CÊp chÝnh x¸c : Dung sai ®Æc trng cho ®é chÝnh x¸c vÒ chi tiÕt gia c«ng cïng kÝch thíc... - Yªu cÇu : Häc sinh lµm bµi nghiªm tóc..[r]
Trang 1Mục tiêu bài giảng :
- Nhằm giới thiệu cho học sinh nắm đợc khái quát về môn học dung sai lắp ghép và đo lờng kỹ thuật
- Giới thiệu nội dung của môn học
- Hình thành cho học sinh nắm đợc ý nghĩa của bộ môn dung sai để áp dụng vàothực tế sản xuất sau này
II / chuẩn bị bài giảng :
1 / Thầy : Giáo án + Giáo trình + Tài liệu tham khảo
2 / Trò : Vở ghi + Dụng cụ học tập
III / bài mới :
*Phần dung sai lắp ghép : Trong
chế tạo cũng nh trong sửa chữa
máy Các chi tiết cùng loại có khả
năng đổi lẫn cho nhau
- Tính đổi lẫn trong chế tạo máy
có ý nghĩa thực tiễn trong sx tiên
Trang 2vị trí Nhám bề mặt chi tiết gia công
- Dung sai các chi tiết điển hình –Chuỗi kích thớc
- Qua bài học trên học sinh nắm đợc sơ lợc về môn DSLG và ĐLKT
- Biết đợc nội dung của môn học
V / Tự đánh giá rút kinh nghiệm :
Lớp
Mục tiêu bài giảng :
- Nhằm trang bị cho học sinh khái niệm về tính đổi lẫn trong cơ khí : Bản chất của tính đổi lẫn , ý nghĩa thực tiễn
- Biết đợc dung sai và sai lệch giới hạn : Hiểu đợc thế nào là kích thớc , kích thớc danh nghĩa , kích thớc thực , dung sai , sai lệch giới hạn
- Yêu cầu : Học sinh học xong bài này cần phải nắm đợc các ký hiệu của chi tiết Biết áp dụng các công thức để làm bài tập
I / ổn định lớp :
Lớp
Số hs vắng
Trang 3Nội dung nhắc nhở : - ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
II / Chuẩn bị bài giảng :
1 / Thầy : Giáo án + Giáo trình + Tài liệu tham khảo
2 / Trò : Vở ghi + Dụng cụ học tập III / bài mới :
thêm mà vẫn đảm bảo chất lợng đã
quy định
- Đổi lẫn hoàn toàn
- Đổi lẫn không hoàn toàn ý
nghĩa thực tiễn :
- Tính đổi lẫn trong chế tạo máy là
điều kiện cơ bản và cần thiết trong nền sx tiên tiến
- Về mặt công nghệ : Tạo điều kiệnthuận lợi cho việc hợp tác sx giữa các xí nghiệp
Dung sai và sai lệch giới hạn :Kích th ớc : Là giá trị đo = số của
đại lợng đo chiều dài ( đk , chiều dài ) theo đơn vị đo lựa chọn
- Đơn vị : ( mm ) Kích th ớc danh nghĩa : Là kích th-
ớc dựa vào chức năng , sau đó cho
đúng với trị số gần nhất của thớc cótrong bảng tiêu chuẩn
TD : ( T4 ) GT
Kí hiệu : D : KTDN của lỗ
d : KTDN của trục Kích th ớc thực : Là kích thớc đo trực tiếp trên chi tiết = những dụng
cụ đo , phơng pháp đo chính xác nhất
Kí hiệu :
- Dt : KT thực của chi tiết lỗ
- dt : KT thực của chi tiết trục Kích th ớc giới hạn : Là hai kích th-
Trang 45/
trục
- Dmin , dmin : KTGHNNcủa lỗ và
trục
- Chi tiết đạt yêu cầu khi kích thớc
thực thoả mãn điều kiện sau
Dmax Dt Dmin
Dmax dt dmin
Dung sai : Khi gia công kích thớc
thực cho phép sai khác so với kích
thớc danh nghĩa trong phạm vi giữa
- Biết đợc các loại sai lệch giới hạn và ký hiệu của nó
- Sử dụng các công thức để làm các bài toán về dung sai
Câu hỏi bài tập :
1/ Phân biệt kích thớc danh nghĩa , kích thớc thực và kích thớc giới hạn Tại sao phải qui định kt giới hạn của ct Căn cứ vào đâu để đánh giá chi tiết đạt hay không đạt yêu cầu về kích thớc
2 / Dung sai là gì ; Cách tính dung sai Bài tập 1 , 2 ( T20 ) GT
IV / Tự đánh giá rút kinh nghiệm :
- Nội dung , Phơng pháp , Thời gian :
Ngày
Giáo viên
Trang 5
Nguyễn văn QuangGiáo án số 03 Số giờ : 04 ( 5 -8 )
Số tiết : 11 đã dạy 3 tiết
Tên bài : khái niệm cơ bản về dung sai lắp ghép
Ngày thực hiện
Lớp
Mục tiêu bài giảng :
- Nhằm giúp hs nắm đợc lắp ghép và các loại lắp ghép ; Biết đợc khái niệm lắp ghép , các loại lắp ghép Hệ thống lắp ghép
- Biết đợc các công thức để áp dụng vào giải các bài toán về dung sai
II / chuẩn bị bài giảng :
1/ Thầy : Giáo án + Giáo trình + Tài liệu tham khảo
2/ Trò : Vở ghi + Dụng cụ học tập
III/ bài mới :
Trang 7IV / Tổng kết bàI : Thời gian : 5’
- Qua bài học trên HS nắm đợc khái niệm về lắp ghép , các loại lắp ghép
- Biết đợc hệ thống trục , lỗ ; áp dụng các công thức để giải các bài toán về độ
hở , độ dôi , trung gian
Câu hỏi bài tập :
1 / Thế nào là lắp ghép ? Lắp ghép đợc chia thành mấy loại ; Đặc tính từng loại
Giáo án số 04 Số giờ : 02 ( 9 -10 )
Số tiết :11 đã dạy 7 tiết
Tên bài : kháI niệm cơ bản về dung sai lắp ghép
Ngày thực hiện
Lớp
Mục tiêu bài giảng :
- Nhằm giúp hs hiểu đợc sơ đồ lắp ghép của hệ thống trục , hệ thống lỗ
- Biết áp dụng sơ đồ để làm bài toán , vẽ sơ đồ lắp ghép
- Yêu cầu : HS học xong cần phải nắm vững sơ đồ lắp ghép để áp dụng làm bài tập
II / chuẩn bị bài giảng :
1 / Thầy : Giáo án + Giáo trình + Tài liệu tham khảo
2 / Trò : Vở ghi + Dụng cụ học tập
III / Bài mới :
Stt Nội dung Tg Phơng pháp
V/
1/ Sơ đồ lắp ghép :Sơ đồ lắp ghép :
Là hình biểu diễn vị trí tơng
Trang 8quan giữa miền dung sai của lỗ
và miền dung sai của trục
- Trên sơ đồ lắp ghép , cần thể
hiện đợc hệ thống lắp ghép ,
các sai lệch giới hạn , dung sai
của các chi tiết và đặc tính của
lắp ghép
- Trục tung biểu diễn giá trị của
các sai lệch giới hạn
( tính = m )
- Trục hoành biểu thị vị trí
đ-ờng danh nghĩa Trên trục
hoành các sai lệch giới hạn = 0,
IV/ tổng kết bài : Thời gian : 3’
- Qua bài học trên HS nắm đợc sơ đồ lắp ghép , các trục biểu diễn
- Biết áp dụng sơ đồ để giải các bài tập
Câu hỏi bài tập :
1/ Biểu diễn sơ đồ lắp ghép có thuận lợi gì ?
Trình bày cách biểu diễn sơ đồ lắp ghép
Trang 9Mục tiêu bài giảng :
- Nhằm củng cố những kiến thức đã học , giúp học sinh biết áp dụng những kiến thức đã học vào giải bài tập
II / chuẩn bị bài giảng :
1 / Thầy : Giáo án + Giáo trình + Tài liệu tham khảo
Trang 10- Điều kiện không thoả mãn
Vậy chi tiết không đạt yêu cầu
Có một lắp ghép trong đó chi tiết
lỗ Φ75+0,03 , chi tiết trục Φ75
Trang 11- Dung sai cña lç :
0
= 0,01 mm
Trang 12Qua bài học trên học sinh biết áp dụng công thức để giải bài tập Biết trình tự các bớc giải
Số tiết : 10 đã dạy 0 tiết
Tên bài : hệ thống dung sai lắp ghép các bề mặt Mặt trơn - Mối ghép các bề mặt trơn
Ngày thực hiện
Lớp
Mục tiêu bài giảng :
- Giúp HS hiểu đợc khái niệm về hệ thống DSLG theo TCVN
- Biết thế nào là hệ cơ bản , cấp chính xác , đơn vị dung sai , dãy các sai lệch cơ bản , khoảng kích thớc danh nghĩa , nhiệt độ tiêu chuẩn
- Cách ghi ký hiệu sai lệch và lắp ghép trên bản vẽ
II / Chuẩn bị bài giảng :
1 / Thầy : Giáo án + Giáo trình + Tài liệu tham khảo
2 / Trò : Vở ghi + Dụng cụ học tập
III / bài mới :
TT Nội dung Tg Phong pháp
I / Khái niệm về hệ thống dung sai: Là
tập hợp các qui định về dung sai và
đợc thành lập theo một qui luật nhất
Trang 13Cấp chính xác : Dung sai đặc trng
cho độ chính xác về chi tiết gia công
cùng kích thớc Nếu dung sai càng
bé thì độ chính xác càng cao
TT Nội dung Tg Phơng pháp
Trang 14Đơn vị dung sai : Kí hiệu là i
- Đối với cấp chính xác từ 5 đến 17 :
dung sai so với đờng 0
- Có 28 sai lệch cơ bản đối với trục
và 28 sai lệch cơ bản đối với lỗ
Nhiệt độ tiêu chuẩn :
Lấy t0 là +200c làm to tiêu chuẩn
Ghi ký hiệu sai lệch và lắp trên bản
- Sự phối hợp giữa chữ ký hiệu sai
lệch cơ bản với số hiệu ccx tạo thành
miền dung sai
Ví dụ : H6 , H7 , g8 …
- Miền dung sai đợc ghi sau kích
th-ớc danh nghĩa
Ví dụ : 45K7
Ghi trị số của các sai lệch giới hạn :
- Cách ghi : Ghi KTDN của các chi
tiết hoặc lắp ghép kèm theo dấu và
trị số của các sai lệch giới hạn
TT Nội dung Tg Phơng pháp
KTDN và SLGH thống nhất đơn vị
Trang 153/
là mm
Ghi phối hợp :
Ghi ký hiệu quy ớc của miền dung
sai và trị số giới hạn đợc ghi trong
ngoặc đơn
VD : T25 ( GT )
IV/ tổng kết bàI : Thời gian : 3’
- Qua bài học trên hs nắm đợc khái niệm về hệ thống dsai lắp ghép
- Hệ thống và lắp ghép theo TCVN: Hệ cơ bản , cấp chính xác , đơn vị dung sai , các dãy sai lệch cơ bản
- Cách ghi ký hiệu và sai lệch trên bản vẽ
Câu hỏi :
1 / Trong TCVN qui định có bao nhiêu cấp chính xác
2 / Có bao nhiêu sai lệch cơ bản ? Ký hiệu từng loại
V/ tự đánh giá rút kinh nghiệm :
Số tiết : 10 đã dạy 3 tiết
Tên bài : Kiểm tra 1 tiết
Ngày thực hiện
Lớp
Mục tiêu bài giảng :
- Nhằm kiểm tra đánh giá chất lợng học tập của học sinh trong thời gian đã học
- Rèn luyện kỹ năng học tập , biết áp dụng các công thức vào giải các bài toán
về dung sai lắp ghép
Trang 16- Yêu cầu : Học sinh làm bài nghiêm túc
II / chuẩn bị bài giảng :
1/ Thầy : Đề kiểm tra + Đáp án chấm
2 / Trò : Giấy kiểm tra
III/ Bài mới :
TT Nội dung Điểm Phơng pháp
th-ớc giới hạn ? Tại sao phải qui
định KTGH của chi tiết ? Căn
cứ vào đâu để đánh giá chi tiết
đạt hay không đạt giá trị kích
thớc của chi tiết ?
Dung sai là gì ? Nêu cách tính
dung sai
Bài tập : Gia công một chi tiết
trục có đờng kính danh nghĩa
định dựa vào chức năng của chi
tiết sau chọn cho đúng với trị
số gần nhất trong bảng tiêu
chuẩn
- Kích thớc thực : Là kích thớc
đo trực tiếp trên chi tiết =
những dụng cụ đo và phơng
pháp đo chính xác nhất
- Kích thớc giới hạn : Là hai
kích thớc lớn và nhỏ nhất mà
kích thớc thực của chi tiết đạt
yêu cầu trong phạm vi đó
- Căn cứ vào điều kiện :
Trang 17th-ớc danh nghĩa trong phạm vi
cho phép giữa hai kích thớc
của chi tiết nhỏ hơn dmin không
thoả mãn điều kiện :
IV / tổng kết bài : thời gian : 3’
Thu b i + Nhận xét giờ kiểm tra à
V / tự đánh giá rút kinh nghiệm :
Trang 18
Giáo án số 08 Số giờ : 04 ( 17 – 20 )
Số tiết : 10 đã dạy 4 tiết
mặt Trơn - Mối ghép các bề mặt trơn
Ngày thực hiện
Lớp
Mục tiêu bài giảng :
+ Kiến thức : Giúp học sinh biết đợc các bảng dung sai
- Hiểu đợc dung sai lắp ghép theo tiêu chuẩn nhà nớc Việt nam : Các bảng ( từ bảng 1 – 7 )
- Biết cách tra bảng để giải các bài toán về dung sai lắp ghép
- Qua thí dụ học sinh biết đợc trình tự giải bài toán về dung sai lắp ghép
+ Kỹ năng :
- Sử dụng đợc các bảng với khoảng kích thớc từ 1 – 500 mm
- Phân biệt đợc các bảng đối với hệ thống lỗ , hệ thống trục
+ Thái độ :
- Cần quan tâm đến cách tra bảng , trình tự các bớc giải một bài toán để áp
dụng vào giải những bài toán khác
/ Kiểm tra bài cũ : Thời gian … Phút
III / giảng bài mới :
1/ Đồ dùng dạy học :
Giáo án + Giáo trình + Đề cơng + Tài liệu tham khảo + Máy chiếu
2/ Nội dung phơng pháp :
TT Nội dung Tg Phơng pháp
IV/ Các bảng dung sai :
Trong tiêu chuẩn TCVN 2244
- Bảng 2 : Miền d.sai của trục
Thuyết trình + Giảng giải
Trang 19sai cho một chi tiết có kích thớc
danh nghĩa 35 mm ; cấp chính
xác 8
Thí dụ 2 : Có lắp ghép
6
7 50
r H
- Tra bảng tìm sai lệch giới hạn
Thuyết trình + Giảng giải
Giáo viên nêu thí dụ 1 Hớng dẫn học sinh tra bảng Giáo viên nêu thí dụ 2
Hớng dẫn học sinh tra bảng Phát vấn : Em hãy cho biết công thức tính Dmax , Dmin ,
ITD Công thức tính dmax , dmin , ITd
IV / tổng kết bài : Thời gian : 5’
- Qua bài học trên HS đã biết cách sử dụng bảng , tra bảng để giải bài tập
- Biết đợc đặc điểm và phạm vi sử dụng , phơng pháp lắp các mối ghép ; cách ghi ký hiệu
Câu hỏi bài tập :
1 / Nêu đặc điểm và phạm vi sử dụng của lắp ghép có độ dôi
Trang 20
Ngày thực hiện
Lớp
Mục tiêu bài giảng :
Nhằm củng cố những kiến thức đã học , giúp học sinh biết áp dụng các công thức ,cách tra bảng để giải các bài tập
II / chuẩn bị bài giảng :
1 / Thầy : giáo án + Giáo trình + Tài liệu tham khảo
dsai trục , dsai lỗ
- Trị số giới hạn và dung sai lắp
Trang 21sai của lỗ nằm trên miền dung
sai của trục Vậy sơ đồ lắp
cấp 6 , mdsai của lỗ là H6 ; ccx
của trục là cấp 5 , mdsai của
Trang 22- Độ dôi lớn nhất của lắp ghép
Nmax = dmax - Dmin
= 45,020 – 45
= 0,020 mm
- Độ dôi nhỏ nhất của lắp ghép
Nmin = dmin – Dmax
IV / tổng kết bài : Thời gian : 2’
- Qua bài học trên HS đã biết cách sử dụng bảng , tra bảng để giải bài tập
- Nắm vững các công thức tính KTGHLN , KTGHNN , dsai của lỗ , trục , dsailắp ghép ,vẽ sơ đồ lắp ghép
Câu hỏi bài tập :
Trang 23Mục tiêu bài giảng :
- Nhằm giúp hs nắm đợc nguyên nhân chủ yếu sinh ra sai số trong quá trình gia công KN về độ chính xác gia công , nguyên nhân chủ yếu gây ra sai số gia công
- Các loại sai số chủ yếu , sai lệch và dung sai hình dạng
- Yêu cầu : HS học xong cần phải nắm vững nguyên nhân gây ra sai số ra công ,các loại sai số
II / chuẩn bị bài giảng :
1 / Thầy : Giáo án + Giáo trình + Tài liệu tham khảo
2 / Trò : Vở ghi + Dụng cụ học tập
III / Bài mới :
2/ + Độ nhám bề mặt Nguyên nhân chủ yếu gây ra
sai số trong quá trình gia công :
Trang 24- Biến dạng do kẹp chặt chi tiết
- Biến dạng vì nhiệt và ứng suất
đổi theo một quy luật xác định
trong suốt thời gian
TD : GT
- Sai số hệ thống cố định ko
làm thay đổi kích thớc các ct
trong cùng 1 loạt gia công
- Sai số do mòn dụng cụ cắt
Sai số ngẫu nhiên : Là những
sai số có trị số khác nhau ở các
chi tiết gia công Trong quá
trình gia công , sai số loại này
biến đổi không theo một quy
IV/ tổng kết bài : Thời gian : 3’
- Qua bài học trên HS nắm đợc nguyên nhân , các loại sai số chủ yếu , sai lệch
về hình dạng và vị trí
Trang 25Câu hỏi bài tập :
1/ Những nguyên nhân gây sai số trong quá trình gia công ?
2/ Sai số vị trí là gì ? Cho thí dụ
V / tự đánh giá rút kinh nghiệm :
Mục tiêu bài giảng :
- Nhằm giúp hs hiểu đợc sai lệch và dsai vị trí , sai lệch và dsai tổng cộng về hình dạng và vị trí , ký hiệu và cách ghi ký hiệu các sai lệch về dsai và vị trí trên bản vẽ
- Nhám bề mặt : Khái niệm , các chỉ tiêu đánh giá nhám bề mặt, ký hiệu độ nhám
II / chuẩn bị bài giảng :
1 / Thầy : Giáo án + Giáo trình + Tài liệu tham khảo
2 / Trò : Vở ghi + Dụng cụ học tập
III / Bài mới :
Trang 26TT Nội dung Tg Phơng pháp
2/
3/
Sai lệch và dung sai vị trí :
- Sai lệch và dung sai độ song
- Sai lệch và dung sai về vị trí
- Sai lệch và dung sai độ
nhất từ các điểm propin thực
của bề mặt quay tới đờng tâm
chuẩn
+ Dung sai độ đảo hớng tâm
- Độ đảo và dung sai độ đảo
Ký hiệu , cách ghi ký hiệu các
sai lệch và dung sai về hình
Trang 27y n
2 1
4 2 ( ) 9
3 1 (h h h h h h
IV/ tổng kết bài : Thời gian : 3’
- Qua bài học trên HS nắm sai lệch và dung sai vị trí ,dsai tổng cộng về vị trí và hình dạng , ký hiệu và cách ghi ký hiệu sai lệch và dung sai về hình dạng trên bản vẽ
- Hiểu đợc khái niệm nhám bề mặt , các chỉ tiêuđánh giá nhám bề mặt
Câu hỏi bài tập :
1/ Nêu các dạng sai số về hình dạng và vị trí các bề mặt của ct gia công ? Nêu thí
Trang 28Số tiết : 8 đã dạy 6 tiết
Tên bài : những sai lệch về hình dạng và vị trí –
nhám bề mặt chi tiết gia công
Ngày thực hiện
Lớp
Mục tiêu bài giảng :
- Nhằm giúp hs biết cách ghi ký hiệu trên bản vẽ , ký hiệu các hớng mấp mô
- Ký hiệu độ nhám bề mặt gia công trên bản vẽ , ký hiệu ren
II / chuẩn bị bài giảng :
1 / Thầy : Giáo án + Giáo trình + Tài liệu tham khảo
2 / Trò : Vở ghi + Dụng cụ học tập
III / Bài mới :
bao thấy hoặc đờng kéo dài của
đờng bao thấy ; đỉnh của dấu
hiệu chỉ vào bề đợc ghi
- Độ nhám của mặt răng , then
hoa … ợc ghi trên mặt chia Đ
khi trên bản vẽ không có hình
Trang 29chính diện
- Ký hiệu ren ghi ngay cạnh
kích thớc đờng kính ren hoặc ở
prôpin ren
IV/ tổng kết bài : Thời gian : 3’
- Qua bài học trên HS biết đợc ký hiệu độ nhám trên bản vẽ , ký hiệu các hớng mấp mô , ký hiệu độ nhám bề mặt ren
Câu hỏi bài tập :
1/ Cho biết cách ghi ký hiệu và độ nhám trên bản vẽ
V / tự đánh giá rút kinh nghiệm :
Mục tiêu bài giảng :
- Nhằm củng cố , kiểm tra đánh giá chất lợng học tập của học sinh trong thời gian đã học
- Rèn luyện kỹ năng học tập , biết áp dụng những kiến thức đã học vào làm bàikiểm tra
- Yêu cầu : Học sinh làm bài nghiêm túc
Trang 301 / Thầy : Đề kiểm tra + Đáp án chấm
2 / Trò : Giấy kiểm tra
III/ Bài mới :
TT Nội dung Điểm Phơng pháp
- KTGH , dsai của lỗ và trục
- Chỉ số giới hạn độ dôi hoặc
độ hở và dung sai lắp giới hạn
Trang 31TT Néi dung §iÓm Ph¬ng ph¸p
* Tra b¶ng 6 theo ký hiÖu
Trang 32=1,14 mm
* Vẽ sơ đồ lắp ghép : 2 đ
IV / tổng kết bài : thời gian : 3’
Thu bài + Nhận xét giờ kiểm tra
V / tự đánh giá rút kinh nghiệm :
Số tiết : 6 đã dạy 0 tiết
Tên bài : dung sai các chi tiết điển hình –
chuỗi kích thớc
Ngày thực hiện
Lớp
Mục tiêu bài giảng :
- Nhằm giúp hs hiểu về dung sai ren , dung sai ren vuông , dsai ren hệ mét
Trang 33- Dung sai then và then hoa
II / chuẩn bị bài giảng :
1 / Thầy : Giáo án + Giáo trình + Tài liệu tham khảo
2 / Trò : Vở ghi + Dụng cụ học tập
III / Bài mới :
Dung sai ren:
Dung sai ren hệ mét :
Các yếu tố cơ bản của ren :
- Đờng kính trung bình của ren
d2
- Đờng kính ngoài của ren d
- Đờng kính trong của ren d1
- Bớc ren p
- Góc prôpin α
- Góc nửa prôpin α/2
- Chiều cao lý thuyết của ren H
- Chiều cao làm việc của ren h
- Góc vuông của ren bêta
Dung sai và cấp chính xác của
- Dung sai đờng kính ngoài và
đờng kính trong chỉ qui định
sao cho tránh có độ dôi theo