b/ Hai hợp tử của cựng một loài nguyờn phõn liờn tiếp một số lần khụng bằng nhau, mụi trường nội bào đó cung cấp nguyờn liệu tương đương với 612 nhiễm sắc thể đơn.. Hợp tử hai cú số lần
Trang 1Kì thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS
Năm học 2009-2010 Môn thi: Sinh học
(Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề)
Cõu 1: ( 4 điểm )
a/ Trỡnh bày chức năng của cỏc loại ARN
b/ Một gen M cú chiều dài 5100Ao và cú hiệu số giữa nuclờụtit loại Guanin với một loại nuclờụtit khụng bổ sung với nú là 98 nuclờụtit Gen M bị đột biến tạo thành gen m Khi gen m tự sao 2 lần liờn tiếp đó làm phỏ vỡ 11406 liờn kết hiđrụ, quỏ trỡnh này cần
9006 nuclờụtit tự do từ mụi trường nội bào
b.1/ Tớnh số lượng nuclờụtit từng loại của gen m
b.2/ Đột biến từ gen M thành gen m là dạng nào của đột biến gen Giải thớch
Cõu 2: ( 3 điểm )
a/ Cú ý kiến cho rằng bệnh mự màu, mỏu khú đụng là bệnh của nam giới vỡ bệnh
chỉ xuất hiện ở người nam Em hóy cho biết nhận định trờn là đỳng hay sai? Giải thớch
b/ Hai hợp tử của cựng một loài nguyờn phõn liờn tiếp một số lần khụng bằng nhau, mụi trường nội bào đó cung cấp nguyờn liệu tương đương với 612 nhiễm sắc thể đơn Hợp tử hai cú số lần nguyờn phõn gấp đụi số lần nguyờn phõn của hợp tử một Ở kỡ giữa của nguyờn phõn, trong mỗi tế bào cú 34 nhiễm sắc thể kộp Hóy tỡm:
b.1/ Số lần nguyờn phõn của hợp tử một và hợp tử hai b.2/ Số
loại giao tử tối đa cú thể thu được qua giảm phõn b.3/ Số kiểu
hợp tử tối đa cú thể thu được qua thụ tinh
Biết quỏ trỡnh giảm phõn và thụ tinh diễn ra bỡnh thường
Cõu 3: ( 5 điểm )
a/ Vỡ sao ruồi giấm (Drosophila melanogaster ) được chọn làm đối tượng nghiờn cứu trong cỏc
thớ nghiệm về di truyền học?
b/ Moocgan đó tiến hành thớ nghiệm như thế nào để tỡm ra hiện tượng di truyền liờn kết? c/ Ở cà chua, khi đem lai hai thứ cà chua thuần chủng mang tớnh trạng quả trũn, lỏ nguyờn với quả dài, lỏ chẻ người ta thu được thế hệ F1 Đem cỏc cõy F1 lai với nhau được F2 gồm 300 cõy cho quả trũn, lỏ nguyờn; 600 cõy cho quả bầu dục, lỏ nguyờn; 300 cõy
cho quả dài, lỏ chẻ
c.1/ Xỏc định quy luật di truyền của mỗi tớnh trạng
c.2/ Viết sơ đồ lai từ P đến F2
Biết một gen quy định một tớnh trạng, gen quy định tớnh trạng quả trũn là gen trội
Cõu 4: ( 4 điểm )
a/ Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), xột một nhiễm sắc thể sau:
A
B C D E x F G H I J K (chữ x là ký hiệu của tõm động, cỏc chữ khỏc biểu thị cỏc gen trờn nhiễm sắc thể)
Qua quan sỏt nhiễm sắc thể khổng lồ ở tuyến nước bọt của ruồi giấm, người ta phỏt hiện một số trường hợp đột biến sau:
H
K J I Trường hợp 2: A B C D F x E G
G
H I J K Trường hợp 3: A B E x F G H I
J K
Trường hợp 4: A B C D E E x F G H I J
K
a.1/ Xỏc định dạng đột biến xảy ra ở mỗi trường hợp trờn
a.2/ Trỡnh bày cơ chế hỡnh thành dạng đột biến ở trường hợp 2
a.3/ Cho biết đặc điểm của dạng đột biến ở trường hợp 4, ý nghĩa của dạng đột
biến này đối với quỏ trỡnh tiến húa
b/ Tại sao để gõy đột biến nhõn tạo trong chọn giống, người ta thường dựng tia tử
ngoại để xử lớ cỏc đối tượng cú kớch thước bộ?
D
E x F C
Trang 2Câu Nội dung
a/
mARN: / truyền đạt thông tin di truyền/ quy định cấu trúc của prôtêin tương
ứng
tARN:/ vận chuyển axit amin tương ứng / tới ribôxôm tổng hợp prôtêin
rARN:/thành phần cấu tạo nên ribôxôm
b/
b.1/ Theo đề bài ta có:
Hph = (2A+3G)(22 – 1) = 11406 (1)
Ntd = (2A+2G)(22 – 1) = 9006 (2)
Từ (1) và (2) số nuclêôtit từng loại của gen m:
G = X = 800 nuclêôtit
A = T = 701 nuclêôtit b.2/ Tổng số nuclêôtit của gen M là: 5100 x 2 = 3000
3,4
mà G + A = 3000 = 1500 (2)
2
từ (1) và (2) số nuclêôtit từng loại của gen M:
G = X = 799 nuclêôtit
A = T = 701 nuclêôtit Vậy đột biến gen M thành gen m là đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit (loại G-X)
a/ Sai
- Bệnh mù màu, máu khó đông do gen lặn / nằm trên NST g/ tính X không có alen trên Y
- Kiểu gen nam bệnh XaY, / kiểu gen nữ bệnh XaXa
- Bệnh thường xuất hiện ở nam, ít xuất hiện ở nữ / vì ở nữ tồn tại cặp NST XX nên gen lặn khó biểu hiện ra kiểu hình
b.1/ Mỗi tế bào ở kỳ giữa có 34 NST kép 2n = 34
Gọi k là số lần nguyên phân của hợp tử 1 (k > 0)
à số lần nguyên phân của hợp tử 2 là 2k Theo đề bài ta có: 2n.(2k + 22k - 2) = 612
⇔ 2 k
+ 2 2k = 20 ⇔ 2 k
+ 2 2k – 20 = 0 Đặt 2 k = t ⇔ t + t 2 – 20 = 0
Giải phương trình ta được: k = 2 2k = 4 Vậy số lần nguyên phân hợp tử 1 là 2 số lần nguyên phân hợp tử 2 là 4
b.2/ Số loại giao tử là 2n = 2 17
b.3/ Số kiểu hợp tử = 2n x 2n = 2 34
3 a/ Ưu điểm của ruồi giấm:- Dễ nuôi
Trang 3Dễ lai tạo
- Vòng đời ngắn
- Đẻ nhiều
- Bộ nhiễm sắc thể ít, nhiễm sắc thể dễ quan sát vì có nhiễm sắc thể khổng lồ ở tuyến nước bọt
- Các tính trạng biểu hiện rõ ràng và có nhiều thể đột biến
b/ Thí nghiệm của Moocgan:
Moocgan tiến hành lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài
Đem lai phân tích ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt thu được ở thế
hệ sau có tỉ lệ là 1 thân xám, cánh dài: 1 thân đen, cánh cụt
c.1/Xét tính trạng hình dạng quả:
Quả tròn: quả bầu dục: quả dài = 1:2:1
à tính trạng quả tròn là trội không hoàn toàn so với tính trạng quả dài Xét tính
trạng hình dạng lá:
Lá nguyên: lá chẻ = 3:1
à tính trạng lá nguyên là trội hoàn toàn so với tính trạng lá chẻ c.2/Qui ước
gen:AA: quả tròn; Aa: quả bầu dục; aa: quả dài
B_: lá nguyên, bb: lá chẻ
Xét sự di truyền của 2 tính trạng:
(Tròn: bầu dục: dài)(lá nguyên: lá chẻ) = (1:2:1)(3:1) khác với tỉ lệ đề bài à
không di truyền theo qui luật phân li độc lập
Tỉ lệ đề bài: 1:2:1 = 4 tổ hợp giao tử = 2 loại giao tử x 2 loại giao tử
F1 dị hợp 2 cặp gen chỉ cho 2 loại giao tử à gen A và B nằm trên cùng 1
NST và xảy ra hiện tượng liên kết gen hoàn toàn
Sơ đồ lai:
Pt/c: AB (quả tròn, lá nguyên) x ab (quả dài, lá chẻ)
F : 1 AB (quả bầu dục, lá nguyên)
ab
GF1: A B = ab = BA = ab =
F2:
Tỉ lệ kiểu gen: 1/4 AB : 1/2 AB :1/4 ab
Tỉ lệ kiểu hình: 25% quả tròn, lá nguyên
50% quả bầu dục, lá nguyên 25% quả dài, lá chẻ
Học sinh có thể làm cách khác nếu đúng vẫn cho đủ điểm
Trang 4a.1 /
Trường hợp 1: đảo đoạn NST không mang tâm động K I J Trường hợp 2: đảo đoạn NST mang tâm động E x F Trường hợp 3: mất đoạn NST mang gen C D
Trường hợp 4: lặp đoạn NST mang gen E