1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KINH TẾ VĨ MÔ SLIDE

35 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Vĩ Mô
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Vĩ Mô
Thể loại Bài thuyết trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Học Viện Hàng Không Việt Nam Khoa Quản trị kinh doanh KINH TẾ VĨ MÔ Một quan chức trong lĩnh vực ngân hàng của một quốc gia lâm vào cuộc khủng hoảng tài chính khu vực năm 1997 đã phát biểu trong một cuộc hội thảo: “Thật là bất công khi mà các nước nghèo như chúng ta đang cố gắng sản xuất ra nhiều hàng hoá xuất khẩu đổi lấy đô la, trong khi Hoa Kỳ là nước in ra ngày càng nhiều đô la để đổi lấy hàng hoá và dịch vụ của chúng ta”. Hãy đưa ra các lập luận có thể nhằm ủng hộ quan điểm trên? Nếu phản đối thì các lập luận của bạn có thể là gì?

Trang 1

KINH TẾ VĨ MÔ

Chào mừng Thầy và các bạn đến với bài

thuyết trình nhóm 1

Trang 2

Bài 1:

• Một quan chức trong lĩnh vực ngân hàng của một quốc gia lâm vào cuộc khủng hoảng tài chính khu vực năm 1997 đã phát biểu trong một cuộc hội thảo: “Thật là bất công khi mà các nước nghèo như chúng ta đang cố gắng sản xuất ra nhiều hàng hoá xuất khẩu đổi lấy đô la, trong khi Hoa Kỳ là nước in

ra ngày càng nhiều đô la để đổi lấy hàng hoá và dịch vụ của chúng ta”.

• Hãy đưa ra các lập luận có thể nhằm ủng hộ quan điểm trên? Nếu phản đối thì các lập luận của bạn có thể là gì?

Trang 3

Bài 2:

a Mặc dù Việt Nam đang có xu hướng linh hoạt hơn trong quản

lý tỷ giá, tuy nhiên,xu hướng vẫn gần với cơ chế cố định nhiều hơn Giả sử nền kinh tế Việt Nam và thế giới tự do hoá dòng vốn

di chuyển và chính phủ đang theo đuổi mục tiêu tăng trưởng Trước mắt cần phải thoát ra khỏi tình trạng suy thoái, chính phủ Việt Nam nên sử dụng chính sách tiền tệ hay thu chi ngân sách

để đạt được mục tiêu này? Giải thích?

b Từ câu trả lời bên trên, bạn có nhận xét gì về 3 điều không

tương thích, hay 3 điều không thể xảy ra đồng thời: (1) Chính sách tiền tệ độc lập; (2) Cơ chế tỷ giá hối đoái cố định; và (3) Vốn

di chuyển tự do

Trang 4

Bài 1:

 Ý kiến của nhóm: không nhất thiết các nước khi các nước nghèo sản xuất hàng hóa thì lại bất lợi hơn nước Mỹ vì bên cạnh đó xuất khẩu cũng là một trong những tiềm năng nhằm tăng trưởng quốc gia.Chẳng hạn sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu về xuất khẩu giữa được và mất.

Trang 5

Xu hướng việc làm Xuất-Nhập khẩu

1.       Việc làm xuất nhập khẩu

• Xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài.

Trang 6

• (theo điều 28, mục 1, chương 2 luật thương mại việt nam 2005) xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ việt nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

Trang 7

 Nhập khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác

 Tuy nhiên, theo cách thức biên soạn cán cân thanh toán quốc tế của IMF, chỉ có việc mua các hàng hóa hữu hình mới được coi là nhập khẩu

và đưa vào mục cán cân thương mại Còn việc mua dịch vụ được tính vào mục cán cân phi thương mại.

Trang 8

• Nhập khẩu phụ thuộc vào thu nhập của người cư trú trong

nước, vào tỷ giá hối đoái Thu nhập của người dân trong nước càng cao, thì nhu cầu của hàng đối với hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu càng cao Tỷ giá hối đoái tăng, thì giá hàng nhập khẩu tính bằng nội tệ trở nên cao hơn; do đó, nhu cầu nhập khẩu giảm đi.

Trang 9

2       Vai trò của xuất nhập khẩu trong kinh tế

• Xuất khẩu là hàng hoá sản xuất trong nước được mang ra nước ngoài tiêu thụ.Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản ,thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Xuất khẩu có cai trò cực kỳ quan trọng trong sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế

Trang 10

• Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu :Để phục vụ cho sự nghiệp

công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước ,cần phải có một nguồn vốn lớn để nhập khẩu máy móc ,thiết bị ,công nghệ hiện đại Nguồn vốn ngoại tệ chủ yếu từ các nguồn :xuất khẩu ,đầu tư nước ngoài ,vay vốn ,viện trợ ,thu từ hoạt động du lịch ,các dịch vụ có thu ngoại tệ ,xuất khẩu lao động Xuất khẩu là nguồn vốn chủ yếu để nhập khẩu

Trang 11

3       Tương lai của ngành xuất nhập khẩu trong hệ thống

ngành nghề

• Hiện nay tại Việt nam đã có nhiều cổng thông tin dành cho các doanh nghiệp có thể tìm kiếm đối tác nước ngoài tăng cường khả năng xuất khẩu các mặt hàng trong nước ra quốc tế Viet Nam Export hoặc 1 trang do Bộ công thương cung cấp là VNEX

Trang 12

Vai trò của xuất khẩu

Xuất khẩu là phương tiện chính tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.

Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.

Trang 13

Vai trò của xuất khẩu

•Xuất khẩu tác động tích cực dến giải quyết công ăn

việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.

•Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các hoạt

động kinh tế đối ngoại của nước ta.

Trang 14

Xuất khẩu là phương tiện chính tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.

• Để tiến hành công nghiệp hoá-hiện đại hoá thì cần phải có đủ 4 nhân tố

nhân lực, tài nguyên, nguồn vốn và kỹ thuật nhưng hiện nay, không phải bất cứ quốc gia nào cũng có đủ các yếu tố đó đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.

Trang 15

Xuất khẩu là phương tiện chính tạo nguồn vốn cho nhập khẩu

phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.

nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn như:

- từ tích luỹ trong nền kinh tế quốc dân

- đầu tư nước ngoài.

- vay nợ, viện trợ.

Trang 16

nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành

từ các nguồn như:

- thu từ hoạt động du lịch, dịchvụ thu ngoại tệ.

- xuất khẩu hàng hoá.

Trang 17

Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

thúc đẩy sản xuất phát triển.

có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

một là: xuất khẩu chỉ là tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vượt quá nhu  cầu nội địa trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển như nước ta, sản xuất về cơ bản chưa đủ tiêu dùng và nếu chỉ thụ động chờ sự thừa

ra của sản xuất thì xuất khẩu vẫn cứ nhỏ bé, không có cơ sở tồn tại và phát triển

Trang 18

hai là: trên cơ sở lợi thế so sánh của đất nước mình, coi thị

trường là điểm xuất phát và đặc biệt thị trường thế giới là hướng quan trọng để tổ chức sản xuất, chỉ sản xuất cái gì thị trường cần

Trang 19

• - xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.

• - xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển

• - xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước

• - thông qua xuất khẩu, hàng hoá của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới các cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất thích nghi được với thị trường

Trang 20

Xuất khẩu tác động tích cực dến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.

• tác động của xuất khẩu đến đời sống của người dân bao gồm rất nhiều mặt trước hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc với thu nhập khá xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày càng phong phú thêm nhu cầu người dân.

Trang 21

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại của nước ta.

• xuất khẩu là một hoạt động rất cơ bản của kinh tế đối ngoại, là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển đẩy mạnh xuất

khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Trang 22

• xuất khẩu ngày nay luôn gắn liền với cạnh tranh do vậy đòi hỏi các công ty phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh sao cho phù hợp với tình hình thực tế để

hoạt động đạt hiệu quả cao

Trang 23

Một số lợi thế so sánh những mặt hàng xuất khẩu của việt

Trang 24

Bài 2:

• Việt Nam đang có xu hướng linh hoạt hơn trong quản lý tỷ giá, tuy nhiên,xu

hướng vẫn gần với cơ chế cố định nhiều hơn Giả sử nền kinh tế Việt Nam và thế giới tự do hoá dòng vốn di chuyển và chính phủ đang theo đuổi mục tiêu tăng trưởng Trước mắt cần phải thoát ra khỏi tình trạng suy thoái, chính phủ Việt Nam nên sử dụng chính sách tiền tệ để đạt được mục tiêu này

Trang 25

• Chính sách lưu thông tiền tệ hay chính sách tiền tệ (monetary policy) là quá trình quản lý cung tiền (money supply) của cơ quan quản lý tiền tệ (có thể là

ngân hàng trung ương), thường là hướng tới một lãi suất mong muốn (targeting interest rate) để đạt được những mục đích ổn định và tăng trưởng kinh tế - như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hối đoái, đạt được toàn dụng lao động

hay tăng trưởng kinh tế

Trang 26

• Chính sách tiền tệ có thể chia làm: chính sách mở rộng và chính sách thu hẹp Chính sách mở rộng là tăng cung tiền lên hơn mức bình thường.

• Do đó, Việt Nam cần sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng để tránh nền kinh tế suy thoái

Trang 27

Phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa ở Việt

Nam

•  

• Các ràng buộc vĩ mô của nền kinh tế Việt Nam đã trải qua thử thách khốc liệt bởi khủng hoảng tài chính toàn cầu giai đoạn năm 2007 - 2009 và giai đoạn đình đốn sau khủng hoảng năm 2010 - nay

Trang 28

• Có lẽ chưa bao giờ, các quyết sách về tiền tệ và tài khóa lại phải đối mặt với yêu cầu phối hợp chặt chẽ như trong giai đoạn hiện nay và trong thực tế, sự phối hợp giữa hai chính sách này đã đạt được kết quả là tốc độ tăng trưởng dương và không có đổ vỡ hệ thống

Trang 30

• Năm 1997, sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á, CSTT và chính sách tài khóa đã được sử dụng để khôi phục đà tăng trưởng kinh tế, hạn chế tình trạng giảm phát thông qua chính sách kích cầu kéo dài từ năm 1997 đến 2003

Trang 31

• Kết quả là Việt Nam đạt được mức tăng trưởng ở mức cao (7,7; 8,4; 8,17; 8,5%/năm của các năm 2004, 2005, 2006 và 2007

tương ứng) kèm theo tỷ lệ lạm phát có lúc ở mức 2 con số (giai đoạn 2004 - 2007)

Trang 32

Bộ ba chính sách không thể đồng thời(1) Chính sách tiền tệ

độc lập; (2) Cơ chế tỷ giá hối đoái cố định; và (3) Vốn di

chuyển tự do.

Trong kinh tế học, Bộ ba chính sách không thể đồng thời (còn gọi: bộ ba bất khả

thi, tam nan kinh tế) chỉ một giả thuyết kinh tế cho rằng không thể thực hiện

đồng thời ba chính sách gồm chế độ tỷ giá hối đoái cố định, chính sách tiền tệ

độc lập để ổn định giá cả và tự do lưu chuyển vốn Chỉ có thể thực hiện đồng thời hai trong ba chính sách này mà thôi

Trang 33

• Giả sử một nước cố gắng thực hiện cả ba chính sách trên đồng thời Khi

kinh tế tăng trưởng nhanh, vốn nước ngoài sẽ chảy vào trong nước gây ra áp lực tăng giá nội tệ Khi đó, ngân hàng trung ương muốn bảo vệ chế độ tỷ giá cố định thì phải thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng

Trang 34

• Song điều này có thể làm tăng lượng cung tiền trong lưu thông dẫn đến tăng tốc lạm phát Muốn lạm phát không tăng tốc, thì phải thực hiện

chính sách thanh khoản đối ứng Song như thế thì vốn nước ngoài càng chảy vào nhiều

• Đầu thập niên 1990, một số nước châu Á đã cố gắng thực hiện đồng thời ba

chính sách và hậu quả là rơi vào khủng hoảng

Trang 35

THE END…….

• Cảm ơn Thầy và các bạn đã theo dõi bài thuyết trình của nhóm!

Ngày đăng: 21/04/2021, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w