Nhóm 2 5 HTTP/HTTPS Hypertext Transfer Protocol/ Hypertext Transfer Protocol Secure Giao thức truyền tải siêu văn bản MSISDN Mobile Station Integrated Services Digital Network Trạm di độ
Trang 1Nhóm 2 1
1.1 Giới thiệu chung……….………6
1.2 Lịch sử phát triển……….…… 6
1.3 Hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm……….….8
1.3.1 Hướng dẫn cài đặt……… 8
1.3.2 Cách tạo một tài khoản Viber……….13
1.3.3 Hướng dẫn sử dụng cơ bản……… 15
1.4 Tổng kết………18
2 Chương II: Đặc tính của Viber……… 20
2.1 Tổng quan về VoIP……… 20
2.1.1 Giới thiệu chung về VoIP……… 20
2.1.2 Ưu điểm của VoIP……… 22
2.1.3 Nhược điểm của VoIP………22
2.1.4 Các kiểu kết nối trong VoIP……… 22
2.1.5 Các thành phần trong mạng VoIP……… 24
2.1.6 Cách thức hoạt động của VoIP……… 25
2.2 SIP………27
2.2.1 Các thành phần trong SIP……… 27
2.2.2 Tiến trình cuộc gọi……….28
2.2.3 Khuôn dạng bản tin SIP……… ……….29
2.3 Tiến trình giao thức……… 31
2.3.1 Giao tiếp trong một phiên làm việc của Viber……… 31
Trang 2Nhóm 2 2
2.3.2 Các máy chủ tham gia vào trong Viber……… 32
2.3.3 Mô tả giao thức……… 32
2.4 Các hoạt động trên Viber……… 35
2.5 Tổng kết………36
3 Chương III: Xu hướng phát triển……… ….…36
3.1 Nền tảng hiện có và các nghiên cứu gần đây……… 36
3.2 Xu hướng phát triển……… 37
3.3 Tổng kết………40
KẾT LUẬN………41
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 42
Trang 3Nhóm 2 3
Tài liệu này tập trung tìm hiểu về phần mềm Viber để thấy được sự hữu ích của nó Tài liệu được chia làm 3 chương gồm:
1 Chương I: Giới thiệu chung về Viber
2 Chương II: Đặc tính của Viber
3 Chương III: Xu hướng phát triển
Trang 4Nhóm 2 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Một số tên miền máy chủ Viber điển hình và địa chỉ IP của chúng…………32
HÌNH VẼ Hình 1.1: Biểu tượng của phần mềm Viber……… 6
Hình 1.2: Cơ cấu người sử dụng các phần mềm mạng xã hội phổ biến nhất……… 7
Hình 1.3: Tỉ lệ độ tuổi của người dùng Viber……… 7
Hình 1.4: Viber trong cửa hàng trên các thiết bị android……….8
Hình 1.5: Viber trong cửa hàng trên các thiết bị ios……….9
Hình 1.6: Phiên bản viber cho các thiết bị PC………10
Hình 2.1: Mô hình chung của một kết nối VoIP……….21
Hình 2.2: Kết nối kiểu Computer to Computer……… 23
Hình 2.3: Kết nối kiểu Computer to Phone………23
Hình 2.4: Kết nối kiểu Phone to Phone……… 24
Hình 2.5: Các thành phần trong mạng VoIP……… 24
Hình 2.6: Các thành phần trong SIP……… ….27
Hình 2.7: Mô tả cuộc gọi giữa Alice và Bob……… …28
Hình 2.8: Ví dụ về bản tin yêu cầu……….30
Hình 2.9: Một số trạng thái của bản tin SIP……… 31
Hình 2.10: Giao tiếp trong một phiên làm việc của Viber……….31
Hình 2.11: Phiên vận chuyển đảm bảo gửi 2 tin nhắn……….… 33
Hình 2.12: Phân UDP của cuộc gọi thoại ……….…34
Trang 5Nhóm 2 5
HTTP/HTTPS Hypertext Transfer Protocol/
Hypertext Transfer Protocol Secure
Giao thức truyền tải siêu văn bản
MSISDN Mobile Station Integrated Services
Digital Network
Trạm di động Dịch vụ tích hợp Mạng kỹ thuật số PCM Pulse Code Modulation Điều chế mã xung
PSTN Public Switched Telephone Network Mạng điện thoại chuyển mạch
công cộng QoE Quanlity of Experience Chất lượng trải nghiệm
QoS Quanlity of Servive Chất lượng dịch vụ
RTP Real time Transfer Protocol Giao thức truyền tải thời gian
thực SIP Session Initiation Protocol Giao thức khởi tạo phiên
TCP Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển truyền
vận TDM Time Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo thời
gian UDP User Datagram Protocol Giao thức dữ liệu người dùng VoIP Voice over Internet Protocol Giao thức truyền giọng nói
qua Internet
Trang 6Nhóm 2 6
NỘI DUNG Chương I: Giới thiệu chung về Viber 1.1 Giới thiệu chung
Hình 1.1: Biểu tượng của phần mềm Viber
Viber là ứng dụng gọi điện và nhắn tin giúp kết nối mọi người - bất kể họ là ai hay đến từ đâu Mỗi tháng hàng triệu người kết nối miễn phí để liên hệ với người thân của họ Viber là một phần mềm nhắn tin nhanh dựa trên giao thức VoIP đa nền tảng do Viber Media phát triển cho điện thoại thông minh dùng để nhắn tin và thực hiện cuộc gọi qua Internet
Viber thuộc thể loại Instant Messaging; cùng với tin nhắn văn bản người dùng có thể trao đổi hình ảnh, video và âm thanh Phần mềm này có thể dùng được cho Mac OS, Android, BlackBerry OS , iOS, Microsoft Windows,… Viber kết nối được với cả mạng 3G, 4G và Wifi
1.2 Lịch sử phát triển
Phát hành lần đầu vào 2/2/2010, ra mắt cho Iphone 2/12/2010 để cạnh tranh trực tiếp với Skype, cho Android vào ngày 19/7/2012
Khi đạt được 90 triệu người dùng ngày 24/7/2012, dịch vụ nhắn tin nhóm và công
cụ HD Voice được thêm vào ứng dụng của Android và Iphone
Ngày 14 tháng 2 năm 2014, Viber được công ty kinh doanh trực tuyến của Nhật Rakuten mua lại với giá 900 triệu USD đây cũng là bước đệm để Viber bước vào thị trường viễn thông
Hiện nay Viber tương thích với hầu hết các hệ điều hành như Android, Windows, Mac OS, BlackBerry, , iOS,…
Ngôn ngữ có sẵn gồm khoảng 50 thứ tiếng bao gồm Tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nga,… và tiếng Việt
Ngày 7 tháng 5 năm 2013, Viber đạt 200 triệu người dùng và tính đến thời điểm hiện tại tháng 10/2020 có gần 800 triệu lượt tải về trên toàn thế giới
Tại Việt Nam năm 2016 Viber cũng nằm trong số những ứng dụng gọi thoại phổ biến với tỷ lệ 11%
Trang 8Nhóm 2 8
Tháng 3 năm 2020, Viber cho biết lượt người dùng nền tảng giao tiếp này đã tăng gấp 4 lần do các nhu cầu liên lạc,hội họp và học tập từ xa đang tăng cao trên toàn cầu Lượt tương tác trên toàn hệ thống tăng mạnh đặc biệt là các nước đang thực hiện giãn cách xã hội Cụ thể tin nhắn nhóm tăng 134%, số lượng thực hiện các cuộc gọi nhóm bình quân trên mỗi người dùng Viber hàng ngày đã tăng thêm 18% và số người dùng mới đăng
ký hàng ngày tăng 25% Đáng chú ý là mọi người đã thực hiện các cuộc gọi dài hơn,thời lượng cuộc gọi tăng lên 35% và người dùng gửi video tăng tới 75% (Theo
itcnews.vietnamnet.vn)
Phiên bản 14.0.0.0 cập nhật vào 13/10/2020 là phiên bản mới nhất với dung lượng 41,34 MB cho Android cung cấp tính năng trò chuyện nhóm bất kỳ, lựa chọn tối đa người tham gia cuộc gọi mà không còn phức tạp nữa, ghim tin nhắn bất kỳ mà bạn muốn ghi nhớ và xem dễ dàng
1.3 Hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm
1.3.1 Hướng dẫn cài đặt
1.3.1.1 Trên các thiết bị smart phone
- Bước 1: Trước tiên để tải ứng dụng, chúng ta cần phải vào cửa hàng ứng dụng trên thiết
bị (CH play hoặc Appstore) Sau đó tìm kiếm ứng dụng “Viber” trong thanh tìm kiếm trong cửa hàng Khi ứng dụng hiện ra chọn “Cài đặt”
Hình 1.4: Viber trong cửa hàng trên các thiết bị android
Trang 9Nhóm 2 9
Hình 1.5: Viber trong cửa hàng trên các thiết bị ios
- Bước 2: Tại đây Viber sẽ yêu cầu các truy cập vào danh bạ, vị trí, các tập tin hình
ảnh…(Ở thiết bị android) và yêu cầu bảo mật xác nhận (nếu có) ở các thiết bị ios Ở đây bạn nhấn chọn “Chấp nhận” để tải xuống và cài đặt ứng dụng Và bạn chỉ cần một khoảng thời gian ngắn để chờ ứng dụng tải xuống và cài đặt trên thiết bị của bạn
Trang 10Nhóm 2 10
- Bước 3: Sau khi cài đặt xong ứng dụng, bạn nhấn vào biểu tượng ứng dụng Viber để khởi động chạy ứng dụng
1.3.1.2 Trên các thiết bị PC
Chúng ta có thể tải viber cho các thiết bị PC thông qua trang web chính của ứng
dụng thông qua đường dẫn https://www.viber.com/vi/download/
Viber cho các thiết bị để bàn sẽ được đồng bộ hoá với tài khoản di động Do đó để kích hoạt chúng ta cần có tài khoản trên thiết bị di động của mình
Trong màn hình hiển thị chọn Tải về cho Windows (Dành cho các thiết bị sử dụng
hệ điều hành Windows) hoặc Tải về cho Mac (Dành cho các thiết bị sử dụng MacOS)
Hình 1.6: Phiên bản viber cho các thiết bị PC
- Bước 1: Nhấn đúp vào file cài đặt Viber mà chúng ta mới tải về Khi cửa sổ “Viber Setup” xuất hiện, chọn “Install”
Trang 121.3.2 Cách tạo tài khoản Viber
- Bước 1: Khi đăng nhập vào ứng dụng Viber lần đầu trên smartphone, Viber sẽ hiện ra phần giới thiệu cùng với chấp nhận điều khoản và chính sách Chúng ta nhấn vào “Tiếp tục”
Trang 14Nhóm 2 14
- Bước 4: Tiếp theo chúng ta sẽ điền thông tin cho tài khoản như: họ tên, ngày sinh, email
và ảnh đại diện (Nếu cần thiết)
- Bước 5: Sau khi điền thông tin, Viber sẽ yêu cầu chúng ta xác nhận thông qua email Chúng ta chỉ cần nhấn vào đường dẫn được gửi trong email là đã hoàn thành xong việc đăng kí tài khoản Viber và sẵn sàng để sử dụng
Trang 15Nhóm 2 15
1.3.3 Hướng dẫn sử dụng cơ bản
1.3.3.1 Sử dụng trên các thiết bị smartphone
Để bắt đầu một cuộc trò chuyện bằng tin nhắn mới, ở phần “Trò chuyện” chọn vào biểu tưởng ở góc phải trên cùng (Theo dấu mũi tên)
Sau khi chọn vào biểu tượng, Viber sẽ hiện ra danh bạ để chúng ta liên lạc
Trang 16Nhóm 2 16
Sau khi chọn, ta có thể bắt đầu nhắn tin, gọi thoại hoặc gọi video cùng người thân
và bạn bè Bên cạnh đó Viber có những icon, sticker dễ thương bắt mắt sẽ khiến cho cuộc trò chuyện của chúng ta them phần thú vị
Trang 19Nhóm 2 19
Viber khi được gửi Nếu điện thoại của người dùng tắt hoặc không có kết nối
Internet thì tin nhắn sẽ kiên nhẫn đợi trên máy chủ và chỉ được mở khi thiết bị
người nhận giải mã nó
- Ứng dụng này sở hữu kho sticker lý thú và biểu tượng emoji độc đáo
- Cho phép gỡ tin nhắn, ẩn tin nhắn
- Đồng bộ lịch sử cuộc gọi và chat với hệ điều hành trên điện thoại, ứng dụng có thể cho phép chuyển đổi cuộc gọi từ điện thoại sang PC một cách nhanh chóng
Trang 20- Chất lượng kết nối chưa thực sự tốt và ổn định
- Không hỗ trợ trò chơi, tìm kiếm bạn bè hay mạng xã hội
- Để sử dụng tính năng Viber out (là dịch vụ gọi quốc tế), người dùng buộc phải trả
phí với biểu giác khác nhau với mỗi quốc gia
- Có những sticker người dùng phải mua về để sử dụng
Chương II: Đặc tính của Viber
Viber cho phép bạn nhắn tin, gọi điện và truyền tải dữ liệu thông qua một số giao thức truyền truyền tải như VoIP (Voice over IP), giao thức khởi tạo phiên SIP (Session Initiation Protocol), giao thức truyền tải TCP và UDP Bên cạnh đó Viber còn sử dụng các giao thức cơ sở hạ tầng như DNS, HTTP hoặc HTTPS Sau đây, bài viết sẽ đi tìm
hiểu về một số giao thức trên
2.1 Tổng quan về VoIP
2.1.1 Giới thiệu chung về VOIP
Trang 21Nhóm 2 21
Hình 2.1: Mô hình chung của một kết nối VoIP
Công nghệ này bản chất là dựa trên chuyển mạch gói, nhằm thay thế công nghệ truyền thoại cũ dùng chuyển mạch kênh Nó nén (ghép) nhiều kênh thoại trên một đường truyền tín hiệu, và những tín hiệu này được truyền qua mạng Internet, vì thế có thể giảm giá thành
VoIP cho phép tạo cuộc gọi dùng kết nối băng thông rộng thay vì dùng đường dây điện thoại tương tự (analog) Nhiều dịch vụ VoIP có thể chỉ cho phép bạn gọi người khác dùng cùng loại dịch vụ, tuy nhiên cũng có những dịch vụ cho phép gọi những người khác dùng số điện thoại như số nội bộ, đường dài, di động, quốc tế Trong khi cũng có những dịch vụ chỉ làm việc qua máy tính, cũng có vài dịch vụ dùng điện thoại truyền thống qua một bộ điều hợp (adaptor) Nguyên tắc hoạt động của VoIP bao gồm việc số hoá tín hiệu tiếng nói, thực hiện việc nén tín hiệu số, chia nhỏ các gói nếu cần và truyền gói tin này qua mạng, tới nơi nhận các gói tin này được ráp lại theo đúng thứ tự của bản tin, giải mã tín hiệu tương tự phục hồi lại tiếng nói ban đầu
Để thực hiện việc này, điện thoại IP, thường được tích hợp sẵn các nghi thức báo hiệu chuẩn như SIP hay H.323, kết nối tới một tổng đài IP (IP PBX) của doanh nghiệp hay của nhà cung cấp dịch vụ Điện thoại IP có thể là điện thoại thông thường (chỉ khác là thay
vì nối với mạng điện thoại qua đường dây giao tiếp RJ11 thì điện thoại IP nối trực tiếp vào mạng LAN qua cáp Ethernet, giao tiếp RJ45) hoặc phần mềm thoại (soft-phone) cài trên máy tính
Trang 22Nhóm 2 22
2.1.2 Ưu điểm của VOIP
Một ưu điểm đầu tiên là gọi miễn phí nếu sử dụng cùng dịch vụ, cùng thiết bị VoIP hoặc cùng tổng đài IP ( hay còn gọi là gọi nội mạng) Hoặc nếu không thì giá thành cũng
rẻ đáng kể so với sử dụng cách gọi truyền thống PSTN (Public Switched Telephone
Network) Giải pháp VoIP cũng làm giảm đáng kể chi phí cho việc quản lý bảo trì hệ thống mạng thoại và dữ liệu
Tích hợp mạng thoại, mạng số liệu và mạng báo hiệu: trong điện thoại IP, tín hiệu thoại, số liệu và ngay cả báo hiệu đều có cùng đi trên một mạng IP Điều này sẽ giúp tiết kiệm chi phí khi đầu tư nhiều mạng riêng lẽ
Khả năng mở rộng: Các tổng đài điện thoại thường là những hệ thống kín, rất khó
để thêm vào đó những tính năng thì các thiết bị trong mạng internet thường có khả năng thêm vào những tính năng mới
Trong một cuộc gọi người sử dụng có thể vừa nói chuyện vừa sử dụng các dịch vụ khác như truyền file, chia sẽ dữ liệu hay xem hình ảnh của người nói chuyện bên kia
Một lợi ích nữa là, việc sử dụng đồng thời cả điện thoại bàn thông thường và điện thoại IP (có dây hoặc không dây) qua hệ thống mạng LAN (Local Area Network) sẽ đảm bảo thông tin liên lạc của doanh nghiệp không bị gián đoạn khi xảy ra sự cố
2.1.3 Nhược điểm của VOIP
Kỹ thuật phức tạp: để có được một dịch vụ thoại chấp nhận được, cần thiết phải có một kỹ thuật nén tín hiệu phải đạt được các yêu cầu như: tỉ số nén lớn, có khả năng suy đoán và tạo lại thông tin của các gói bị thất lạc, tốc độ xử lý của các bộ codec (Coder and Decoder) phải đủ nhanh…
Vấn đề bảo mật (Security): Mạng internet là một mạng có tính rộng khắp và hỗn hợp Trong đó có rất nhiều loại máy tính khác nhau và các dịch vụ khác nhau cùng sử dụng chung một cơ sở hạ tầng Do vậy không có gì đảm bảo rằng những thông tin của người sử dụng được bảo mật an toàn
2.1.4 Các kiểu kết nối trong VOIP
Trang 23khoản hiện có
Hình 2.3: Kết nối kiểu Computer to Phone
Trang 24Nhóm 2 24
2.1.4.3 Phone to Phone
Là một dịch vụ có phí Bạn không cần kết nối Internet mà chỉ cần một VoIP
adapter kết nối với máy điện thoại Lúc này máy điện thoại trở thành một IP phone
Hình 2.4: Kết nối kiểu Phone to Phone
2.1.5 Các thành phần trong mạng VOIP
Hình 2.5: Các thành phần trong mạng VoIP
Các thành phần cốt lõi của 1 mạng VoIP bao gồm: Gateway, VoIP Server, IP
network, End User Equipments
Trang 25Nhóm 2 25
các server được gọi là SIP server
Thiết bị đầu cuối (End user equipments): Softphone và máy tính cá nhân (PC): bao gồm một headphone, một phần mềm và một kết nối Internet Các phần mềm miễn phí phổ biến như Skype, Ekiga,
Điện thoại truyền thông với IP adapter: để sử dụng dịch vụ VoIP thì máy điện thoại thông dụng phải gắn với một IP adapter để có thể kết nối với VoIP server Adapter là một thiết bị có ít nhất một cổng RJ11 (để gắn với điện thoại) , RJ45 (để gắn với đường truyền Internet hay PSTN) và một cổng cắm nguồn
IP phone: là các điện thoại dùng riêng cho mạng VoIP Các IP phone không cần VoIP Adapter bởi chúng đã được tích hợp sẵn bên trong để có thể kết nối trực tiếpvới các VoIP server
2.1.6 Cách thức hoạt động của VOIP
2.1.6.1 VOIP hoạt động như thế nào?
Trong VoIP khi nói vào ống nghe hay microphone, giọng nói sẽ tạo ra tín hiệu điện
từ, đó là những tín hiệu analog Tín hiệu analog được chuyển sang tín hiệu số dùng thuật toán đặc biệt để chuyển đổi Những thiết bị khác nhau có cách chuyển đổi khác nhau như VoIP phone hay softphone, nếu dùng điện thoại analog thông thường thì cần một
Telephony Adapter (TA) Sau đó giọng nói được số hóa sẽ được đóng vào gói tin và gởi trên mạng IP
Các bước cơ bản để thực hiện một cuộc gọi trong VoIP:
- Xác định địa điểm cần gọi đến (mã quốc gia, mã tỉnh,…) và bấm số cần gọi đến
- Các kết nối giữa người gọi và người nhận sẽ được thiết lập
- Khi nói vào ống nghe hay microphone, giọng nói sẽ tạo ra tín hiệu điện từ, đó là những tín hiệu analog Tín hiệu analog được chuyển sang tín hiệu số dùng thuật toán đặc biệt để chuyển đổi Sau đó giọng nói được số hóa sẽ được đóng thành gói tin và gửi trên mạng IP Trong suốt tiến trình một giao thức như SIP hay H323 sẽ được dùng để điểu khiển (control) cuộc gọi như là thiết lập, quay số, ngắt kết nối,… và RTP thì được dùng cho tính năng đảm bảo độ tin cậy và duy trì chất lượng dịch vụ trong quá trình truyền