắn
Trang 12vị 3 bậcbằng
phiến tỳ,
lỗ thứnhất đượcđịnh vị 2bậc bằngtrụ ngắn,bậc cònlại định vịbằng khối
v 6
vị 3 bậcbằng
phiến tỳ,
lỗ thứnhất đượcđịnh vị 2bậc bằngtrụ ngắn,bậc cònlại định vịbằng chốttrám
Trang 13vị 3 bậcqua mặtđáy bằngphiền tỳ,một bậcđược định
vị bằngkhối V cốđịnh ,lỗtrụ thứnhất đượcđịnh vị 2bậc bằngchốt trụngắn
II Quy Trình Công Nghệ
1 Nguyên công 1: Phay phẳng mặt (2) và mặt (16)
Trang 14- Máy phay đứng vạn năng 6H12
- Mặt làm việc của bàn máy:400 x 1600mm
- Công suất động cơ: N = 10kw, hiệu suất máy η = 0,75
Lượng Dư Gia Công
- Lượng dư gia công thô sau khi đúc : 3,04mm
- Lượng dư gia công bán tinh sau thô : 0,3mm
- Lượng dư gia công tinh sau bán tính : 0,16mm
Chế Độ Cắt
1.1.1 Bước 1 gia công thô
Trang 15Chiều sâu cắt t = 3,04mm
Lượng chạy sao răng :Sz = 0,25mm/răng
Tốc độ cắt tra được ( bảng 5-172/155 [ St CNCTM2]) Vb= 34,5m/phút
Tốc độ tính toán:
Vt = Vb.k1.k2.k3.k4.k5
Trong đó:
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc độ cứng gang K1= 1
K2 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc mạc hợp kim k2 = 0,8
K3 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công k3=0,8
K4 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay k4 = 1,13
K5 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính k5 = 0,95
Trang 161.1.2 Bước 2 Gia công tinh.
Chiều sâu cắt t = 0,3mm
Lượng chạy sao răng :Sz = 0,25mm/răng
Tốc độ cắt tra được ( bảng 5-172/155 [ St CNCTM2]) Vb= 55m/phút
Tốc độ tính toán:
Vt = Vb.k1.k2.k3.k4.k5
Trong đó:
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc độ cứng gang K1= 1
K2 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc mạc hợp kim k2 = 0,8
K3 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công k3=0,8
K4 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay k4 = 1,13
K5 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính k5 = 0,95
Trang 17Sp = 150.3,5 = 525 (mm/Phút
1.1.3 Gia công phay mỏng
Chiều sâu cắt t = 0,16mm
Lượng chạy sao răng :Sz = 0,4mm/răng
Tốc độ cắt tra được ( bảng 5-172/155 [ St CNCTM2]) Vb= 38,5m/phút
Tốc độ tính toán:
Vt = Vb.k1.k2.k3.k4.k5
Trong đó:
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc độ cứng gang K1= 1
K2 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc mạc hợp kim k2 = 0,8
K3 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công k3=0,8
K4 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay k4 = 1,13
K5 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính k5 = 0,95
Trang 18Lượng chạy dao phút:
- Máy phay đứng vạn năng 6H12
- Mặt làm việc của bàn máy:400 x 1600mm
- Công suất động cơ: N = 10kw, hiệu suất máy η = 0,75
Trang 19Số răng Z= 14
Mác hợp kim BK8
Lượng Dư Gia Công
- Lượng dư gia công thô sau khi đúc : 3,04mm
- Lượng dư gia công bán tinh sau thô : 0,3mm
- Lượng dư gia công tinh sau bán tính : 0,16mm
Chế Độ Cắt
1.1.4 Bước 1 gia công thô
Chiều sâu cắt t = 3,04mm
Lượng chạy sao răng :Sz = 0,25mm/răng
Tốc độ cắt tra được ( bảng 5-172/155 [ St CNCTM2]) Vb= 34,5m/phút
Tốc độ tính toán:
Vt = Vb.k1.k2.k3.k4.k5
Trong đó:
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc độ cứng gang K1= 1
K2 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc mạc hợp kim k2 = 0,8
K3 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công k3=0,8
K4 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay k4 = 1,13
Trang 20K5 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính k5 = 0,95.
Lượng chạy sao răng :Sz = 0,25mm/răng
Tốc độ cắt tra được ( bảng 5-172/155 [ St CNCTM2]) Vb= 55m/phút
Tốc độ tính toán:
Vt = Vb.k1.k2.k3.k4.k5
Trong đó:
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc độ cứng gang K1= 1
K2 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc mạc hợp kim k2 = 0,8
K3 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công k3=0,8
Trang 21K4 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay k4 = 1,13.
K5 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính k5 = 0,95
Lượng chạy sao răng :Sz = 0,4mm/răng
Tốc độ cắt tra được ( bảng 5-172/155 [ St CNCTM2]) Vb= 38,5m/phút
Tốc độ tính toán:
Vt = Vb.k1.k2.k3.k4.k5
Trong đó:
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc độ cứng gang K1= 1
K2 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc mạc hợp kim k2 = 0,8
Trang 22K3 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công k3=0,8.
K4 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay k4 = 1,13
K5 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính k5 = 0,95
Trang 23- Mũi khoét, doa hợp kim BK8
Lượng dư gia công
Gia công lỗ ø 36 +0,16 đạt yêu cầu sau đây:
Độ nhám bề mặt Rz = 10µm
Vật liệu GX 15- 32
Chi tiết máy : càng gạt
Trình tự gia công bề mặt lỗ ø36 của càng gạt gồm các nguyên công sau:
Trang 24- Do chi tiết gia công có vật liệu là gang nên T = 0.
Pt: là sai lệch do tâm làm chuẩn
Sp = 1,5mm dung sai của phôi
Theo công thức (3.6)/ 73 hướng dẫn đồ án công nghệ chế tạo máy
Pt = = 0,79 mm
Như vậy sai lệch không gian của phôi là
Pp = = 1,27mm = 1270 µm
Tính sai lệch còn lại cho các nguyên công
- Sai số không gian còn lại của bước khoét thô là:
Vậy lượng dư nhỏ nhất cả hai phía tinh cho bước nguyên công
- Lượng dư cho bước gia công khoét thô
Trang 25Dmax0 = Dmax0 – 2Zmin0 = 35,83 – 2,7 = 32,9 mmKích thước trung gian của lỗ sau khi gia công khoét tinh:
Dmax1= Dmax1 – 2Zmin1 = 35,83 – 0,226 = 35,6 mmKích thước trung gian của lỗ sau khi gia công doa tinh:
Dmax3 = Dmax3 – 2Zmin3 = 36,015 – 0,182 = 35,83 mmTra bảng (3-132/275) [st CNCTM1]
δ0 = 0,3 mm
δ1 = 0,33 mm
δ2 = 0,347 mm
δ3 = 0,15 mmĐường kính trung gian nhỏ nhất của phôi
D0max = 32,9mm => D0min = D0max - δ0 = 32,9 – 0,3 = 32,6mmĐường kính trung gian sau khi gia công khoét thô
Trang 26D1max = 35,6mm => D1min = D1max – δ1 = 35,6 – 0,33 = 35,27mmĐường kính trung gian sau khi gia công khoét tinh
D2max = 35,6mm => D2min = D2max – δ2 = 35,83 – 0,347 = 35,8mmĐường kính trung gian sau khi gia công doa lỗ
D3max = 36,015mm => D3min = D3max – δ3 = 36,015 – 0,15 = 36mmTính lượng dư lớn nhất và nhỏ nhất của lỗ
- Khoét thô
2Z1min = D1min – D0min = 35,27 – 32,6 = 2,79 mm
2Z1max = D1max – D0max = 35,6 – 32,9 = 2,7 mm
- Khoét tinh
2Z2min = D2min – D1min = 35,8 – 32,6 = 0,2 mm
2Z2max = D2max – D1max = 35,83 – 35,8 = 0,3 mm
- Doa tinh
2Z3min = D3min – D2min = 36 – 35,8 = 0,2 mm
2Z3max = D3max – D2max = 36,015 – 35,83 = 0,185 mm
Vậy lượng dư tổng cộng lớn nhất và bé nhất:
Như vậy ta có lượng dư của các bước như sau
- Khoét thô t = 2,7mm
- Khoét tinh t = 0,3mm
Trang 27Cv = 105 q= 0,4 ; x = 0,15; y = 0,45 ; m=0,4.
Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt tính đến điều kiện cắt thực tế:
Kv = Kmv.Kuv.Klv.KnvKmv: hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công 9 (bảng 5-1/6) Kmv = 1.Kuv: hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt ( bảng 5-6/8) Kuv =0,83
Klv: hệ số phụ thuộc vào chiều sâu mũi khoan (bảng 5-31/24) Klv = 1Knv: hệ số điều chỉnh bổ sung khi khoét lỗ đúc hoặc dập sẵn ( bảng 5-5/8) Knv = 0,8
Kv = 1.0,83.1.0,8 = 0,66
Vt = )
Tốc độ quay của trục chính:
Nt = = = 417 v/phútTốc độ trên máy nm = 375 v/phút
Trang 28Tốc độ cắt thực tế:
V= = = 41,2 m/phútLượng chạy dao phút : Sp = 375.1,3 = 487,5 mm/phút
Mô men xoắn:
Mx = 10.CM Dq.tx.Sy.kp
- Hệ số Cm và các số mũ tra bảng 5-32/95 [st CNCTM2] được:
Cm = 0,196; q = 0,85; x = 0,8; y = 0,7
- Hệ số tính đến các yếu tố gia công thực tế
Kp tra bangrtrong 5-9/9 [st CNCTM2] được Kp = 1
Trang 29V = Các hệ số Cv và các số mũ tra trong bảng 5-29/ [st CNCTM2] được:
Cv = 105 q= 0,4 ; x = 0,15; y = 0,45 ; m=0,4
Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt tính đến điều kiện cắt thực tế:
Kv = Kmv.Kuv.Klv.KnvKmv: hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công 9 (bảng 5-1/6) Kmv = 1.Kuv: hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt ( bảng 5-6/8) Kuv =0,83
Klv: hệ số phụ thuộc vào chiều sâu mũi khoan (bảng 5-31/24) Klv = 1Knv: hệ số điều chỉnh bổ sung khi khoét lỗ đúc hoặc dập sẵn ( bảng 5-5/8) Knv = 1
Kv = 1.0,83.1.1 = 0,8
Vt = )
Tốc độ quay của trục chính:
Nt = = = 572 v/phútTốc độ trên máy nm = 540 v/phút
Tốc độ cắt thực tế:
V= = = 60,78 m/phútLượng chạy dao phút : Sp = 540.1,3 = 702 mm/phút
Mô men xoắn:
Mx = 10.CM Dq.tx.Sy.kp
Trang 30- Hệ số Cm và các số mũ tra bảng 5-32/95 [st CNCTM2] được:
Cm = 0,196; q = 0,85; x = 0,8; y = 0,7
- Hệ số tính đến các yếu tố gia công thực tế
Kp tra bangrtrong 5-9/9 [st CNCTM2] được Kp = 1
Tốc độ cắt thực tế: