1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De cuong on tap Tieng viet 3

40 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi ca ®· nhanh chãng phæ biÕn trong c¶ níc vµ ®îc quèc héi ®Çu tiªn cña níc ta chän lµm quèc ca.. Khi cßn bÐ Anh – x tanh rÊt tinh nghÞch..[r]

Trang 1

Tuần 1 Bài 1: Gạch chân những từ viết sai chính tả rồi viết lại đoạn văn cho đúng:

Hôm sau nhà Vua cho ngời đem đến một con chim xẻ nhỏ bảo cậu bé làm ba mâm

cỗ Cậu bé đa cho xứ giả một chiếc kim khâu, nói:

- Xin ông về tâu đức vua dèn cho tôi chiếc kim này thành một con giao thật xắc để xẻ thịt chim.

Bài 2: Viết lại cho đúng quy định về viết hoa các câu sau.

a) Cả nhà gấu ở trong rừng mùa xuân, cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong mùa thu, gấu đi nhặt quả hạt dẻ.

b) cứ mỗi độ thu sang hoa cúc lại nở vàng ngoài vờn, hơng thơm ngát ong bớm bay rộn ràng

Bài 3: Đọc đoạn văn sau và gạch chân những từ chỉ sự vật trong đoạn văn đó.

Trang 2

Từ trong cửa sổ, Lan thò đầu ra gọi bạn, mắt nheo nheo vì ánh ban mai in trên mặtnớc lấp loáng chiếu dội lên mặt Chú chó xù lông trắng mợt nh mái tóc búp bê cùng hếchmõm nhìn sang.

Bài 4: Ghi lại hai sự vật đợc so sánh với nhau trong đoạn văn trên vào chỗ chấm dới đây.

nh

……… ………

Bài 5: Tìm những sự vật đợc so sánh với nhau trong các cau dới đây Các sự vật trong

từng cặp so sánh có điểm gì giống nhau( ghi vào bảng dới)

a) Sơng trắng viền quanh núi

a Cô rét ti, En – Ri – Cô, khỉu tay, xứt chỉ, cơn dận

Trang 3

- rỗng t……… - kh………tay

- kh……… ơng - khúc kh……….tr

- bộc t……… – ngã kh………

Bài 4: Điền tiếp vào chỗ trống những từ ngữ chỉ phẩm chất tốt của trẻ em.

Bài 6: Tìm từ ngữ còn thiếu điền vào chỗ chấm để có câu theo kiểu Ai - là gì?

- ……….là những đồ dùng học sinh luôn phải mang đến lớp

- Hoa phợng là………

- Chủ điểm Tiếng Việt đầu năm lớp 3 là………

Bài 7: Hãy khoanh tròn chứ cái trớc những câu nói đúng về Đội Thiếu niên Tiền phong

Hồ Chí Minh

a) Đội thành lập ngày 15 – 5 – 1941

b) Ngày 30 – 4 – 1975 là ngày thành lập Đội

c) Kim Đồng là một trong những đội viên đầu tiên của Đội

d) Lê Văn Tám là đội viên đầu tiên của Đội

e) Đội đợc mang tên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh từ ngày 30 – 1 – 1970

TUần 3 Bài 1: Gạch chân những từ viết sai chính tả rồi viết lại đoạn văn sau cho đúng

a) Nằm cuộn chòn trong chiếc trăn bông ấm áp, lan ân hận quá Em muốn ngồi giậy sin lỗi mẹ và anh, nhng lại sấu hổ vì mình đã vờ ngủ áp mặt xuống gối, em mong trời mau xáng để nói với mẹ: “ Con không thích chiếc áo ấy nữa Mẹ hãy để tiền để mua áo ấm cho cả hai anh em ”

Trang 4

b) cái ngủ mày ngủ cho ngoan

Để chị chải triếu buông màn cho em

Trổi ngoan mau quét sạch thềm Hòn bi thức đợi lim rim trân tờng

đàn gà ngoan trớ ra vờn, Luống rau tay mẹ mới ơm đầu hồi

Mẹ về, chán ớt mồ hôi, Nhìn hai cái ngủ trung lời hát ru

Bài 2: Ghi các hình ảnh so sánh và từ chỉ sự so sánh trong những câu thơ, câu văn dới

đây vào cột tơng ứng

a) Mắt hiền sáng tựa vì sao

Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời

b) Mẹ về nh nắng mới

Sáng ấm cả gian nhà

c) Quạt nan nh lá

Chớp chớp lay lay

Trang 5

Quạt nan rất mỏng

Quạt gió rất dày

d) Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đờng trăng lung linh dát vàng

Bài 4: Em khoanh tròn những dấu chấm sử dụng không hợp trong đoạn văn dới đây

Chép lại đoạn văn cho đúng

Cô bớc vào lớp, chúng em Đứng dậy chào Cô mỉm cời vui sớng Nhìn chúng em bằng đôi mắt dịu hiền Tiết học đầu tiên là tập đọc Giọng cô thật ấm áp Khiến cả lớp lắng nghe Cô giảng bài thật dễ hiểu Những cánh tay cứ rào rào đa lên phát biểu Bỗng một hồi trống vang lên Thế là hết tiết học đầu tiên và em cảm thấy rất thích thú

Bài 5: Chép lại đoạn văn sau khi đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp và viết hoa những chữ

đầu câu

Sáng nào mẹ tôi cũng dậy rất sớm đầu tiên, mẹ nhóm bếp nấu cơm sau đó mẹ quét dọn trong nhà, ngoài sân lúc cơm gần chín mẹ gọi anh em tôi dậy ăn sáng và chuẩn bị đi học

Trang 6

TUần 4 Bài 1: Gạch chân những từ viết sai chính tả rồi viết lại đoạn văn sau cho đúng

a) Một bà mẹ có con bị thần chết bắt đi Nhờ thần đêm tối trỉ đờng, bà vợt qua bao nhiêu khó khăn, hy xinh cả đôi mắt của mình để dành lại đứa con đã mất Thấy bà mẹ, thần chết vô cùng ngạc nhiên Thần không hiểu rằng: vì con, ngời mẹ có thể làm đợc tất cả

b) Trong cái vắng lặng của ngôi trờng cuối hè, ông giẫn tôi lang thang khắp các căn lớp chống ông còn nhấc bổng tôi trên tay, cho gõ thử vào mặt ra loang lổ của chiếc chống trờng Tiếng chống buổi sáng chong chẻo ấy là tiếng chống đầu tiên , âm vang mãi trong đời đi học của tôi sau này

Bài 2: Điền vào chỗ chấm d hay r hay gi?

ặn ò .ung inh a ẻ a áo .ản ị

ữ ìn .ào ạt .ẻo ai ảnh ang .a iết

Bài 3: Viết lại cho đúng quy định viết hoa tên riêng sau đây:

Nguyễn thị bạch Tuyết, Hoàng long, hà nội

………

………

Trang 7

Bài 4: Điền vào chỗ chấm mỗi thành ngữ hay tục ngữ cho phù hợp.

a) Chỉ tình cảm hoặc công lao của cha mẹ đối với con cái:

- Dạy con, dạy thở còn thơ

- ………

- ………

b) Chỉ tình cảm trách nhiệm của con đối với cha mẹ, ông bà: - Bên cha cũng kính, bên mẹ cũng vái - ………

- ………

Bài 5: Đặt 3 câu theo mẫu Ai là gì? để nói về những ngời trong gia đình em ………

- ………

- ………

- ………

Bài 6: Em hãy tìm những từ có 2 tiếng trong đó có tiếng gia với nghĩa là nhà. Mẫu: gia đình, gia tài,………

TUần 5 Bài 1:Điền những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau

Số

TT

Chữ Tên chữ Số

TT

Bài 2: Điền vào chỗ chấm.

a) chẻ hay trẻ: ………lạt; …….trung; …… con; …….củi

b) cha hay tra: ………mẹ; …….hạt; ………hỏi; …… ông

c) chong hay trong: ………đèn; ………xanh; ……….nhà; ………chóng

d) chứng hay trứng: ……….minh; ………tỏ; ……… gà; ………cứ

Bài 3: Ghi vào bảng các sự vật đợc so sánh với nhau và từ chỉ sự so sánh trong các câu

thơ, câu văn sau

a) Giàn hoa mớp vàng nh đàn bớm đẹp

b) Bão đến ầm ầm

Nh đoàn tàu hỏa

Trang 8

Bão đi thong thả

Nh con bò gầy

c) Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên mặt phố nh những chiếc quạt mo lung linh ánh

điện

d) Mẹ bảo: trăng nh lỡi liềm

Ông rằng: trăng tựa con thuyền cong mui

Bà nhìn: nh hạt cau phơi Cháu cời: quả chuối vàng tơi trong vờn

Bố nhớ khi vợt Trờng Sơn Trăng nh cánh võng chập chờn trong mây

a)

b)………

………

………

………

………

………

c) d)………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 4: Điền tiếp các từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm trong các dòng sau thành câu văn hoàn chỉnh có hình ảnh so sánh a) Tiếng suối ngân nga nh………

b) Mặt trăng tròn vành vạnh nh………

c) Trờng học là………

d) Mặt nớc hồ trong tựa………

e) ở trờng, cô giáo nh………

h) Mặt trời mới mọc giống nh ………

TUần 6 Bài 1: Gạch chân những từ viết sai chính tả rồi viết lại đoạn văn sau cho đúng.

Trang 9

a) Một lần, Cô Li A phải viết bài văn kể những việc đã làm để dúp mẹ Bạn rất lúng túng nên

đã kể cả những việc tra bao giờ làm nh rặt quần áo Mấy hôm sau, mẹ bỗng bảo bạn đi rặt quần

áo Lúc đầu, bạn dất ngạc nhiên, nhng dồi vui vẻ làm vì đó là việc bạn đã nói chong bài văn.

b) Cũng nh tôi, mấy học chò mới bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân, chỉ giám đi từng b

-ớc nhẹ Họ nh con chim nhìn quoãng chời rộng muốn bay , nhng còn ngập ngừng e sợ Họ thèm vụng

và ớc ao thầm đợc nh những học chò cũ biết lớp, biết thầy để khỏi phải dụt dè trong cảnh lạ.

Bài 2: Gạch chân những từ ngữ nói về chủ điểm trờng học trong các từ sau:

Ông bà, lớp học, cha mẹ, ngày khai trờng, tiếng trống trờng, thơng con quý cháu, sách

vở, bút mực, kính thầy yêu bạn, trên kính dới nhờng, học một biết mời, bài tập

Bài 3: Đặt dấu phảy vào chỗ thích hợp trong từng câu văn dới đây.

- Ông nội ông ngoại bố và chị gái em đều là giáo viên

- Muốn là con ngoa trò giỏi các em phải năng học năng làm

- Bạn Trang lớp em vừa nhận đợc hai giải thởng lớn: giải nhất cuộc thi viết chữ đẹp giải nhì Toán tuổi thơ cấp Thị xã

Bài 4: Điền thêm các từ ngữ thích hợp vào sau dấu phảy để hoàn chỉnh các câu văn sau.

a Khi đi học em cần mang đủ sách vở,………

Trang 10

b Giờ Toán hôm nay, bạn Lan,……….đều đợc điểm Mời.

c Hôm nay, chúng em học môn Toán, ………

d Hà Nội, ……… ………, là những thành phố lờn của nớc ta

Bài 5: Em hãy chọn những câu văn dới đây nói về ngày đầu tiên đi học , sau đó sắp xếp

và viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh

a Em không bao giờ quên ngày đầu tiên đi học

b Một chiếc xe công nông chở gạch cho nhà bác Tân xây nhà

c Ngày đó em mới cao ngang lng mẹ

d Dới cánh đồng lúa chín vàng trĩu hạt

e Thấy em ngập ngừng bớc theo mẹ, cô giáo bớc đến cầm tay em dẫn vào lớp

g Mẹ dắt tay em tới trờng

h Trên sân trờng , mấy bạn nhỏ nh em đang vây quanh cô giáo

TUần 7 Bài 1: Gạch chân những từ viết sai chính tả rồi viết lại đoạn văn sau cho đúng.

Một chiếc sích lô sịch tới Bác đứng tuổi vừa rìu ông cụ lên xe, vừa bực bội:

Trang 11

Bài 2: Điền vào chỗ chấm ch hay tr.

a Quyển vở này mở ra Bao nhiêu ….ang giấy … ắng

Từng dòng kẻ ngay ngắn

Nh ….úng em xếp hàng

b Hôm nay ….ời nắng ….ang … ang Mèo con đi học … ẳng mang thứ gì

Bài 3: Ghi lại các hình ảnh so sánh trong các câu văn, câu thơ sau.

a Bà nh quả ngọt chín rồi

Càng thêm tuổi tác , càng tơi lòng vàng

b Cây gạo đầu bản giêng hai

Nụ hoa nh trái tim ai tơi hồng

c Quả cỏ mặt trời có hình thù nh một con nhím xù lông

d Mỗi cánh hoa giấy giống hệt nh một chiếc lá, chỉ có điều mỏng manh hơn và có màu sắc rực rỡ

………

………

………

………

………

………

………

Bài 4: Gạch chân những từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau. Ong xanh đến trớc tổ một con dế Nó đảo mắt một lợt thăm dò rồi nhanh nhẹn xông vào cửa tổ dùng răng và chân bới đất Sáu cái chân ong làm việc nh máy Những hạt đất vụn do dế đùn lên lần lợt bị hất ra ngoài Ong ngoạm, dứt, lôi ra một túm lá tơi Thế là cửa đã mở Bài 5: Tìm những từ chỉ hoạt động của học sinh trong một giờ học. ………

………

TUần 8 Bài 1: Gạch chân những từ viết sai chính tả rồi viết lại cho đúng:

ngẹn ngào, xe buýt, se buýt, xe bít, bệnh viện, bệng viện

Trang 12

………

Bài 2: Viết tiếp vào các dòng sau để hoàn chỉnh 2 khổ thơ đầu trong bài Tiếng ru. Con ong………, yêu hoa Con cá bơi………., con chim ca………

Con ngời……… , con ơi Phải ……… ……….,

Một ngôi sao chẳng………

Một thân lúa chín,………

Một ngời - đâu phải………

Sống chăng,……… mà thôi! Bài 3:Nối các từ ở cột A với cột B để tạo thành từ ngữ thích hợp A B cá gián gỗ dán con rán Bài 4: Tìm những từ chỉ ngời lao động có chứa tiếng: - thợ: thợ hàn,………

- nhà: nhà văn,………

- viên: phát thanh viên,………

Bài 5: Điền tiếp vào chỗ chấm những từ ngữ thích hợp để có câu thành ngữ, tục ngữ nói về quan hệ những ngời trong cộng đồng - Một con ngựa…… cả tàu bỏ………

- ……….làm chẳng nên non ……….chụm lại nên hòn núi cao - Bầu ơi, thơng lấy ……… cùng Tuy rằng khác giống nhng chung………

- Nhờng cơm,………

- Bán anh em xa, mua………

Bài 6: Ghi các bộ phận của câu vào cột tơng ứng

a Lá lành đùm lá rách

b Bạn Nam giúp cụ già qua đờng

c Ngời đồng hơng nên giúp đỡ nhau

a

b

c

Trang 13

TUần 9 Bài 1: Gạch chân những từ viết sai chính tả rồi viết lại đoạn văn sau cho đúng.

a Bao giờ có làn gió hoe may về mới thật là có mùa thu CáI nắng gay gắt những ngày hè đã thành thóc vàng vào bồ, vào cót, vào kho và đã ẩn vào quả na, quả mít, quả hồng, quả bởi Những ngày có gió hoe may giù nắng giữa cha cũng chỉ rìu dịu , đủ cho

ta mặc một chiếc áo mỏng vẫn thấy rễ chịu

b Đi xa bố nhớ bé mình

Bên bàn cặm cụi tay sinh trép bài Bặm môi làm toán miệt mài Khó ghê mà trẳng chịu sai bao giờ

Mải mê tập vẽ đọc thơ

Hát du em ngủ ầu ơ ngọt ngào

Xa con bố nhớ biết bao

Nhng mà trỉ nhớ việc nào bé ngoan.

Trang 14

Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trớc những câu nói về ngời hàng xóm, sau đó sắp xếp và viết lại thành đoạn văn nói về ngời hàng xóm.

a Bác Tài ở cạnh nhà em

b Những hôm bố em đi làm về muộn, bác thờng chở em về

c Gia đình em có ba ngời

d Bố em là công nhân, mẹ em bán hàng

đ Bác Tài hơn tuổi bố em

e Hai bác quý em nh con đẻ

g Nhà bác có cây ổi năm nào cũng sai quả

i Em yêu quý bác Tài nh bác ruột của em

h.Có ổi chín, bác thờng mang sang cho em

TUần 10 Bài 1: Sửa lỗi chính tả cho các từ in nghiêng rồi chép lại đoạn văn dới đây.

a Chị sứ yêu biết bao cái trốn này, nơi chị đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt, chái sai thắm hồng ra rẻ chị chính tại nơi này, mẹ đã hát du chị ngủ Và đến lúc làm mẹ, chị cũng hát du con những câu hát ngày sa.

Trang 15

b trùm khế, chèo cây, khuơ nớc, cầu che, ngiêng tre, hoa cau dụng.

Ta nghe nh tiếng đàn cầm bên tai

c Tiếng suối trong nh tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ , bóng lồng hoa

a

b

c

Bài 3: Tìm những âm thanh thích hợp điền vào chỗ chấm ở mỗi dòng sau.

a Từ xa, tiếng thác dội về nghe nh………

b Tiếng chuyện trò của bọn trẻ ríu rít nh………

c Tiếng chân chạy nh………

Bài 4: Đoạn văn dới đây ngời viết quên không đặt dấu chấm Em hãy chép lại đoạn văn

và ghi dấu chấm vào chỗ thích hợp và viết hoa chữ cái đầu câu

Trang và Thảo là đôi bạn thân một hôm, Thảo rủ Trang ra công viên chơi Trang

đồng ý ra tới đấy, hai đứa tha hồ ngắm hoa đẹp Trang thích nhất là cây hoa thọ tây nó nhiều cánh, nhụy tụm ở giữa , dới nắng xuân càng tăng thêm vẻ đẹp lộng lẫy còn Thảo lại thích hoa tóc tiên màu hoa mợt nh nhung

TUần 11 Bài 1: Sửa lỗi chính tả cho các từ in nghiêng rồi chép lại đoạn văn dới đây.

Trang 16

Điệu hò trèo thuyền của chị gái vang lên tôi nghe nh có cơn gió chiều thổi nhè nhẹ qua đồng, rồi vút bay cao đôi cánh thần tiên nh nâng tôi bay lên lơ lửng , đa đến những bến bờ xa lạ Trớc mắt tôi vừa hiện ra con sông giống nh sông thu bồn từ ngang trời trảy lại…

Bài 2: Điền vào chỗ chấm s hay x.

.ạch ẽ; anh ao; ang ông; áng ủa; ngôi ao; ôi gấc; cặp

… … … …

.ách; ửa chữa; ức khỏe; an át; ung … … … ớng Bài 3: Tìm từ gần nghĩa với từ quê hơng ………

………

Bài 4: Gạch dới những thành ngữ nói về quê hơng. Non xanh nớc biếc; hức khuya dậy sớm; non sông gấm vóc; thẳng cánh cò bay; học một biết mời; chôn rau cắt rốn; làng trên xóm dới; dám nghĩ dám làm; muôn hình muôn vẻ; quê cha đất tổ Bài 5: Gạch chân dới những câu trong đoạn văn dới đây viết theo mẫu Ai là gì?dùng gạch chéo (/) phân cách bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? và bộ phận câu trả lời câu hỏi là gì? trong các câu đó Dì tôi dắt tay tôi đi hái rau khúc…Những hạt sơng sớm đọng trên lá long lanh nh những bóng đèn pha lê Hai dì cháu tôi hái đầy rổ mới về Bài 6: Cho các từ sau : cô giáo, bác nông dân, gà mẹ, đàn cá Em hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì? với các từ đó ………

………

………

………

………

………

TUần 12

Trang 17

Bài 1: Sửa lỗi cho các từ in nghiêng rồi chép lại các câu ca dao sau theo đúng cách trình

bày thể thơ 6-8

Đờng vô xứ nghệ quanh quanh,

Non xanh nớc biếc nh tranh họa đồ

Hải vân bát ngát nghìn trùng,

Hòn hồng sừng sững đứng trong vịnh hàn

Nhà bè nớc chảy chia hai,

Ai về gia định, đồng nai thì về.

Bài 2: Điền vào chỗ chấm vần oc hay ooc.

Con c… , th…….mách, h……hỏi, quần s… , th… gạo, đàn ……- gan, xe rơ-m……

Bài 3: Gạch dới những từ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau:

Hai chú chim non há mỏ kêu chíp chíp đòi ăn Hai anh em tôi đi bắt sâu non, cào cào, châu chấu về cho chim ăn Hậu pha nớc đờng cho chim uống Đôi chim lớn thật nhanh Chúng tập bay, tập nhảy, quanh quẩn bên Hậu nh những đứa con bám theo mẹ

Bài 4: Chép lại câu văn có hình ảnh so sánh trong đoạn văn trên.

Trang 18

a dao hay giao

Bài 2: Chọn và xếp các từ sau vào cột tơng ứng: bố/ba; mẹ/má; qủa/trái; sắn/mì; ngan/vịt

xiêm; ghe/thuyền; con lợn/con heo; cái bút/cây viết; ăn/ nhậu.

Từ dùng ở miền Bắc Từ dùng ở miền Nam Từ dùng ở miền Bắc Từ dùng ở miền Nam

Bài 3: Nối từ ở hai cột có nghĩa giống nhau thành từng cặp.

- Tha thầy, con tên là Lu–i Pa–xtơ ạ ( )

- Đã muốn đi học cha hay còn thích chơi ( )

- Tha thầy, con muốn đi học ạ ( )

TUần 14 Bài 1: Sửa lỗi chính tả cho các từ in nghiêng rồi chép lại đoạn văn dới đây.

Sáng hôm ấy, anh đức thanh dẫn kim đồng đến điểm hẹn Một ông ké đã chờ sẵn ở

đấy Ông mỉm cời hiền hậu :

Trang 19

- Nào bác cháu ta lên đờng!

Ông ké trống gậy chúc, mặc áo nùng đã phai, bợt cả hai cửa tay Trông ông nh

ng-ời hà quảng đi cào cỏ lúa kim đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trớc, ông ké lững thững đằng sau

Bài 2: Gạch chân dới các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn dới đây.

A Cháng ngời đẹp thật Mời tám tuổi, ngực nở vòng cung, da đỏ nh lim, bắp tay bắp chân rắn nh trắc gụ Vóc cao, vai rộng, ngời đứng thẳng nh cái cột đá trời trồng

Bài 3: Đọc đoạn văn sau và điền vào bảng dới đây.

a Sông La ơi sông La

Trong veo nh ánh mắt

b Long lanh hạt sơng

Sáng trong nh ngọc

c Đờng mềm nh dải lụa

Uốn mình dới cây xanh

………c) Tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng giữa bầu trời xanh

………d) Đờng làng em mềm nh dải lụa

Trang 20

………

Bài 5: Điền tiếp từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm để có câu theo mẫu Ai thế nào? a) Những làn gió từ sông thổi vào ………

b) Mặt trời lúc hoàng hôn………

c) ánh trăng đêm Trung thu………

TUần 15 Bài 1: Gạch chân những từ viết sai chính tả rồi viết lại đoạn văn sau cho đúng. Hôm đó, ông lão đang ngồi xởi lửa thì con mang tiền về ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa Ngời con vội thọc tay vào lửa lấy ra ông lão cời trảy nớc mắt: - bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra Có làm lụng vất vả, ngời ta mới bết quý đồng tiền Bài 2: Điền vào chỗ chấm : a) sâu hay xâu: ……….kim; tổ ………; ao ……… ……….; xé b) xẻ hay sẻ: san …… ……… ; gỗ; chim ……… ………; rãnh c) trung hay chung: ……… thành; ……….thủy; ……… hậu; ……… kết Bài 3: Xếp tên các dân tộc thiểu số dới đây phù hợp với ba miền ở nớc ta. Tày; Nùng; Hmông; Ba – na; Ê - đe; Hoa; Mờng; Dao; Gia – rai; Xê - đăng; Chăm; Khơ - me Miền Bắc Miền Trung Miền Nam ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 4: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để thành câu có hình ảnh so sánh: a) Công cha nh………

b) Nghĩa mẹ nh………

c) Mặt trăng tròn nh………

Ngày đăng: 20/04/2021, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w