Tăng quyền lực của nhà nước quân chủ, ổn định tình hình đất nước.( 1.5đ) * Hạn chế :mọt số chính sách chưa triệt để, chưa phù hợp với tình hình thực tế, chưa giải quyết được những yêu [r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm Học: 2012-2013 Môn : Lịch Sử 7
Đề:
Câu 1: Những nguyên nhân nào đưa đến thắng lợi trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên của quân dân Đại Việt? (3đ)
Câu 2: Hãy cho biết cách đánh giặc của nhà Trần trong ba lần kháng chiến chống quân Mông –Nguyên?(1đ)
Câu 3: Trình bày tóm tắt nội dung cải cách của Hồ Qúy Ly? Rút ra những mặt tiến bộ và hạn chế của cuộc cải cách đó?( 5đ)
Câu 4: Em đánh giá như thế nào về nhân vật Hồ Qúy Ly trong lịch sử Việt Nam ở cuối thế kỉ XIV- đầu thế kỉ XV? ( 1đ)
Trang 2ĐÁP ÁN Câu 1: ( 4 điểm)
* Nguyên nhân:
- xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.( 0.75đ)
- Sự chuẩn bị chu đâó về mọi mặt của nhà trần (0.75đ)
- Tinh thần hi sinh, quyết tâm chống giặc của quân và dân ( 0.75đ)
- Chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của triều trần ( 0.75đ)
Câu 2: ( 1điểm)
- Tránh thế giặc mạnh lúc đầu ( 0.25đ)
- Vừa cản giặc vừa rút lui để bảo toàn lực lượng (0.25đ)
- Thực hiện kế hoạch “ vườn không nhà trông”.( 0.25đ)
- Khi thời cơ đến thì phản công tiêu diệt giặc ( 0.25đ)
Câu 3:(5điểm)
* Nội dung cải cách:
- Chính trị: cải tổ bộ máy quan lại, đổi tên một số đơn vị hành chính (0.5đ)
- Kinh tế, tài chính: phát hành tiền giấy, ban hành chính sách hạn điền (0.5đ)
- Xã hội: ban hành chính sách hạn nô (0.5đ)
- Văn hóa – giáo dục: dịch chữ hán ra chữ nôm, sửa đổi chế độ thi cử, học tập (0.5đ)
- Quân sự: tăng quân, xây thành, bố trí phòng thủ nơi hiểm yếu (0.5đ)
* Tác dụng: hạn chế tập trung ruộng đất vào tay địa chủ, quý tộc Tăng quyền lực của nhà nước quân chủ, ổn định tình hình đất nước.( 1.5đ)
* Hạn chế :mọt số chính sách chưa triệt để, chưa phù hợp với tình hình thực tế, chưa giải quyết được những yêu cầu bức thiết của cuộc sống nhân dân (1đ)
Câu 4: là người yêu nước,có tài năng, có mong muốn giải quyết cuộc khủng hoảng xã hội, đưa đất nước phát triển… (1đ)
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm Học: 2012-2013 Môn : Lịch Sử 6
Đề:
Câu 1: Hãy nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại
Phương Đông và trình bày một trong những thành tựu văn hóa đó còn được
sử dụng đến ngày nay? ( 3đ)
Câu 2: Nêu những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang? yếu tố nào đã tạo nên tình cảm cộng đồng? (4đ)
Câu 3: Trình bày những lí do ra đời của nhà nước Văn Lang? Nhận xét cách
tổ chức nhà nước đầu tiên này?(3đ)
Trang 4ĐÁP ÁN Câu 1:
- Những thành tựu văn hóa……
+ Biết làm lịch và dùng lịch âm: năm có 12 tháng……… ;biết làm đồng hồ đo thời gian bằng bóng nắng mặt trời (0.5đ)
+ Sáng tạo chữ viết, gọi là chữ tượng hình………; viết trên giấy papirut, trên mai rùa, trên thẻ tre….(0.5đ)
+Toán học: phát minh ra phép đếm đến 10, các chữ số từ 1 đến 9 và số 0, tính được số pi bằng 3.16 (0.5đ)
+ Kiến trúc : kim tụ tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở lưỡng hà ….(0.5đ)
- Trình bày một trong các thành tựu sau:
+ Kim tự tháp, vườn treo Ba-bi-lon……….(1đ)
Câu 2:
* Đời sống vật chất :
- Ăn: thức ăn chính: cơm, rau, thịt , cá………….(0.5đ)
- Mặc: đàn ông đóng khố, mình trần, đàn bà mặc váy, áo chui đầu hoặc xẻ giữa (0.5đ)
- Ở: nhà sàn (0.5đ)
- Đi lại : chủ yếu bằng thuyền (0.5đ)
* Đời sống tinh thần:
- Phong tục: tổ chức các lễ hội, gối bánh trưng, nhuộm răng, ăn trầu…( 0.5đ)
- Tín ngưỡng: thờ cúng các lực lượng tự nhiên, chôn người chết ……(0.5đ)
* Đời sống vật chất và tinh thần đã hòa quyện nhau trong con người Lạc Việt đương thời tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc (1đ)
Câu 3:
* Lí do ra đời nhà nước Văn Lang:
- Xã hội có mâu thuẫn giàu, nghèo (0.5đ)
- Nhu cầu trị thủy và bảo vệ mùa màng (0.5đ)
- Nhu cầu giải quyết xung đột, chống ngoại xâm (1đ)
* Nhận xét: thuộc kiểu nhà nước đơn giản vì: bộ máy nhà nước còn đơn giản, chưa có luật pháp và quân đội (1đ)