- Tr¬ng §Þnh lµ mét trong nh÷ng tÊm g¬ng tiªu biÓu cña phong trµo ®Êu tranh chèng thùc d©n Ph¸p x©m lîc ë Nam Kú.[r]
Trang 1Bài soạn lớp 5 Năm học 2006 – 2007
Nguyễn Thị Châu Long
Trờng Tiểu học Bắc Hà Tuần I:
Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2006 Tập đọc: Th gửi các học sinh
I Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ
Thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung bức th: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạnvà tin t-ởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng của cha ông xây dựng thành công nớc Việt Nam mới
3 Thuộc lòng một đoạn th
II Đồ dùng
- Tranh ở SGK
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc:
- Một HS khá giỏi đọc một lợt toàn bài
- HS tiếp nối nhâu đọc từng đoạn của bài:
Đoạn 1 từ đầu đến “…vậy các em nghĩ sao?”
Đoạn 2 phần còn lại
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b, Tìm hiểu bài:
Chia lớp thành các nhóm để HS cùng nhau đọc (đọc thầm, đọc lớt) và trả lời các câu hỏi Sau đó đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trớc lớp Giáo viên điều khiển lớp đối thoại, nêu nhận xét, thảo luận, tổng kết
c, Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
Hớng dẫn luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- Giáo viên đọc mẫu
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn th theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp
d, Hớng dẫn học thuộc lòng
- HS học nhẩm thuộc những câu văn: “từ sau 80 năm … đến ở công học tập của các em”
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
HĐ3- Củng cố, dặn dò
Giáo viên nhận xét tiết học
***************************
Chính tả: Việt Nam thân yêu
I Mục tiêu:
Trang 21 Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu.
2 Làm bài tập (BT)để củng cố quy tắcviết chỉnh tả với ng/ ngh; g/ gh;c/ k
II Đồ dùng dạy - học
- Vỡ bài tập (VBT) Tiếng Việt 5, tập 1
- Bút dạ và 3- 4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu có tiếng cần
điền vàoo trống ở BT 2; 3- 4 tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT 3
III Các hoạt động dạy học
A- mở đầu
Giáo viên nêu một số điểm cần lu ý về yêu cầu của giờ Chính tả (CT) ở lớp 5, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học, nhằm củng cố nền nếp học tập của HS
B- Dạy bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Hớng dẫn HS nghe – viết
- Giáo viên đọc bài chính tả một lợt HS theo dõi ở SGK
- HS đọc thầm lại bài Chính tả Chú ý quan sát (QS) hình thức trình bày thơ lục bát và những từ ngữ dễ viết sai (mênh mông, dập dờn…)
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho HS viết
- Giáo viên đọc toàn bài Chính tả một lợt
- HS soát bài
- GV chấm chữa bài và nêu nhận xét chung
HĐ3- Hớng dẫn làm BT Chính tả
Bài tập 2, 3
HS nêu yêu cầu của BT
HS làm bài vào vỡ BT
Chữa bài
Lu ý: Quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh
HĐ4 – Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học, biểu dơng những HS học tốt.
***************************
Toán: Ôn tập khái niệm về phân số
I Mục tiêu
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số: đọc viết về phân số
- Ôn tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số
II Đồ dùng
Các tấm bìa cắt và vẽ nh SGK
III Hoạt động dạy học
HĐ1: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số
- GV cho HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó
và đọc phân số Ví dụ: 2/3 đọc là hai phần ba
HĐ2: Ôn tập cách viết thơng hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dới dạng phân số.
- GV hớng dẫn HS viết 1:3 = 1/3 HS tự nêu 1 chia 3 có thơng là 1 phần 3
- Làm tơng tự với các phép chia khác
GV giúp HS nêu chú ý 1, 2, 3, 4 nh trong SGK
HĐ3: Luyện tập
GV hớng dẫn HS làm lần lợt các bài tập 1, 2, 3, 4 trong VBT rồi chữa bài:
- Bài 1: cá nhân tự làm bài
Trang 3- Bài 2, 3, 4 thảo luận nhóm về cách làm - sau đó từng cá nhân làm bài vào vỡ.
- Giáo viên chấm bài
- Chữa bài
HĐ4: Củng cố dặn dò
Giáo viên nhận xét tiết học
**************************
Khoa học: sự sinh sản
I mục tiêu
HS biết:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố
mẹ của mình
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
II Đồ dùng
Hình 4, 5 SGK
III Hoạt động dạy học
HĐ1: Trò chơi Bé là con ai“ ”
Bớc 1: GV phổ biến cách chơi
Bớc 2 : GV tổ chức cho HS chơi
Bớc 3 : Kết thúc trò chơi
GV nêu câu hỏi HS trả lời
- Tại sao chúng ta tìm đựoc bố mẹ cho các em bé?
- Qua trò chơi các em rút ra đựoc điều gì?
Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những điểm giống với bố mẹ của mình
HĐ2: Làm việc với SGK
Bớc 1: GV hớng dẫn
- HS quan sát hình 1, 2, 3 SGK đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình
- HS liên hệ đến gia đình mình
Bớc 2 : Làm việc theo cặp dới sự hớng dẫn của GV
Bớc 3 :
- HS trình bày kết quả làm việc theo cặp trớc lớp
- HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản:
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ
+ Điều gì có thể xẩy ra nếu con ngời không có khả năng sinh sản?
Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ đợc duy trì kế tiếp nhau
HĐ3: Củng cố dặn dò
Giáo viên nhận xét tiết học
********************************
Kỷ thuật: Đính khuy 2 lỗ
I mục tiêu
HS biết:
- Cách đính khuy 2 lỗ
- Rèn luyện tính cẩn thận
II Đồ dùng
- Mẫu đính khuy 2 lỗ
Trang 4- Một số khuy 2 lỗ, một mảnh vải, kim, chỉ
III Hoạt động dạy học
HĐ1: Quan sát và nhận xét mẫu
- HS quan sát khuy 2 lỗ
- GV giới thiệu mẫu đính khuy 2 lỗ
- HS quan sát khuy đính trên sản phẩm áo, gối…
HĐ2: Hớng dẫn thao tác kỷ thuật
- HS đọc lớt các nội dung mục II SGK, nêu tên các bớc trong quy trình đính khuy
- HS đọc nội dung mục 1 và quan sát hình 2 SGK nêu cách vạch dấu các điểm
đính khuy 2 lỗ
- HS thực hiện các thao tác trong bớc 1
- HS đọc mục 2b và quan sát hình 4 SGK để nêu cách đính khuy.
- HS quan sát hình 5, 6 SGK và nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy, kết thúc
đính khuy
- Hớng dẫn nhanh lần thứ 2 các bớc đính khuy
- Gọi HS nhắc lại
HĐ3: Củng cố dặn dò
Giáo viên nhận xét tiết học
Tiết sau thực hành đính khuy 2 lỗ
****************************
Toán : tính chất cơ bản của phân số (dạy bù ngày thứ 3)
A mục tiêu
Giúp HS:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gộn phân số, quy đồng mẫu
số các phân số
B các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ1 Ôn tập tính chất cơ bản của phân số.
- GV hớng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1, chẳng hạn có thể thành bài tập dạng:
.
6
.
5
6
5
I
xI
I
xI
HS chọn một số thích hợp để điền vào ô trống Tiếp đó tự tính các tích rồi viết kết quả vào chổ chấm thích hợp chẳng hạn:
18
15 3
6
3
5
6
5
x
x
hoặc
24
20 4 6
4 5 6
5
x
x
;
HS nêu nhận xét thành một câu khái quát nh trong SGK
- Tơng tự với ví dụ 2
- Qua 2 ví dụ HS nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số
HĐ2 ứng dụng tính chất cơ bản của phân số.
- Hớng dẫn HS rút gọn phân số
120 90
- Cho HS làm bài tập 1 ở VBT
- Hớng dẫn quy đồng mẫu số các phân số ở ví dụ 1 và ví dụ 2 SGK
- Cho HS làm bài tập 2, bài tập 3
- Chấm một số bài
- HS chữa bài
HĐ3: Củng cố dặn dò
Giáo viên nhận xét tiết học
HS nhắc lại tính chất cơ bản của phân số
Trang 5Thứ t ngày 13 tháng 9 năm 2006 Toán : ôn tập so sánh hai phân số
A mục tiêu
Giúp HS:
- Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số
- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
B các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ1 Ôn tập cách so sánh hai phân số.
- GV gọi HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu rồi tự nêu ví dụ nh SGK
- Làm tơng tự với trờng hợp so sánh hai phân số khác mẫu
Chú ý: Cần giúp HS nắm đợc phơng pháp chung để so sánh hai phân số là bao giờ cũng có thể làm cho chúng có cùng mẫu số rồi so sánh tử số
HĐ2 Luyện tập.
- HS làm bài tập 1, 2 vào vở bài tập
- Giáo viên chấm một số bài
- HS chữa bài
Lu ý: Bài tập 1 khi chữa bài cho HS đọc kết quả so sánh hai phân số và giải thích bằng miệng
HĐ3: Củng cố dặn dò
Giáo viên nhận xét tiết học
HS nào cha hoàn thành hết các bài tập thì về nhà làm tiếp
****************************
đạo đức : Em là học sinh lớp 5 (tiết 1)
A mục tiêu
Giúp HS:
- Biết vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trớc
- Bớc đầu có kỷ năng tự nhận thức, kỷ năng đặt mục tiêu
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5 có ý thứuc học tập, rèn luyện để xứng đáng là
HS lớp 5
B các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ1 Quan sát tranh và thảo luận.
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SGK và thảo luận:
+ Tranh vẽ gì?
+ Em nghĩ gì khi xem các tranh trên?
+ HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối lớp khác?
+ Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5
- Kết luận: Lớp 5 là lớp lớn nhất trờng nên cần phải gơng mẫu về mọi mặt …
HĐ2 Làm bài tập 1 SGK.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày trớc lớp
- Giáo viên kết luận: các điểm a, b, c, d, e ở bài 1 là nhiệm vụ của HS lớp 5 phải thực hiện
HĐ3: Tự liên hệ (Bài tập 2 SGK)
- Giáo viên nêu yêu cầu tự liên hệ
Trang 6- HS suy nghĩ đối chiếu việc làm của mình từ trớc đến nay với nhiệm vụ của HS lớp 5
- Thảo luận nhóm đôi
- Một số HS tự liên hệ trớc lớp
- Giáo viên kết luận
HĐ4: Trò chơi phóng viên
- HS đóng vai phóng viên để phỏng vấn các HS khác về một số nội dung có liên quan đến chủ đề bài học
- Giáo viên nhận xét và kết luận
- HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ nối tiếp
Suy tầm các bài thơ, bài hát, bài báo nói về HS lớp 5
******************************
Kể chuyện : lý tự trọng
I mục đích, yêu cầu
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, HS biết thuyết minh cho nội dung mỗi tranh bằng 1- 2 câu; kể đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự trọng giàu lòng yêu nớc, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Tập trung nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp đợc lời bạn
II đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ chuyện trong SGK (tranh phóng to - nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh (chỉ treo bảng để chốt lại lời thuyết minh đúng khi HS đã làm BT1)
III các hoạt động dạy - học
HĐ1 Quan sát tranh và thảo luận.
Trong tiết KC mở đầu chủ điểm nói về Tổ quốc của chúng ta, các em sẽ đợc nghe thầy (cô) kể về chiến công của một thanh niên yêu nớc mà tên tuổi đã đi vào lịch sử dân tộc Việt Nam: anh Lý Tự Trọng Anh Trọng tham gia cách mạng khi mới 13 tuổi Để bảo vệ đồng chí của mình, anh đã dám bắn chết một tên mật thám Pháp Anh hy sinh khi mới 17 tuổi
HĐ2 Giáo viên kể chuyện (2 hoặc 3 lần) Giọng kể chậm ở đoạn 1 và phần
đầu đoạn 2 Chuyển giọng hồi hộp và nhấn giọng ở đoạn kể Lý Tự Trọng nhanh trí, gan dạ, bình tĩnh, dũng cảm Giọng kể khâm phục ở đoạn 3 Lời Lý Tự Trọng dõng dạc; lời kết chuyện trầm lắng tiếc thơng
GV kể chuyện 2 lần; lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
HĐ3: Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Bài tập 1: HS dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ tìm cho mỗi tranh 1 đến 2 câu thuyết minh
- HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ đợc ra nớc ngoài học tập
+ Tranh 2: về nớc anh đựoc giao nhiệm vụ chuyển và nhận th từ tài liệu
+ Tranh 3: trong công việc anh Trọng rất bình tĩnh và nhanh trí
Trang 7+ Tranh 4: trong một buổi mít tinh anh bắn chết một tên mật thám và bị giặc bắt + Tranh 5: trớc toà án của giặc anh hiên ngang khẳng định lý tởng cách mạng của mình
+ Tranh 6: Ra pháp trờng Lý Tự Trọng hát vang bài Quốc tế ca
- Bài tập 2- 3
HS kể chuyện theo nhóm: kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
Thi kể chuyện trớc lớp
Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
HĐ4: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện đó cho ngời thân
- HS chuẩn bị trớc bài kể chuyện tuần 2
***************************
Tập đọc : quang cảnh làng mạc ngày mùa
I mục đích, yêu cầu
1 Đọc lu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ ngữ khó
- Đọc diễn cảm với giọng chậm rãi, dàn trãi, dịu dàng
2 Hiểu bài văn:
- Nắm đợc nội dung chính: bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thất đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu quê hơng của tác giả
II đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài trong SGK (tranh phóng to - nếu có điều kiện)
III các hoạt động dạy - học
A- Bài cũ: HS đọc thuộc lòng đoạn văn trong bài “Th gửi các học sinh”
B- Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài.
HĐ2 Giáo viên hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a, Luyện đọc:
- HS khá giỏi đọc một lợt toàn bài
- HS quan sát tranh minh hoạ
- Đọc nối tiếp từng đoạn văn
+ Đoạn 1: câu mở đầu
+ Đoạn 2: tiếp theo đến … những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.nh
+ Đoạn 3: tiếp theo đến …mấy quả ớt đỏ chói
- HS luyện đọc theo cặp
- Một hoặc hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b, Tìm hiểu bài:
- GV hớng dẫn HS đọc thầm và đọc lớt Tổ chức cho HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài trong SGK
HĐ3: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Khen HS đọc tốt
Trang 8địa lý : việt nam đất nớc chúng ta
I mục tiêu
Học sinh biết:
- Chỉ đợc vị trí địa lý và giới hạn của nớc Việt Nam trên bản đồ (lợc đồ) và trrên quả Địa cầu Mô tả đợc vị trí địa lý, hình dạng nớc ta
- Nhớ diện tích, lãnh thổ của Việt Nam
- Biết đợc những thuận lợi và một số khó do vị trí địa lý của nớc ta đem lại
II đồ dùng dạy - học
- Bản đồ địa lý tự nhiên nớc ta
- Quả Địa cầu
III các hoạt động dạy - học
1 Vị trí địa lý và giới hạn
HĐ1 Làm việc theo cặp
- HS quan sát hình 1 trong SGK rồi trả lời câu hỏi:
+ Đất nớc Việt Nam gồm có những bộ phận nào?
+ Chỉ vị trí phần đất liền của nớc ta trong lợc đồ?
+ Phần đất liền của nớc ta giáp với những nớc nào?
+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nớc ta?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nớc ta?
- Kết luận: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông dơng thuộc khu vực Đông nam á Nớc ta là một bộ phận của Châu á, có vùng biển thông với đại dơng nên có nhiều thuận lợi trong việc giao lu với các nớc…
2 Hình dạng và diện tích
HĐ2 Làm việc theo nhóm.
- Các nhóm đọc SGK quan sát hình 2 và bảng số liệu rồi thảo luận nhóm:
+ Phần đất liền nớc ta có đặc điểm gì?
+ Phần đất liền nớc ta dài bao nhiêu km?
+ Nơi hẹp ngang nhất là bao hiêu km?
+ Diện tích lãnh thổ nớc ta khoảng bao nhiêu km2
+ So sánh diện tích nớc ta với một số nớc trong bảng số liệu?
- Đại diện các nhóm trả lời
- Lớp và GV sửa chữa bổ sung
- Rút ra kết luận
HĐ3: Trò chơi tiếp sức
- Giáo viên treo 2 lợc đồ trống lên bảng
- Gọi 2 nhóm tham gia trò chơi
- Phát mỗi nhóm 7 tấm bìa
- HS lên dán tấm bìa vào lựoc đồ trống
- Nhận xét và đánh giá
HĐ4: Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại nội dung chính của bài học
*************************
Luyện từ và câu : từ đồng nghĩa (Dạy bù ngày thứ 3)
I mục tiêu
1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
2 Vận dụng những hiểu biết đó làm các BT
II đồ dùng dạy - học
Trang 9- Vỡ bài tập
- Bảng phụ
III các hoạt động dạy - học
HĐ1 Giới thiệu bài – nêu yêu cầu của tiết học
HĐ2 Tìm hiểu nhận xét.
- Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của BT 1
+ Một HS đọc các từ in đậm trong bài
+ Giáo viên hớng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ in đậm trong đoạn văn a, sau
đó trong đoạn văn b
+ GV chốt lại những từ có nghĩa giống nhau nh vậy là từ đồng nghĩa
- Bài tập 2:
+ HS đọc yêu cầu của BT
+ HS làm việc cá nhân
+ HS phát biểu ý kiến
+ Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
HĐ3: Rút ra ghi nhớ
- Hai, ba HS đọc nội dung cần ghi nhớ, cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ
HĐ4: Luyện tập
- HS làm bài tập 1, 2, 3 vào vỡ BT
Bài tập 1 lời giải đúng là:
+ Nớc nhà - Non sông
+ Hoàn cầu – Năm châu
Bài tập 2 lời giải đúng là:
+ Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh đẹp…
+ To lớn: to, lớn, to đùng, to tớng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ …
+ Học tập: học, học hành, học hỏi …
HĐ5: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Biểu dơng những học sinh học tốt
***********************************
Thể dục : giới thiệu chơng trình – tổ chức lớp
đội hình đội ngũ – trò chơI “kết bạn”
(Dạy bù thứ 3)
I mục tiêu
- Giới thiệu chơng trình thể dục lớp 5
- Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện
- Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn
- Ôn đội hình, đội ngũ: cách chào, báo cáo, yêu cầu thực hiện cơ bản đúng
động tác, nói to, rõ, đủ nội dung
- Trò chơi kết bạn
II đồ dùng dạy - học
Một cái còi
III các hoạt động dạy - học
HĐ1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp và phổ biến nhiệm vụ của giờ học
- Đứng vỗ tay và hát
HĐ2 Phần cơ bản.
Trang 10a, Giới thiệu tóm tắt chơng trình thể dục lớp 5
b, Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện
c, Biên chế tổ tập luyện
d, Chọn cán sự thể dục lớp
e, Đội hình, đội ngũ
- Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học Cách xin phép ra vào lớp
- GV làm mẫu sau đó cả lớp cùng tập
g, Trò chơi kết bạn
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
- Chơi thử 1 đến 2 lần
- Chơi chính thức 2 đến 3 lần
HĐ3: Phần kết thúc:
GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
*************************
Thứ 5 ngày 14 tháng 9 năm 2006 Tập làm văn : cấu tạo của bài văn tả cảnh
I mục tiêu
1 Nắm đợc cấu tạo 3 phần (Mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cảnh
2 Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
II đồ dùng dạy - học
- Vỡ bài tập
- Bảng phụ
III các hoạt động dạy - học
HĐ1 Giới thiệu bài – nêu yêu cầu của tiết học
HĐ2 Tìm hiểu nhận xét.
- Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của BT 1 và đọc một lợt bài “Hoàng hôn trên sông Hơng”
+ Cả lớp đọc thầm bài văn, mỗi em tự xác định các phần (Mở bài, thân bài, kết bài)
+ HS phát biểu ý kiến
+ Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a, Mở bài: từ đầu đến … đã rất yên tỉnh này
b, Thân bài: từ Mùa thu đến … của buổi chiều cũng chấm dứt
c, Kết bài câu cuối
- Bài tập 2:
+ GV nêu yêu cầu BT
+ HS làm việc theo nhóm
+ Đại nhóm trình bày kết quả
+ Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ HS rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh từ hai bài văn đã phân tích
HĐ3: Rút ra ghi nhớ
- Hai, ba HS đọc nội dung cần ghi nhớ, cả lớp theo dõi
- Một vài HS minh hoạ nội dung ghi nhớ bằng việc nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh vừa phân tích ở trên
HĐ4: Luyện tập
- HS đọc yêu cầu của bài tập và bài văn “Nắng tra” thảo luận nhóm đôI rồi làm bài cá nhân
+ Mở bài: (Câu văn đầu) nhận xét chung về nắng tra
+ Thân bài: Cảnh vật trong nắng tra