TRONG THỜI GIAN NGHỈ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH COVID- 19 UNIT 14 : ARE THERE ANY POSTERS IN THE ROOM.. (CÓ MỘT VÀI TẤM ÁP PHÍCH Ở TRONG PHÒNG PHẢI KHÔNG?)?[r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ TỰ HỌC TIẾNG ANH LỚP 3 TRONG THỜI GIAN NGHỈ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH COVID- 19
UNIT 14 : ARE THERE ANY POSTERS IN THE ROOM ? (CÓ MỘT VÀI TẤM ÁP PHÍCH Ở TRONG PHÒNG PHẢI KHÔNG?)
- a map - maps: 1 bản đồ - nhiều bản đồ
- a sofa – sofas : 1 cái ghế tràng kỷ - nhiều cái ghế tràng kỷ
- a cup – cups : 1 cái cốc - nhiều cái cốc
- a cupboard – cupboards : 1 tủ trà - nhiều tủ trà
- a wardrobe - wardrobes: 1 tủ quần áo – nhiều tủ quần áo
- a fan - fans : 1 cái quạt – nhiều cái quạt
- a mirror – mirrors: 1 cái gương – nhiều cái gương
- a window – windows : 1 cửa sổ - nhiều cửa sổ
- a lamp – lamps : 1cái đèn - nhiều cái đèn
- how many: có bao nhiêu
- count: đếm
- any : vài, một số
B.GRAMMAR: NGỮ PHÁP
1 Khi muốn trình bày về sự tồn tại (không tồn tại) của nhiều vật một cách tự nhiên ta dùng cấu trúc:
There are + danh từ số nhiều.
(Có nhiều )
Ví dụ : There are two pictures : Có 2 bức tranh
There are + danh từ số nhiều + nơi chốn.
(Có nhiều )
Ví dụ : There are two pictures in the room: Có 2 bức tranh ở trong phòng
Trang 2There aren’t + any + danh từ số nhiều.
(Không có )
Ví dụ : There aren't any pictures : Không có bức tranh nào cả
There aren’t + any + danh từ số nhiều + nơi chốn.
(Không có )
Ví dụ : There aren’t any pictures in the room : Không có bức tranh nào ở trong phòng
aren’t là viết tắt của are not
2 Khi muốn hỏi và trả lời về sự tồn tại của nhiều vật một ở nơi nào đó ta thường dùng cấu trúc:
A: Are there + any + danh từ số nhiều + nơi chốn?
B : Yes, there are
No, there aren’t
Ví dụ :
A: Are there any posters in the room ? Có vài tấm áp phích ở trong phòng phải không?
B :Yes, there are : vâng , đúng rồi
No, there aren’t : Không, không phải
3 Hỏi và đáp về số lượng đồ vật
Khi muốn hỏi và trả lời về số lượng vật ở xa chúng ta (ở đó), chúng ta có thể dùng cấu trúc sau:
A : How many + danh từ số nhiều + are there?
B : There are + số lượng vật (đồ vật).
Ví dụ:.
Ex: How many chairs are there? Có bao nhiêu cái ghế ở đó?
There are twenty Có 20 cái ghế
4 Hỏi và đáp về số lượng đồ vật
Khi muốn hỏi về số lượng vật ở xa chúng ta (ở đó), nó ở chỗ nào đó (nơi chứa đồ vật), chúng ta có thể dùng cấu trúc sau:
A : How many + danh từ số nhiều + are there + nơi chứa đồ vật?
B : There are + số lượng vật (đồ vật).
Ví dụ :
A : How many desks are there in the classroom? Có bao nhiêu cái bàn trong lớp học?
B : There are twenty Có 20 cái bàn
Trang 3BÀI TẬP
a.maps/ yes
Are there any maps in the room ?
Yes, there are
b sofas/ yes c wardrobes/ no
………
………
d cupboard/ no
………
………
a.fans b.mirrors
How many fans are there ? ……… There are two ………
c doors d windows
………
………
I Read and complete There is one example (0)
room; two; many; is; near; wardrobe;
Linda: (0) Is there a mirror in the (1) _?
Trang 4Mai: Yes There’s one It’s (2) the window.
Linda: What about pictures? How (3) _ pictures are there?
Mai: There are (4) _ pictures
Linda: Oh, I see Are there any cupboards?
Mai: No, there aren’t But there’s a big (5) _ for my clothes
II Read and match (Đọc và nối.)
III Match the sentences (Nối các câu sau.)
4 Are there any chairs in the living room? D It’s on the bed.
Exercise 1: Give correct order: Sắp xếp lại các từ
Exercise 5: Read and answer the questions: Đọc và trả lời các câu hỏi
This is my living room There are many things in the room There are three windows and one door There are six chairs, a sofa, a desk There are two lamps on the desk and a TV on the cupboard There are five pictures and one fan on the wall
1 How many windows are there?
2 How many chairs are there?
3 How many pictures are there?
Trang 54 How many fans are there?