1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư cao tầng hà đông hà nội

258 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung cư cao tầng hà đông - hà nội
Tác giả Nguyễn Đình Dũng
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Quang Hưng, ThS. Phan Quang Vinh
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 258
Dung lượng 7,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chung cư cao tầng hà đông hà nội Chung cư cao tầng hà đông hà nội Chung cư cao tầng hà đông hà nội luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

CHUNG CƯ CAO TẦNG HÀ ĐÔNG - HÀ NỘI

SVTH: NGUYỄN ĐÌNH DŨNG

MSSV: 110120167 LỚP: 12X1B

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài: Chung cư cao tầng-Hà Đông-Hà Nội

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Dũng

Số thẻ SV:110120167 Lớp: 12X1B

Chung cư cao tầng-Hà Đông-Hà Nội gồm 2 tầng hầm và 21 tầng nổi Chiều dài công trình theo trục X là 50.6(m), chiều dài theo phương trục Y là 22.4(m) Chiều cao công trình là 79.2(m), chiều sâu mỗi tầng hầm là 3.3(m) Công trình thiết kế chịu gió động

và động đất

Đề tài bao gồ các nội dung chính sau

Phần kiến trúc: Khối lượng 10%

Nội dung nhiệm vụ như sau:

1 Đọc hiểu, nắm bắt kiến trúc tổng thể của công trình

2 Chỉnh sửa một số bản vẽ kiến trúc

3 Thiết kế mặt bằng tổng thể

Kiến trúc được trình bày trong 5 bản vẽ: Bản vẽ 1-2-3-4-5

Phần kết cấu khối lượng 60%

Nội dung nhiệm vụ như sau:

Kết cấu được trình bày trong 8 bản vẽ: Bản vẽ 6-7-8-9-10-11-12-13

Phần thi công khối lượng 30%

Nội dung nhiệm vụ như sau:

1 Thiết kế ván khuôn tầng điển hình, cầu thang tầng điển hình

2 Tổ chức thi công xây tường tầng điển hình

3 Lập tiến độ thi công đổ bê tông phần thân

Thi công được trình bày trong 4 bản vẽ: Bản vẽ 14-15-16-17

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Luận văn tốt nghiệp là bài tổng kết quan trọng nhất trong đời sinh viên nhằm đánh giá lại những kiến thức đã thu nhặt được và cũng là thành quả cuối cùng thể hiện những nỗ lực và cố gắng của sinh viên đại học trong suốt quá trình 5 năm học tập Đồ

án này được hoàn thành trong thời gian 03 tháng Với sự giúp đỡ tận tình của các giảng viên hướng dẫn

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Khoa Xây dựng dân dụng và Công nghiệp, đặc biệt là Pgs.Ts: Trần Quang Hưng - giáo viên hướng dẫn kết cấu chính và ThS Phan Quang Vinh - giáo viên hướng dẫn thi công đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn em trong quá trình làm đồ án để em có thể hoàn thành đồ án đúng thời gian quy định Những đóng góp, ý kiến, hướng dẫn của thầy là rất quan trọng góp phần hoàn thành cho đồ án này, cũng như là những hành trang để em có thể tiến bước xa hơn được sau này

Do khối lượng công việc thực hiện tương đối lớn, thời gian thực hiện và trình độ cá nhân hữu hạn nên bài làm không tránh khỏi sai sót Rất mong được sự lượng thứ và tiếp nhận sự chỉ dạy, góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè

Trang 4

CAM ĐOAN

Em xin cam đoan toàn bộ thuyết minh tính toán, các bản vẽ được trình bày là do em tự thực hiện dưới sự giúp đỡ của các giáo viên hướng dẫn Nếu có phát hiện gian lận nào,

em xin tự chịu hoàn toàn trách nhiệm

Các mục có sử dụng các tài liệu tham khảo được trình bày ở mục “Tài liệu tham khảo”

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đình Dũng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU i

CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN CÔNG TRÌNH 2

1.1 Điều kiện tự nhiên 2

1.1.1 Vị trí địa lý 2

1.1.2 Điều kiện tự nhiên - Khí hậu 2

1.1.3 Địa chất thuỷ văn : 2

1.2 Địa chất công trình : 3

1.3 Hiện trạng khu đất 3

1.3.1 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật 3

1.3.2 Phân tích và đánh giá hiện trạng 4

1.4 Các giải pháp kiến trúc 5

1.5 Các giải pháp thiết kế 6

1.5.1 Kiến trúc 6

1.5.2 Giải pháp mặt bằng 7

1.5.3 Giải pháp mặt đứng 8

1.5.4 Giải pháp vật liệu hoàn thiện: 9

1.5.5 Giải pháp thoát nước mưa 11

1.5.6 Giải pháp thu gom rác 11

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN HÌNH THỨC KẾT CẤU 12

2.1 Hệ kết cấu chịu lực chính: 12

2.2 Hệ kết cấu sàn: 12

CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN 13

3.1 Tiết diện sàn 13

3.2 Tiết diện dầm 13

Trang 6

3.3 Tiết diện cột: 14

3.4 Tiết diện vách 14

3.5 Kiếm tra tiết diện 14

3.5.1Độ cứng ngang tương đương nhà theo phương dọc 15

3.5.2Tải trọng ngang 15

3.5.3Độ cứng theo phương ngang nhà 16

3.5.4Tải trọng ngang 17

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 18 4.1 Tính toán tải trọng tác dụng lên bản sàn 18

4.1.1Tỉnh tãi 18

4.1.2Hoạt tải 21

4.2 Tính toán và bố trí cốt thép cho các ô bản sàn 22

4.3 Kiểm tra độ võng của sàn 25

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 27

5.1 Cấu tạo cầu thang và bản thang 27

5.1.1 Cấu tạo bản thang 27

5.1.2 Tải trọng lên bản thang 27

5.1.3 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 29

5.2 Tính toán nội lực trong bản thang, dầm chiếu nghỉ 29

5.2.1 Bản thang 29

5.2.2 Tính toán cốt thép bản thang 31

5.2.3 Tính thép gối 32

5.2.4 Tính toán dầm chiếu nghỉ 32

CHƯƠNG 6: MÔ PHỎNG KHUNG KHÔNG GIAN VÀ TÍNH TOÁN NỘI LỰC KHUNG 36

6.1 Mô phỏng khung không gian 36

6.1.1 Tính toán tải trọng bể nước mái 37

6.1.2 Tính toán tải trọng mái 39

6.2 Tính toán tâm khối lượng, các dạng dao động của công trình 39

6.3 Tính toán thành phần tải trọng ngang 40

Trang 7

6.3.1 Áp lực ngang của đất 40

6.3.2 Tải trọng gió 41

6.3.3 Tải trọng động đất 44

6.4 Kiểm tra chuyển vị đỉnh nhà 46

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP KHUNG TRỤC 6 VÀ VÁCH V1, V2 47

7.1 Tính toán bố trí cốt thép dầm B13, B12, B7 47

7.1.1 Nội lực tính toán dầm 47

7.2 Tính toán bố trí cốt thép cột khung trục 6 49

7.2.1 Nội lực tính toán khung 49

7.2.2 Phương pháp tính toán 50

7.3 Tính toán bố trí cốt thép vách V1, V2 53

7.3.1 Phương pháp tính toán 53

CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 6 59

8.1 Điều kiện địa chất công trình 59

8.1.1 Địa tầng 59

8.1.2 Đánh giá điều kiện địa tầng 60

8.1.3 Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn 60

8.1.4 Lựa chọn hình thức nền móng 60

8.2 Cơ sở tính toán 60

8.2.1 Giả thiết tính toán 60

8.2.2 Tải trọng tính toán 61

8.3 Tính toán móng M1 tại cột C9 62

8.3.1 Vật liệu 62

8.3.2 Kích thước cọc 62

8.3.3 Lựa chọn thông số đài cọc 62

8.3.4 Tính toán sức chịu tải của cọc 63

8.3.5 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 66

8.3.6 Tính toán cấu tạo đài cọc 72

8.3.7 Tính toán cốt thép đài móng 73

8.4 Tính toán móng M2 chịu tải trọng cột C22 và C21 75

Trang 8

8.4.1 Vật liệu 75

8.4.2 Kích thước cọc 76

8.4.3 Lựa chọn thông số đài cọc 76

8.4.4 Tính toán sức chịu tải của cọc 76

8.4.5 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 80

8.4.6 Tính toán cấu tạo đài cọc 85

8.7 Tính toán cốt thép đài móng 87

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 89

9.1 Lựa chọn vật liệu 89

9.1.1 Lựa chọn ván khuôn 89

9.1.2 Lựa chọn xà gồ 90

9.1.3 Lựa chọn cột chống 91

9.2 Tính toán ván khuôn sàn 91

9.2.1 Tính toán tải trọng lên ván khuôn 91

9.2.2 Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ 92

9.2.3 Tính toán lựa chọn khoảng cách cột chống 95

9.3 Thiết kế ván khuôn dầm dọc 96

9.3.1 Ván khuôn đáy dầm 96

9.3.2 Tính toán khoảng cách giữa các xương ngang 97

9.3.3 Ván khuôn thành dầm 99

9.4 Thiết kế ván khuôn dầm ngang 101

9.4.1 Ván khuôn đáy dầm 101

9.4.2 Tính toán khoảng cách giữa các xương ngang 102

9.4.3 Ván khuôn thành dầm 104

9.4.4 Tính toán cột chống dầm 105

9.5 Tính toán ván khuôn cột 106

9.5.1 Cấu tạo ván khuôn 106

9.5.2 Tải trọng tác dụng 106

9.5.3 Tính toán kiểm tra khoảng cách giữa các gông cột 106

9.6 Tính toán ván khuôn cầu thang 107

Trang 9

9.6.1 Cấu tạo ván khuôn 107

9.6.2 Tải trọng tính toán 107

9.6.3 Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ 108

9.6.4 Tính toán lựa chọn khoảng cách cột chống 111

9.7 Tính toán xà gồ đỡ dàn giáo 112

9.7.1 Tải trọng tác dụng: 112

9.7.2 Sơ đồ tính toán 112

9.7.3 Lựa chọn tiết diện xà gồ 113

9.7.4 Lựa chon thanh neo 113

CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG XÂY TƯỜNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 114

10.1 Cấu tạo tường 114

10.2 Kỹ thuật xây tường 114

10.3 Tính toán khối lượng tường xây 114

10.4 Lựa chọn sơ đồ tổ chức thi công 115

CHƯƠNG 11: LẬP TIẾN ĐỘ TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG NHÀ 118

11.1 Thiết kế biện pháp tổ chức thi công đổ bê tông toàn khối nhà 118

11.1.1 Biện pháp thi công bê tông toàn khối nhà 118

11.1.2 Các công tác trong quá trính bê tông phần thân 118

11.1.3 Tính toán khối lượng thi công bê tông tầng điển hình 118

11.2 Tính toán thời gian dây chuyền kỹ thuật phần thân 118

11.2.1 Xác định nhịp công tác: 118

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Thống kê căn hộ cho 1 đơn nguyên 7

Bảng 3.1: Thống kê tiết diện cột 14

Bảng 3.2: Độ cứng theo phương ngang của vách 15

Bảng 4.1: Tỉnh tải sàn căn hộ, hành lang 18

Bảng 4.2: Tỉnh tải sàn phòng vệ sinh 18

Bảng 4.3: Tỉnh tải sàn sân thượng 19

Bảng 4.4: Tổ hợp tỉnh tải lên các ô sàn 20

Bảng 4.5: Tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn 20

Bảng 4.6: Hoạt tải tác dụng lên từng loại ô sàn 21

Bảng 4.7: Hoạt tải tác dụng 22

Bảng 4.8: Nội lực tính toán ví dụ 23

Bảng 6.1: Trọng lượng tường xây trực tiếp lên dầm 36

Bảng 6.2: Trọng lượng tường xây trền sàn, gán vào dầm ảo 36

Bảng 6.3: Kích thước các bể nước 38

Bảng 6.4: Tải trọng thành bể truyền lên dầm 38

Bảng 6.5: Tải trọng nước 38

Bảng 6.6: Tải trọng nắp bể 39

Bảng 6.7: Tải trọng đáy bể 39

Bảng 6.8: Xác định tâm khối lượng từng tầng của nhà 40

Bảng 6.9: Tần số dao động theo phương X 41

Bảng 6.10: Tần số dao động theo phương Y 42

Bảng 6.1.: Hệ số tương quan không gian 43

Bảng 6.2: Khối lương các dạng dao động 45

Bảng 8.1: Chỉ tiêu cơ lý của đất 59

Bảng 8.2: Nội lực tính toán Móng M1 61

Bảng 8.3: Nội lực tính toán móng M2 62

Bảng 8.5: Tải trọng truyền xuống cọc 66

Bảng 8.4: Xác định ứng suất ở đáy móng khối quy ước: 68

Trang 11

Bảng 8.5: Ứng suất tại đáy khối móng Mqu 71

Bảng 8.6: Độ lún móng M1 72

Bảng 8.7: Tải trọng trính toán lên cọc 79

Bảng 8.7: Ứng suất tại khối móng M2 qu 84

Bảng 8.8: Độ lún móng M2 84

Bảng 10.1: Khối lượng tường xây từng phân đoạn Error! Bookmark not defined

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Phối cảnh công trình 5

Hình 2.3: Chuyển vị đỉnh công trình được tính toán theo phương Y 17

Hình 4.4: Độ võng sàn trong phần mềm 26

Hình 5.1: Chi tiết bản thang 27

Hình 5.2: Sơ đồ chất tải lên bản thang 30

Hình 5.3: Nội lực bản thang 30

Hình 5.4: Phản lực tại các gối 31

Hình 5.4: Sơ đồ chất tải lên dầm chiếu nghỉ 33

Hình 5.5: Nội lực dầm chiếu nghỉ 33

Hình 5.6: Lực cắt dầm chiếu nghỉ 33

Bảng 6.9: Tần số dao động theo phương X 41

Bảng 6.10: Tần số dao động theo phương Y 42

Bảng 6.1.: Hệ số tương quan không gian 43

Hình 7.1: Mặt cắt và mặt đứng vách 54

Hình 8.1: Mặt cắt địa tầng 59

Hình 8.2: Sơ đồ khối móng quy ước 68

Bảng 8.4: Xác định ứng suất ở đáy móng khối quy ước: 68

Bảng 8.5: Ứng suất tại đáy khối móng Mqu 71

Bảng 8.6: Độ lún móng M1 72

Bảng 8.7: Tải trọng trính toán lên cọc 79

Hình 8.8: Móng khối quy ước M2 81

Bảng 8.9: Ứng suất tại khối móng M2 qu 84

Bảng 8.10: Độ lún móng M2 84

Hình 8.11: Tính toán cốt thép đài cọc M2 87

Hình 8.12: Momen đài cọc M2 88

Hình 9.1: Thông số kỹ thuật ván khuôn 89

Hình 9.2: Thông số kỹ thuật cột chống 91

Hình 9.3 : Sơ đồ tính toán xà gồ dọc 93

Trang 13

Hình 9.4: Phản lực tại các đầu cột chống Error! Bookmark not defined

Hình 9.5: Sơ đồ làm việc ván khuôn dầm dọc 96

Hình 9.6: Sơ đồ tính toán khoảng cách giữa các xương ngang dầm dọc 97

Hình 9.7: Sơ đồ làm việc ván khuôn dầm ngang 101

Hình 9.8 Sơ đồ tính toán xương ngang của dầm ngang 103

Hình 9.9: Sơ đồ tính toán khoảng cách xà gồ cầu thang 109

Hình 9.10: Biểu đồ momen của xà gồ đỡ giàn giáo 113

Hình 9.11 Phản lực tại các gối 113

Hình 10.1 Sơ đồ tổ chức xây 116

Hình 10.2: Tiến độ tổ chức xây khu vực 1 117

Trang 15

MỞ ĐẦU

Xây dựng là ngành quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, với sự phát triển không ngừng của xã hội về mọi mặt, ngành xây dựng nói riêng và các ngành mũi nhọn phải thay đổi nhiều về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả năng của mình

Công trình “Chung cư cao tầng” được xây dựng tại Hà Đông, Hà Nội với quy mô 21

tầng nổi, 2 tầng hầm Chiều cao 72.9(m), chiều sâu mỗi tầng hầm 3.3(m), tầng 1 cao 5.7(m), tầng 2-20 cao 3.3(m), tầng mái cao 4.5(m) Công trình được thiết kế bê tông cốt thép chịu động đất theo TCVN 9386-2012

Đồ án tốt nghiệp là đồ án cuối cùng, nhằm tổng hợp và áp dụng các kiến thức chuyên ngành vào thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình nhà một cách toàn diện, hoàn thiện năng lực của người kỹ sư

Đồ án bao gồm 3 phần: Kiến trúc, kết cấu và thi công, với 11 chương, 17 bản vẽ

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN CÔNG TRÌNH 1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

- Tổ hợp Chung cư cao tầng được xây dựng trong khu đất có tổng diện tích: 51.679 m2

• Khu đất xây dựng Khu Chung cư cao tầng có diện tích 35.195 m2 thuộc

quận Hà Đông, Hà Nội

• Phía Bắc giáp khu biệt thự và trường học trong quy hoạch tổng thể của khu

đô thị mới

• Phía Nam giáp đường Lê Văn Lương rộng 40 m

1.1.2 Điều kiện tự nhiên - Khí hậu

- Khu vực nghiên cứu nằm trong địa bàn quận Hà Đông, thuộc tỉnh Hà Tây cũ nay là thành phố Hà Nội có đặc điểm khí hậu như sau:

a Nhiệt độ

- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm: +38,2 độ C

- Nhiệt độ không khí trung bình năm: +23 độ C

- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình năm: +5 độ C

b Độ ẩm

- Độ ẩm cao nhất: 94%

- Độ ẩm trung bình: 86%

c Mưa

- Lượng mưa phân bố không đều theo các tháng trong năm chủ yếu tập trung từ tháng

5 đến tháng 10, chiếm tới 60-70% tổng lượng mưa của cả năm

- Lượng mưa trung bình năm cao nhất: 2497,1 mm

- Lượng mưa 3 ngày ứng với các tần suất P

- P = 5% = 346 mm

- P = 10% = 295 mm

- P = 20% = 240 mm

1.1.3 Địa chất thuỷ văn

- Nước ngầm trong phạm vi nghiên cứu tồn tại trong lớp 4, lớp 6, lớp 7 & lớp 8

- Mực nước ngầm trong khu vực khảo sát tồn tại ở độ sau 4,5m đến 6,0m Mực nước ngầm phụ thuộc khá nhiều vào mùa và lưu lượng mưa trong vùng

Trang 17

• Lớp đất sét pha số 2 nằm gần bề mặt, phân bố đến độ sâu khoảng 3.5m, là lớp cách nước tốt, thuận lợi khi xây dựng đào hố móng hay xây dựng tầng hầm với độ sâu không quá 3.5m

• Lớp đất số 3 là cát có bề dày lớn, kết cấu chặt vừa, lớp có khả năng thấm và chứa nước ngầm, mực nước ngầm trong lớp này cách bề mặt địa hình hiện tịa trên dưới 12m

• Lớp 4 và 5 đất sét pha dẻo mếm đến dẻo cứng, diện phân bố rộng, bề dày khá lớn, khả năng chịu lực trung bình Lớp 4 và 5 cũnglà lớp cách nước ngăn cách nước giữa tầng trên trong lớp cát số 3 với nước tầng dưới trong lớp cuội sỏi số 7

• Lớp 6 là cát lẫn sạn sỏi trạng thái chặt nên rất chặt, khả năng chịu lực khá tốt, thích hợp với công trình thiết kế móng cọc đóng hoặc ép

• Với khối nhà cao tầng có tải trọng rất lớn có thể thiết kế móng cọc Barret, dùnglớp cuội sỏi số 7 phân bố từ độ sâu dưới 47m, bề dày lớp trên 30m, trạng thái rất chặt, luôn bão hòa nước làm lớp chịu lực

Dùng lớp này còn tránh được khả năng lún bề mặt đất do ảnh hưởng của việc khai thác hạ thấp mực nước ngầm

1.3 Hiện trạng khu đất

- Khu đất dự kiến xây dựng gần trung tâm đô thị mới, tọa lạc trong khu vực nhà ở cao cấp, cơ sở hạ tầng đang ổn định dần theo tiến độ phát triển

1.3.1 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật

a Hiện trạng giao thông

- Dự án Tổ hợp Chung cư cao tầng có vị trí giao thông thuận tiện Phía Nam công trình tiếp giáp trục đường chính của thành phố là đường Lê Văn Lương kéo dài Phía Bắc khu đất giáp khu biệt thự và trường học trong quy hoạch tổng thể Do nằm trên các

trục đường chính, quan trọng, gần các công trình tổ hợp tòa nhà Văn phòng, Khách sạn

và Căn hộ cho thuê cao cấp - nơi tập trung các khu thương mại, tuyến phố buôn bán sầm uất trong tương lai nên đây là vị trí thuận lợi cho việc xây dựng một khu chung cư

Trang 18

cao tầng đáp ứng nhu cầu về quỹ nhà ở và nơi lưu trú cho những người đến làm việc tại các khu công sở, trung tâm thương mại gần đó

b Hiện trạng cấp điện

- Nguồn điện: Quận Hà Đông nói chung, khu vực thực hiện dự án nói riêng đang được cấp điện từ lưới điện quốc gia 220KV và 110KV khu vực miền Bắc, trực tiếp từ trạm nguồn 110KV Hà Đông: 110/35/22(6)KV - (63+40)MVA Đây là trạm nguồn trung áp lớn của tỉnh Hà Tây trước đây Hiện trạng khu vực là đồng ruộng nên chưa có nhu cầu phụ tải điện, thành phố đang sử dụng lưới điện hạ thế 0.4KV với lưới điện nổi

380/220v ba pha bốn dây trung tính nối đất Khi quy hoạch xây dựng mới sẽ tuân thủ theo định dạng này

d Hệ thống thoát nước, chất thải

- Hiện trạng thoát nước thải: khu vực thiết kế là khu xây dựng mới, chưa có hệ thống thoát nước thải do vậy hệ thống thoát nước thải phải được xây dựng mới phù hợp với yêu cầu sử dụng và phù hợp với thoát nước thải chung khu vực

- Hiện trạng thu gom chất thải rắn: do Công ty môi trường đô thị Hà Đông đảm nhận, thu gom và xử lý tại khu xử lý tại Sơn Tây

1.3.2 Phân tích và đánh giá hiện trạng

a Thuận lợi:

- Về vị trí: Khu vực nghiên cứu nằm trong một đô thị mới với hệ thống hạ tầng kỹ

thuật, xã hội đồng bộ Sự phát triển tạo sức hút về dân cư cùng các dịch vụ hình thành một khu vực đô thị có tiềm năng kinh tế dịch vụ cao Do vậy xây dựng Tổ hợp Chung

cư cao tầng là một dự án mang tính khả thi rất cao, đáp ứng nhu cầu thiết thực về quỹ nhà ở và các vùng lân cận

- Về các công trình hạ tầng kỹ thuật, môi trường và cảnh quan: Dự án Tổ hợp Chung

cư cao tầng tuân thủ theo các quy định về quy hoạch, kiến trúc và đấu nối hạ tầng

trong quy hoạch 1/500 đã được duyệt”

b Các khó khăn:

Trang 19

- Dự án Tổ hợp Chung cư cao tầng hiện đang được đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng mới đồng bộ nên ít nhiều chịu ảnh hưởng chung về tiến độ đầu tư phát triển của

cả đô thị

1.4 Các giải pháp kiến trúc

Hình 1.1: Phối cảnh công trình

- Khu đất xây dựng Chung cư cao tầng có diện tích: 51.679 m2 Khu Chung cư cao tầng

có diện tích 35.195 m2 Quy hoạch tổng thể mặt bằng gắn kết chặt chẽ với hình thức của tổ hợp nên cần có một sự bố trí hợp lý về khoảng cách và không gian chung

- Giải pháp bố trí khu Chung cư cao tầng gồm 10 đơn nguyên hợp khối theo hình thức đối xứng theo trục ngắn của khu đất, tạo nên nhưng không gian đóng, mở hợp lý và thuận tiện cho sử dụng

- Xung quanh công trình tổ chức cảnh quan và các tuyến đi bộ, về chiều cao mặt đứng khối đế của công trình có sự liên quan chặt chẽ đến chiều cao khối đế của khối chung

Trang 20

cư và văn phòng nhằm thống nhất về hình khối chung và nhằm nâng cao hình thức

kiến trúc cả tổ hợp

Tổng mặt bằng Khu chung cư được bố trí như sau:

- Lối vào chính được mở ra trục đường quy hoạch có lộ giới 13,5 m vuông góc với

đường Lê Văn Lương, thông qua không gian cảnh quan công cộng của tổ hợp

- Sân thể thao, vườn cảnh, không gian sinh hoạt công cộng được bố trí ở khoảng không gian giữa các khối nhà, tạo nên một môi trường vi khí hậu và đóng góp vào cảnh quan chung cho toàn khu

- Không gian dành cho trẻ em bố trí đan xen lẫn với các không gian xanh trong khu ở

- Các khu kỹ thuật được bố trí rải rác theo từng chức năng cụ thể trong phạm vi khu đất bên ngoài các đơn nguyên

- Toàn bộ ô tô, xe máy và xe đạp cùng hệ thống kho, bể phốt, bể nước và các phòng kỹ thuật, các phòng phụ trợ được đặt ở tầng hầm

- Góc phía Tây Bắc của khu đất bố trí không gian vui chơi vừa tạo cảnh quan xung

quanh cho tổ hợp vừa giải quyết nhu cầu sân chơi cho trẻ em cũng là nơi có thể tổ

chức các hoạt động

- Trạm điện, máy phát điện, bể nước ngầm cứu hỏa được bố trí hợp lý đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo yếu tố thẩm mỹ kiến trúc tổng thể của công trình

Ưu điểm:

- Với cách tổ chức tổng mặt bằng chặt chẽ, với thủ pháp xử lý hình khối hiệu quả toàn

bộ tổ hợp tạo được điểm nhìn hợp lý từ mọi phía, và hình thành một không gian kiến trúc cảnh quan đẹp, thoáng đãng, tận dụng tối đa môi trường thiên nhiên sẵn có của

khu vực

- Hệ thống giao thông đối ngoại và đối nội rõ ràng mạch lạc không chồng chéo có

phân luồng, định hướng rõ ràng mang lại cảm giác thoải mái, dễ chịu cho người sử

dụng tổ hợp

1.5 Các giải pháp thiết kế

1.5.1 Kiến trúc

Hình thức kiến trúc chung của tổ hợp

- Cơ cấu căn hộ được tính toán dựa trên các chỉ tiêu quy hoạch và các nghiên cứu về nhu cầu sử dụng Được chia thành 4 loại căn hộ:

• Căn hộ loại A (diện tích 110 m2 – 112 m2) 270 căn chiếm 13%

• Căn hộ loại B (diện tích 82,8 m2 – 86,6 m2) 480 căn chiếm 23%

• Căn hộ loại C (diện tích 56,2 m2 – 62,6 m2) 1330 căn chiếm 63,5%

Trang 21

• Căn hộ loại PH (diện tích 193,67 m2) 10 căn chiếm 0,5%

Bảng 1.1: Thống kê căn hộ cho 1 đơn nguyên

STT Loại căn hộ Số

lượng

Diện tích (m2)

Số phòng ngủ/căn

Số căn hộ/tầng

Tỉ lệ(%)

Phương án tổ chức giao thông trong nhà được thiết kế với các tiêu chí:

- Đảm bảo mối liên hệ thuận tiện trong giao thông đối nội và đối ngoại và các không gian chức năng bên trong toà nhà

- Đảm bảo thoát người tốt trong các trường hợp khẩn cấp, tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy

- Giao thông ngang trong tổ hợp được thiết kế dựa trên số lượng và mật độ sử dụng Mỗi đơn nguyên được bố trí 2 lối vào chính đảm bảo lưu lượng thoát người khi sử

dụng và khi có sự cố Lối xuống tầng hầm được bố trí tại hướng tiếp cận chính của tổ hợp chiều rộng đủ cho 02 làn xe lưu thông

Trang 22

- Giao thông theo phương đứng được bố trí lõi cứng tập trung tại nút thang máy và

thang bộ với sảnh giao thông kèm theo

- Vị trí thang máy, thang bộ, thang thoát hiểm được bố trí sao cho thuận tiện sử dụng

mà vẫn đảm bảo về an toàn khi có sự cố

- Bố trí hành lang giữa lưới cột rộng 2,8 m, tại các vị trí thích hợp mở ra các không

gian lôgia lấy sáng và tạo sự thông thoáng cũng như môi trường vi khí hậu cho từng đơn nguyên

Tầng 1: Chiều cao tầng là 5,7 m Bao gồm:

- Sảnh căn hộ

- Các không gian cho thuê làm dịch vụ thương mại được bố trí phía mặt ngoài bám

theo mặt đường Lê Văn Lương và đường quy hoạch

Tầng 2 đến tầng 20: Chiều cao tầng là 3,3 m

- Hệ thống sảnh và hành lang được thiết kế thông gió tự nhiên Sảnh thang máy được kết nối với không gian sinh hoạt chung của từng tầng

- Hệ thống thang bộ và thang thoát hiểm được thiết kế tiếp giàp trực tiếp với không

gian bên ngoài đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy cũng như thoát người khi có sự cố

- Bố trí các căn hộ với diện tích từ 56 m2 đến 112 m2

- Bố trí ngăn chia trong từng căn hộ đảm bảo tiêu chí về ánh sáng và thông gió tự

nhiên Các phòng ngủ và phòng khách, bếp đều được tiếp xúc trực tiếp với không gian ngoài nhà

- Mỗi căn hộ đều được bố trí lôgia phơi gần với khu vực bếp, có thiết kế che chắn đảm bảo tính thẩm mỹ mặt đứng công trình

Tầng 21

- Bố trí các căn hộ PH 03 phòng ngủ với diện tích khoảng 193 m2 Được thiết kế 03 phòng ngủ, không gian phòng khách và phòng ăn được thiết kế có diện tích lớn và bố trí 01 phòng làm việc

Mặt bằng bố trí căn hộ:

1.5.3 Giải pháp mặt đứng

- Mặt đứng công trình được nghiên cứu trên cơ sở tổ hợp những phân vị ngang liên tục

và những yếu tố mặt đứng mang tính chất chung cư hiện đại và kinh tế nhất Các

không gian chung và riêng được bố trí khéo léo trên mặt đứng không tạo những

khoảng trống thừa và mang tính hình thức

- Phương án thể hiện cách tổ chức hình khối khúc triết và mạnh mẽ nhưng cũng rất gần gũi với những hình thức che nắng, bóng đổ trên mặt đứng hiệu quả, nhẹ nhàng và có

Trang 23

giá trị lớn về mặt sử dụng,với những phân vị ngang thống nhất và cân bằng về mặt tỉ lệ đặc và rỗng

- Lôgia được sử dụng tạo các khoảng rỗng với bóng đổ tạo chiều sâu cho không gian mặt đứng, kết hợp 2 căn hộ với nhau tạo sự đăng đối và thẩm mỹ hiện đại

- Giải pháp mặt cắt

- Khối đế cao 01 tầng bao gồm các không gian sinh hoạt cộng đồng và dịch vụ thương mại với chiều cao 5,7 m

- Các tầng điển hình có chiều cao 3,3 m Tầng hầm cao 3,6 m tính từ cốt nền tầng 1

- Toàn bộ tầng 1 cũng như sảnh, hành lang các tầng điển hình đều có trần phụ đặt

dưới, che kết cấu dầm

1.5.4 Giải pháp vật liệu hoàn thiện:

Để đáp ứng nhu cầu mỹ quan chung của đô được thiết kế mang các đặc điểm sau:

- Hình khối công trình được thiết kế đơn giản, vươn cao vừa tạo cảm giác vững chãi, hiện đại và tạo điểm nhấn phù hợp với cảnh quan khu vực Phần đế ốp đá Granit thiên nhiên màu ghi xám hoặc sơn nước có màu tương đương Phần thân công trình được trét matic - sơn nước; sử dụng hai màu: trắng ngà và ghi nhạt theo chỉ định của thiết

- Sàn vệ sinh căn hộ lát gạch ceramic chống trơn cao cấp 250 x 250 màu sáng

Trang 24

Sàn khu công cộng:

- Sàn khu hành lang, phòng quản lý, các phòng dịch vụ kinh doanh, sinh hoạt cộng

đồng lát gạch granite nhân tạo 600 x 600 mầu sáng, xen kẽ với gạch granit KT 500 x

500 mầu sẫm

- Sàn vệ sinh tầng 1 lát gạch chống trơn cao cấp 300 x 300 màu sáng

- Nền sân thượng sử dụng gạch gốm 300 x 300, có lớp chống thấm trước khi dán gạch Trên sân có sử dụng mái tôn chống nóng

Trần:

Trần căn hộ:

- Trần các phòng khách, phòng ngủ trét mastic sơn nước mầu

- Trần khu vệ sinh căn hộ sử dụng trần giả tấm chịu nước sơn mầu theo chỉ định của thiết kế

- Trần bếp sử dụng trần thạch cao khung xương chìm, màu sắc theo chỉ định của thiết

và phù hợp cho không gian kinh doanh

- Cửa đi vào khu sảnh, khu dịch vụ công cộng và trung tâm thương mại dùng hệ của kính thủy lực

- Cửa đi các phòng kỹ thuật, kho, cửa phòng lấy rác dùng cửa chống cháy

- Cửa đi vào phòng sinh hoạt cộng đồng và quản lý tòa nhà dùng hệ cửa nhựa lõi thép

Cửa tầng căn hộ:

- Cửa sổ : cửa nhựa lõi thép, kính trắng 2 lớp an toàn, sử dụng hệ cửa lùa

- Cửa đi chính căn hộ dùng cửa chống cháy, cửa đi các phòng ngủ công nghiệp xương

tự nhiên Màu sơn chỉ định theo thiết kế

Trang 25

- Cửa ra Lôgia, sân giặt phơi: cửa nhựa lõi thép, kính trắng 2 lớp an toàn

Cửa thang:

- Cửa thang bộ và thang thoát hiểm dùng của chống cháy 60h theo tiêu chuẩn

Thang:

- Cầu thang bộ bậc xây gạch trát vữa xi măng hoàn thiện lát gạch ceramic KT 300 x

300 và thang thoát hiểm bậc xây gạch trát vữa ximăng hoàn thiện sơn công nghiệp

mầu sẫm, tay vịn, lan can sắt mầu sáng

Tam cấp Sảnh xây gạch, ốp đá Granite màu sẫm có chỉ chống trơn

Sân vườn:

- Các mảng cỏ Nhật, bồn hoa xây gạch ốp đá tự nhiên, các lối đi lát gạch Blue Stone

- Ngoài ra, các loại cây như dừa, cau vua, ngâu xén tỉa, tía tô cảnh được sử dụng như một yếu tố trang trí ngoại thất quan trọng

1.5.5 Giải pháp thoát nước mưa

- Đối với công trình: nước mưa từ mái và các Lôgia được dẫn xuống tầng trệt bằng các ống thoát nước mưa vào các hố ga ở mặt nền trước khi thoát ra hệ thống cống khu vực

- Đối với thoát nước mặt: tạo độ dốc thoát nước ở nền từ chân công trình ra hướng các đường nội bộ kết nối vối đường ống thoát nước khu vực

1.5.6 Giải pháp thu gom rác

Mỗi tầng có một ống thu rác ở phía ngoài cầu thang thoát hiểm Rác được thu từ các tầng xuống thùng chứa rác ở tầng trệt và vận chuyển ra ngoài chung cư bởi xe chở rác chuyên dùng Phòng thu rác tại chỗ của tầng trệt được bố trí tại các góc khuất gần cầu thang bộ và thang máy Buồng thu rác có lối vào riêng và có cửa mở ra ngoài Cửa

buồng thu rác được bố trí ở lối vào sau của tòa nhà Bên trong mỗi phòng thu rác, sử dụng gạch men để ốp các mảng tường xung quanh, gạch ceramic để lát nền sàn Trong mỗi phòng thu rác bố trí phễu thu sàn, thu nước chảy từ buồng thu rác vào hệ thống thoát nước bẩn Biện pháp để chống các mùi hôi bay vào tòa nhà, bên trong mỗi phòng thu rác bố trí quạt hút, dùng thùng rác có bánh xe và nắp đậy có joint kín

Trang 26

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN HÌNH THỨC KẾT CẤU

2.1 Hệ kết cấu chịu lực chính:

Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:

-Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và

kết cấu ống

-Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung- giằng, kết cấu khung- vách, kết cấu ống lõi

và kết cấu ống tổ hợp

-Các hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền,kết cấu

có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép

-Mỗi loại kết cấu đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu và khả

năng thi công thực tế của từng công trình

-Trong đó kết cấu hỗn hợp khung vách là một hệ thống tường vừa làm nhiệm vụ chịu

tải trọng đứng vừa là hệ thống chịu tải trọng ngang Hệ kết cấu này làm cho không

gian bên trong nhà trở nên đẹp đẽ Hệ kết cấu hỗn hợp khung- vách có độ cứng không gian lớn, tính liền khối cao, độ cứng phương ngang tốt khả năng chịu lực lớn, đặc biệt

là tải trọng ngang như gió và động đất

2.2 Hệ kết cấu sàn:

-Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kếtcấu

Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự phân

tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình

-Ta xét phương án sàn sau:

Hệ sàn sườn:

-Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn Sàn được kê lên hệ dầm chính và dầm phụ, kê

lên các cột và vách Tải trọng được truyền xuống sàn, thông qua hệ dầm cột, truyền

xuống móng

Ưu điểm:

-Tính toán đơn giản

- Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện

cho việc lựa chọn công nghệ thi công

Nhược điểm:

-Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều

cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng

ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu

Trang 27

CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN

• Trong đó D: Hệ số phụ thuộc tải trọng

• m : đối với bản loại dầm lấy 30- 35, bản kê 4 cạnh lấy 40- 45

- Lựa chọn bản sàn có diện tích lớn nhất để tính toán, ô sàn S1 có kích thước

6.8*8.6m, chiều dài sàn được tính toán

- Để đảm bảo yêu cầu về kiến trúc ta chọn dầm chính có chiều cao 0.65m, tiến hành

kiểm tra sơ bộ tổng thể tiết diện các cấu điện để đảm bảo yêu cầu chịu lực và thông

- Để đảm bảo yêu cầu về kiến trúc ta chọn dầm chính có chiều cao 0.6m, tiến hành

kiểm tra sơ bộ tổng thể tiết diện các cấu điện để đảm bảo yêu cầu chịu lực và thông

Trang 28

Trong đó:

• k là hệ số tính toán

• Rn: Cường độ chịu nén của bê tông

• N: Tổng tải truyền xuống cột, N = q.S

• q là tải phân bố đều trên 1m2 sàn, S là diện tích sàn

- Đối với kệ kết cấu hỗn hợp khung- vách, hệ số k lấy 0.9

- Công trình sử dụng bê tông có cấp độ bền chịu nén B25 Rn= 145(daN/cm2)

- Sơ bộ chọn q=1000 daN/m2

- Tiết diện sơ bộ của các cột được tính toán, trình bày tại Bảng 1 - 10 phụ lục

Bảng 3.1: Thống kê tiết diện cột

- Lấy tiết diện vách thang máy 350, tiết diện vách biên 350 Tiến hành kiểm tra sơ bộ

tiết diện tổng thể của nhà

3.5 Kiếm tra tiết diện

- Sau khi chọn sơ bộ tiết diện, tiến hành kiểm tra chuyển vị ngang tại đỉnh công trình

- Theo bảng 4C phụ lục C TCVN 5574- 2012, giới hạn chuyển vị ngang đối với nhà

cao tầng là   h/500

- Chuyển vị đỉnh tòa nhà theo 2 phương dưới tác dụng của tải trọng ngang được tính

Trang 29

toán dựa trên mô hình trong phần mềm SAP2000 với độ cứng I của tổng độ cứng

thành phần của các kết cấu

- Độ cứng tổng thể của công trình được tính với tầng thứ i như sau

• ki =  (EI)v+  (GA)khung

• Với: k là dộ cứng ngang tương đương của khung

h

=

3.5.1 Độ cứng ngang tương đương nhà theo phương dọc

- Momen quán tính của khung trục A, B, C, D, E được trình bày trong Bảng 11- 15

E

8

0 3E

+ + =131.33(m4)

3.5.2 Tải trọng ngang

Trang 30

- Tải trọng ngang tác dụng lên công trình là tải trọng gió gồm gió động và gió tĩnh

- Tải trọng gió tĩnh được tính theo công thức

- Tải trọng gió theo phương ngang được trình bày trong Bảng 16- Phụ lục

- Tổng tải gió theo phương dọc được tính toán

• G=Gt+Gđ

• Lấy G=1.4Gt

- Tải trọng ngang theo phương X được trình bày trong Bảng 16a-Phụ lục

- Kiểm tra bằng phần mềm SAP2000 bằng cách dựng mô hình là một thanh công xơn,

có độ cứng I bằng độ cứng tổng thể của toàn nhà và, modul đàn hồi E

- Chuyển vị đầu cột dược tính toán theo phương dọc nhà nhỏ hơn giới hạn, vậy tiết

diện cột, dầm vách tính toán

Hình 2.1: Chuyển vị theo phương X được tính toán

3.5.3 Độ cứng theo phương ngang nhà

- Tương tự theo phương dọc nhà, độ cứng ngang của phương dọc nhà được tính toán

Trang 31

3.5.4 Tải trọng ngang

- Tải trọng ngang tác dụng lên công trình là tải trọng gió gồm gió động và gió tĩnh

- Tải trọng gió tĩnh được tính theo công thức

- Tải trọng gió được tính toán sợ bộ và trình bày trong Bảng 17- Phụ lục

- Tổng tải trọng ngang bao gồm gió động và gió tĩnh

- Tải trọng ngang theo phương Y được trình bày trong Bảng 17a- Phụ lục

- Kiểm tra bằng phần mềm SAP2000 bằng cách dựng mô hình là một thanh công xơn,

có độ cứng I bằng độ cứng tổng thể của toàn nhà và, modul đàn hồi E

Hình 2.3: Chuyển vị đỉnh công trình được tính toán theo phương Y

- Chuyển vị nằm trong khoảng cho phép H/500 theo hai phương nhà, vậy tiết diện

chọn sơ bộ đảm bảo yêu cầu tính toán

Trang 32

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN

HÌNH

4.1 Tính toán tải trọng tác dụng lên bản sàn

- Tải trọng tác dụng lên sàn bao gồm tĩnh tải và hoạt tải

- Các số liệu tiêu chuẩn về tải trọng được lấy từ TCVN: 2737- 1995

- Khối lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn được lấy theo “ Sổ tay thực hành

kết cấu công trình- Vũ Mạnh Hùng”

4.1.1 Tỉnh tãi

- Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác

nhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu là sàn khu ở (P.khách, P.ăn + bếp, P.ngủ), sàn ban công, sàn hành lang và sàn vệ sinh Các loại sàn này có cấu tạo như sau:

Bảng 4.1: Tỉnh tải sàn căn hộ, hành lang

Cấu tạo lớp sàn Chiều dày

Trọng lượng riêng Tiêu chuẩn

Trang 33

Bảng 4.3: Tỉnh tải sàn sân thượng

Cấu tạo lớp sàn

Chiều dày trọng lượng riêng chuẩn Tiêu Hệ số Tính toán

- Do tính ô sàn của tầng điển không dùng hệ dầm đỡ tường nên khi xác định tải trọng

tác dụng lên ô sàn ta phải kể thêm trọng lượng tường ngăn, tải này được quy về tải

phân bố đều trên toàn bộ ô sàn

- Công thức quy đổi tải tường: gtt = t x Ht x lt x t x nt /S (daN/m2)

• Trong đó:

t: bề rộng tường (m)

Ht: chiều cao tường (m)

lt : chiều dài tường (m)

t : trọng lượng riêng của tường xây (daN/m3)

S: diện tích ô sàn có tường (m2)

nt: hệ số vượt tải

- Các ô sàn vừa có sàn vệ sinh vừa có sàn ban công, sàn căn hộ Để đơn giản trong tính

toán ta lấy tĩnh tải là giá trị trung bình của tĩnh tải sàn khu ở, tĩnh tải sàn vệ sinh và

tĩnh tải sàn ban công theo phần trăm diện tích:

• Ô sàn loại S1, S3 có cấu trúc giống nhau, diện tích ô sàn giống nhau 49.92 m2, nên ta tính chung cho các ô sàn, ô sàn này có phòng ở, và sàn vệ sinh

Trang 34

• Ô sàn loại S4 có cấu trúc giống nhau, diện tích ô sàn giống nhau 49.92 m2, nên ta tính chung cho các ô sàn, ô sàn này có phòng ở,

0.2 3.45 1.05 48.96 1800 1.2 31.963

S13 0.1 3.45 17.39 58.48 1800 1.2 221.6 221.6

- Trong mô hình SAFE đã khai báo tải trọng bản thân cho vật liệu sàn, cột, dầm là B25

có trọng lượng riêng 25kN/m3 Khi gán tải trọng vào phần mềm ta trừ đi khối lượng bản thân của bê tông sàn

- Tổng tải tác dụng lên sàn gtt = gtts + gttt (daN/m2 )

Trang 35

- Khi mô hình tính toán trong Etabs giải nội lực khung thì tải tường được gán lên dầm

ảo Cụ thể như sau:

- Giá trị hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng Hệ số độ

tin cậy n đối với tải trong phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15 TCVN 2737- 1995:

Trang 36

Ban công 200 1.2 240

- Hoạt tải lên từng ô sàn: trong cùng ô sàn có nhiều giá trị hoạt tải khác nhau thì dựa

trên diện tích mà quy đổi hoạt tải tương đương:

• ptt = (p1 x s1 + p2 x s2 + …)/s

P1, P2: hoạt tải tính toán của sàn ban công, vê sinh,…

S; S1; S2: lần lượt là diện tích cùa cả ô sàn, của sàn vệ sinh, sàn ban công…

- Bản sàn được mô hình trong phần mềm SAFE, với chiều cao cột và vách được lấy

6.6m, gồm cột vách tầng dưới và tầng trên liên kết tại chân cột, vách là liên kết ngàm

Từ phần mềm, ta xét được nội lực lên sàn do, hoạt tải và tĩnh tải

- Đối với bản sàn dày 150(mm) sàn được bố trí 2 lớp Lớp thép trên chịu momen âm,

lớp thép dưới chịu momen âm

- Chọn lưới thép cơ bản  8a200 sau khi tính toán nội lực và thép sàn Ở những nơi

có momen lớn, yêu cầu diện tích thép lớn Ta bố trí thêm thép tăng cường

Trang 37

Hình 4.1: Mô phòng sàn trong phần mềm SAFE

Hình 4.2: Nội lực sàn trong phần mềm SAFE

- Nội lực sàn được trình bày trong Bảng 18- Phụ luc

- Tính đối với M1

• Hệ số điều kiện làm việc của bê tông:  =b 0.9

Trang 38

• Chiều cao làm việc của tiết diện:

b b s

•  =min 0.1%   = 0.55%   =max 3.8% => thỏa

- Tính đối với M2

• Hệ số điều kiện làm việc của bê tông:  =b 0.9

• Chiều cao làm việc của tiết diện:

Trang 39

• Vì  =m 0.09 <  =R 0.439 → không cần đặt cốt thép chịu nén (đặt cốt đơn)

•  =min 0.1%   = 0.55%   =max 3.8% => thỏa

- Các trường hợp còn lại của các ô bản tính toán tương tự

• Các giá trị không đổi  =b2 0.9,R = 0 651,R = 0 439,

- Cốt thép được bố trí như trong bản vẽ, để thuận tiện cho thi công, ta bố trí cốt thép ở

những ô bản gần là giống nhau

- Thép sàn được bố trí như trong Bảng 19- Phụ lục

4.3 Kiểm tra độ võng của sàn

- Độ võng của sàn được quy định trong bảng 4 TCVN: 5574- 2012: Với loại cấu kiện

sàn có trần phẳng, cấu kiện của mái và tấm tường và tấm treo có 6 L=6.4 7.5(m)

giới hạn độ võng là 3(cm)

- Từ phần mềm SAFE, độ võng sàn lớn nhất do tĩnh tải tác dụng là △= 0.00069(m),

độ võng do hoạt tải tác dụng là △= 0.00169(m), độ võng do tổ hợp tải trọng tĩnh tải cộng hoạt tải là △= 0.0088tại ô bản có kích thước L1xL2=6.8x8.6(m)

- Độ võng giới hạn của ô bản là: △=0.03(m) lớn hơn độ võng trong ô sàn Vậy độ

võng của sàn thỏa mãn điều kiện độ võng của sàn

Trang 40

Hình 4.4: Độ võng sàn trong phần mềm SAFE

Ngày đăng: 22/04/2021, 23:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w