Thông qua quá trình tiến hoá, enzim đã thích nghi với việc dùng năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động cần năng lượng của tế bào. PHÂN BIỆT HHTB VỚI ĐỐT CHÁY 1 THÌA ĐƯỜNG ?.[r]
Trang 2ƠN BÀI CŨ NÀO!!!
Tại sao ở cơ thể người có cơ thể tiêu hoá được tinh bột nhưng lại không tiêu hoá được xenlulôzơ?
Trả lời: ở người không có enzim phân giải xenlulôzơ.
Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật
chất bằng cách nào?
Trả lời: thông qua điều hoà hoạt tính enzim
Enzim là….
Chất xúc tác sinh học, tổng hợp trong tế bào
Cơ chế tác động của enzim
Enzim + cơ chấtenzim cơ chất sản phẩm + enzim
Cách điều khiển hoạt tính enzim hiệu quả và nhanh chĩng?
Chất hoạt hố, chất ức chế
Trang 4ĐỘNG VẬT ?
HỆ HÔ HẤP NGƯỜI
• Con người muốn sống cần phải hít thở nhờ quá trình…………
• Thơng qua quá trình hơ hấp ngồi, cơ thể lấy O2 để làm gì?
• Quá trình đĩ người ta gọi là HƠ HẤP TẾ
BÀO HAY HƠ HẤP TRONG
HƠ HẤP NGỒI
CUNG CẤP CHO TẾ BÀO ĐỂ TIẾN HÀNH HƠ HẤP TẠI TẾ BÀO
Trang 5HÔ HẤP TẾ BÀO
(hơ hấp nội bào)
Trang 6Hãy cho biết:
- Nguyên liệu? - sản phẩm?
- Thông qua quá trình hô hấp, từ dạng năng lượng nào chuyển thành dạng năng lượng nào?
Đường phân
Glucôzơ
38 ATP
2 Axêtyl CoA
Chuỗi chuyển hoá electron
Chu trình Crep
ATP
2 NADH 2 NADH
6 NADH
2 FADH 2
A.piruvic
Ty thể
H2O
CO2
GLUCÔZƠ, O 2
H2O
CO2 ATP, nhiệt
glucôzơATP, nhiệt
O 2
HÔ HẤP T Ế BÀO LÀ GÌ?
Trang 7I.Khái niệm hơ hấp tế bào
- Là quá trình chuyển đổi năng lượng diễn ra trong tế bào sống
_ Ở tế bào nhân thực, quá trình này diễn ra chủ yếu trong ti thể.
_ Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn toàn một phân tử glucôzơ:
C 6 H 12 O 6 + 6O 2 6CO 2 + 6H 2 O + Năng lượng (ATP+ nhiệt)
- Các chất hữu cơ bị phân giải thành nhiều sản phẩm trung gian rồi đến CO 2 , H 2 O, đồng thời năng lượng được tích lũy trong các hợp chất hữu cơ được giải phĩng chuyển thành năng lượng dễ sử dụng cho mọi hoạt động của TB là ATP
Trang 8Bản chất:
Là 1 chuỗi các phản ứng ôxi hoá - khử kế tiếp nhau
Phân tử hữu cơ được phân giải dần dần
Năng lượng không được giải phóng ồ ạt mà được lấy ra từng phần ở các giai đoạn khác nhau
Nguyên liệu hô hấp: Cacbohyđrat, Prôtêin, Lipit
Tại sao, tế bào không sử dụng luôn năng lượng của các
phân tử glucôzơ mà phải tiến hành quá trình hô hấp tế bào
để tạo ra ATP cung cấp năng lượng cho tế bào?
Năng lượng chứa trong phân tử glucôzơ quá lớn so với
nhu cầu năng lượng của các phản ứng đơn lẻ trong tế bào ATP chứa vừa đủ năng lượng cần thiết, dễ giải phóng NL
Thông qua quá trình tiến hoá, enzim đã thích nghi với
việc dùng năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động
cần năng lượng của tế bào
PHÂN BIỆT HHTB VỚI ĐỐT CHÁY 1 THÌA ĐƯỜNG ?
Trang 9II CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA QUÁ TRÌNH HÔ
HẤP TẾ BÀO
Gồm 3 giai đoạn chính: đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền êlectron hô hấp
Trang 10C - C - C
C - C - C
P - C – C - C C – C – C - P
2ATP 2ATP
2ADP 2ADP
Glucôzơ
Glucôzơ-6-P
ATP ATP
Axit piruvic Axit piruvic
C-C-C-C-C-C C-C-C-C-C-C- P
P -C-C-C-C-C-C- P
ADP
ADP
NAD +
NADH
NAD +
NADH
d
c b
a
Có thể chia quá trình đường phân thành mấy giai đoạn?
Hoạt hoá đường
Cắt mạch cacbon
Tạo sản phẩm
1 ĐƯỜNG PHÂN
Trang 11d: Sản phẩm tạo thành:
2 axit piruvic (3c)
2Axêtyl CoA
Nơi xảy
ra Các giai đoạn Nguyên liệu Sản phẩm NL
Đườn
phân
Tế bào chất
-Glucôzơ
- ATP
- ADP
- NAD +
2Axit pyruvic 2ATP
2NADH 4ADP
2 ATP
a-b: Hoạt hóa Glucôzơ:
Glucôzơ + 2 ATP
Fructôzơ-1,6-DP
b-c: Cắt mạch cacbon:
Fructôzơ-1,6-DP (6c)
2 phân tử 3c d: Sản phẩm tạo thành:
Trang 12NADH NAD +
FADH 2 FAD +
ADP + Pi
NADH NAD +
NAD +
NADH
CO 2
CO 2
CoA
Xitrat (6C)
Xêtôglutarat
(5C)
Ôxalôaxêtat
(4C)
ATP
a
b c
e d
A.Piruvic (3C)
Chu trình Crep được chia làm mấy giai đoạn?
2 CHU TRÌNH CREP
2CO 2 , 2NADH
CREP
Trang 13d: Sản phẩm tạo thành:
2 axit piruvic (3c)
2Axêtyl CoA
Nơi xảy ra Các giai đoạn Nguyên liệu Sản phẩm NL
Chu
trình
CREP Chất nền ti
thể
- 4CO 2
- 2ATP
- 6NADH
- 2FADH 2
- Các chất hữu cơ trung gian
- Axit pyruvic
- Axêtyl-CoA
- NAD +
- ADP
- FAD +
2 ATP
Trang 14
Ý nghĩa của chu trình Crep:
Phân giải chất hữu cơ giải phóng ra năng lượng (ATP, nhiệt)
Tạo ra nhiều NADH, FADH2 đóng vai trò dự trữ năng lượng cho TB
Tạo nguồn cacbon (CO2) cho quá trình đồng hóa
Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cho các quá trình chuyển hóa trong cơ thể
Tại sao, tế bào không sử dụng luôn năng lượng của các
phân tử glucôzơ mà phải tiến hành quá trình hô hấp tế bào
để tạo ra ATP cung cấp năng lượng cho tế bào?
Năng lượng chứa trong phân tử glucôzơ quá lớn so với
nhu cầu năng lượng của các phản ứng đơn lẻ trong tế bào ATP chứa vừa đủ năng lượng cần thiết, dễ giải phóng NL
Thông qua quá trình tiến hoá, enzim đã thích nghi với
việc dùng năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động
cần năng lượng của tế bào