+ Mạng lưới nội chất hạt (thường ở gần nhân) trên bề mặt màng có gắn nhiều ribôxôm → chức năng: tổng hợp prôtêin để xuất bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào2. + Mạng lưới nội chất[r]
Trang 1CHƯƠNG 2 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Bài 16 TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)
o0o
-I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Kiến thức
- Giải thích được cấu trúc hệ thống màng trong tế bào phù hợp với chức năng của nó
- Mô tả được cấu trúc và chức năng lưới nội chất, bộ máy gôngi, lizôxôm, không bào
- Giải thích được mối liên hệ giữa các hệ thống màng trong tế bào thông qua ví dụ cụ thể
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích, tư duy, tổng hợp, hoạt động độc lập của học sinh
3 Thái độ
- Thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào
Nội dung trọng tâm:
- Tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của hệ thống màng trong tế bào
II Phương pháp và phương tiện dạy học:
- Phương pháp:
o Phương pháp chính: Vấn đáp tái hiện, tìm tòi và quan sát
o Phương pháp xen kẽ: thảo luận nhóm
- Phương tiện dạy học:
o Tranh vẽ hình 16.1 và 16.2 – SGK phóng to
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: <5 phút>
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh
GV: Trình bày cấu trúc của lục lạp phù hợp với chức năng của nó
Tại sao nói ti thể được xem như là nhà máy điện (trạm năng lượng) của tế bào?
HS1: Trả lời
HS2: Nhận xét HS1
GV: Nhận xét chung và đánh giá HS1
2 Vào bài mới:
a Mở bài <1 phút>
GV đặt vấn đề: - Một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là: Tế bào
chất của tế bào nhân thực có hệ thống màng lưới nội chất, chia tế bào chất thành nhiều xoang Chúng ta sẽ tìm hiểu điều này thông qua bài học hôm nay
b Tiến trình bài học <37 phút>:
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS xem hình 16.1, hãy cho biết trong
tế bào nhân thực có những loại lưới nội chất nào?
Lưới nội chất là hệ thống màng xuất phát từ nhân,
có thể nối liền với màng sinh chất và liên hệ với bộ
máy gôngi và thể hòa tan lizôxom thành một thể
thống nhất Chúng bao gồm các túi dẹp, các ống dẫn,
thường xếp song song và thông với nhau Cấu trúc
màng tương tự như màng sinh chất nhưng mỏng
hơn
Đó là hệ thống màng chia tế bào chất thành những
vùng tương đối cách biệt nhau đảm bảo cho nhữg
phản ứng hóa sinh trái chiều nhau vẫn có thể xãy ra
đòng thời Phân bố khắp tế bào, tạo kênh dẫn truyền
phân tử, tạo bề mặt lớn để enzim hoạt động
- Lưới nội chất hạt, một đầu được liên kết với màng
nhân còn đầu kia nối với hệ thống lưối nội chất trơn
VII Lưới nội chất
- Là hệ thống màng bên trong tế bào, tạo nên các ống và xoang dẹt thông với nhau, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất
+ Mạng lưới nội chất hạt (thường ở gần nhân) trên
bề mặt màng có gắn nhiều ribôxôm → chức năng: tổng hợp prôtêin để xuất bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào
+ Mạng lưới nội chất trơn (thường ở xa nhân) có rất nhiều loại enzim → chức năng: tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc hại đối với tế bào
Trang 2- Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết trong cơ thể
người loại tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển,
loại tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển?
- Gợi ý: Tế bào sản sinh nhiều prôtêin để xuất bào
thì lưới nội chất hạt phát triển còn tế bào sản xuất
nhiều lipit thì có lưới nội chất trơn phát triển
- HS: lưới nội chất hạt phát triển ở các mô tiết
(hoocmon và các sản phẩm khác) có bản chất
prôtêin, sau khi tổng hợp được chuyển qua màng và
vào xoang của mạng lưới nội chất và từ đó được tiết
ra ngoài Lưới nội chất trơn phát triển ở tế bào tinh
hoàn, tế bào chuyển hóa đường (tế bào ruột non) hay
phân hủy chất độc hại cho cơ thể (tế bào gan), sản
xuất nhiều lipit như tế bào vỏ tuyến thượng thận
- Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn,
có chứa các enzim đặc hiệu, tham gia vào quá trình
chuyển hóa lipit hay khử độc cho tế bào
Hoạt động 2:
- HS đọc SGK, quan sát hình 16.2, nêu cấu trúc và
chức năng của bộ máy gôngi? Chỉ ra sự khác nhau
về cấu trúc và chức năng với lưới nội chất?
- Như một phân xưỡng lắp ráp, đóng và phân
phối sản phẩm của tế bào:
+ Gắn nhóm cacbohidrat vào prôtêin hay lipit
được tổng hợp từ lưới nội chất
+ Tổng hợp một số hoocmon
+ Tạo ra các túi có màng bao bọc
- Lizôxôm được hình thành từ đâu?
- Nêu cấu trúc và chức năng của lizôxom?
- Tại sao các enzim thủy phân có trong Lizôxôm lại
không làm vỡ lizôxom của tế bào?
GV: Vì lúc bình thường các enzim trong lizôxom
được giữ ở trạng thái bất hoạt, khi có nhu cầu sử
dụng thì các enzim này mới được hoạt hóa bằng
cách hạ thấp độ pH trong lizôxom
- Điều gì sẽ xãy ra nếu vì lý do nào đó mà lizôxom
của tế bào bị vỡ?
HS: tế bào sẽ bị phá hủy
VIII Bộ máy gôngi và Lizôxôm
1 Bộ máy gôngi
a Cấu trúc
- Gồm hệ thống các túi màng dẹt xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt theo vòng hình cung
- Trên và xung quanh bộ máy gôngi có nhiều túi nhỏ gọi là túi tiết có chứa prôtêin và lipit được tổng hợp từ lưới nội chất đưa tới
- Ở bộ máy gôngi có chứa nhiều enzim
b Chức năng
- Tập hợp các sản phẩm có nguồn gốc từ mạng lưới nội chất, sau đó sử dụng các enzim làm biến đổi chúng và tổng hợp thành các chất rồi đưa vào các túi tiết vận chuyển đến các nơi khác trong tế bào hay bài tiết ra khỏi tế bào
- Tế bào thực vật, bộ máy gôngi còn là nơi tổng hợp các phân tử pôlisaccarit cấu trúc nên thành tế bào
2 Lizôxôm
a Cấu trúc
- Được hình thành từ bộ máy gôngi
- Là loại bào quan dạng túi có kích thước trung bình 0,25 - 0,6 µm
- Có một màng bao bọc, chứa nhiều enzim thủy phân
b Chức năng
+ Phân hủy các tế bào già, các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi và các bào quan đã hết thời gian sử dụng
+ Kết hợp với không bào tiêu hóa để phân hủy thức ăn
Hoạt động 3:
-HS đọc SGK nêu cấu trúc và chức năng của không
bào?
- GV lưu ý: Màng không bào là màng đơn (một lớp
màng), không bào có thể có trong tế bào động vật
nhưng rất nhỏ
IX Không bào
1 Cấu trúc
- là bào quan có chủ yếu ở tế bào thực vật
- Được bao bọc bởi 1 lớp màng, bên trong chứa dịch bào, chứa các chất hữu cơ và ion khoáng Một
số không bào lại chứa các chất khác nhau tùy theo loại tế bào
Trang 32 Chức năng
- Có nhiều chức năng khác nhau tùy loại tế bào như: Chứa các chất dự trữ, bảo vệ, chứa các sắc tố…
3 Củng cố và dặn dò: <2 phút>
Củng cố: Thông qua hệ thống câu hỏi ở cuối bài.
Dặn dò: Về nhà trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa ở cuối bài và học bài.
4 Rút kinh nghiệm